Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ

KernHistine 16mg tablets trị chóng mặt, rối loạn tiền đình (3 vỉ x 10 viên)

Ngừng kinh doanh

Mã: 104816

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm

Khuyến mãi

Các ưu đãi khác

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT

1/14

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Trị chóng mặt tiền đình thường kèm theo buồn nôn hoặc nôn, nghe khó hoặc mất thính giác
Thành phần chính
Betahistine dihydrochloride
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Kern Pharma
Nhà sản xuất
KERN PHARMA, S.L

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Mỗi viên nén chứa:

  • Hoạt chất: Betahistine dihydrochloride 16,0mg.
  • Tá dược: lactose monohydrate, cellulose microcrystalline (E460i), povidone (E-1201), anhydrous colloidal silica, crospovidone, stearic acid, talc.

2. Công dụng (Chỉ định)

Hội chứng Meniere được xác định theo các triệu chứng chủ yếu sau đây:

  • Chóng mặt (hoa mắt chóng mặt kèm buồn nôn/nôn).
  • Nghe khó hoặc mất thính giác.
  • Ù tai (cảm nhận âm thanh bên trong tai không đủ tương ứng so với âm bên ngoài).
  • Điều trị triệu chứng chóng mặt tiền đình (cảm thấy chóng mặt, thường kèm theo buồn nôn hoặc nôn, thậm chí ngay khi đứng yên).

3. Cách dùng - Liều dùng

  • Nếu bệnh nhân quên dùng thuốc: không dùng gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.
  • Viên nén 16mg: 1/2 - 1 viên mỗi lần, 3 lần mỗi ngày.
  • Trẻ em: thuốc không được khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi vì chưa có đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực.

- Quá liều

Một vài trường hợp quá liều đã được báo cáo. Một số bệnh nhân bị các triệu chứng từ nhẹ đến vừa khi dùng liều lên đến 728mg (như buồn nôn, buồn ngủ, đau bụng). Các biến chứng nghiêm trọng hơn (như co giật, biến chứng ở phổi hoặc tim) được thấy trong những trường hợp quá liều betahistine do cố ý đặc biệt trong phối hợp với các thuốc được cho quá liều khác. Điều trị quá liều nên bao gồm cả các biện pháp hỗ trợ cơ bản.

4. Chống chỉ định

Không dùng betahistine nếu bị quá mẫn cảm với hoạt chất hay bất kỳ tá dược nào của thuốc hoặc nếu bị u tuyến thượng thận được biết như u tế bào ưa crom.

5. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử loét tiêu hóa. Trên lâm sàng, thấy có sự không dung nạp betahistine ở một vài bệnh nhân hen phế quản, vì vậy nên thận trọng khi dùng betahistine cho những bệnh nhân này.

- Thai kỳ và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc dùng betahistine cho phụ nữ có thai. Còn thiếu các nghiên cứu trên thú về ảnh hưởng trên thai kỳ, sự phát triển của phôi/bào thai, quá trình sinh sản và sự phát triển của trẻ sơ sinh.Chưa biết nguy cơ có thể xảy ra cho người. Vì vậy, không nên dùng betahistine trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết.
  • Phụ nữ cho con bú: Chưa biết betahistine có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Chưa có nghiên cứu trên thú về sự bài tiết betahistine qua sữa. Nên cân nhắc lợi ích của việc điều trị và nguy cơ có thể xảy ra cho trẻ.

6. Dược lý

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Betahistine được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Thuốc được thải trừ phần lớn qua nước tiểu dưới dạng acid 2-pyridylacetic trong 24 giờ sau khi uống. Không thấy có dạng betahistine nguyên vẹn.

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

  • Betahistine có tác dụng chủ vận trên histamin H1 và đối kháng trên histamin H3, đặc biệt không có hoạt tính H2.
  • Betahistine làm giãn cơ vòng tiền mao mạch, làm gia tăng lưu lượng máu ở tai trong.
  • Thuốc kiểm soát tính thấm của mao mạch tai trong, do đó loại trừ sự tích tụ nội dịch bạch huyết tai trong. Thuốc cũng cải thiện tuần hoàn não, làm gia tăng lưu lượng máu ở động mạch cảnh trong. Vì vậy, trên lâm sàng betahistine có hiệu quả trong việc giảm chóng mặt và hoa mắt.

8. Thông tin thêm

- Thông tin khác

  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
  • Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.
  • Để xa tầm tay trẻ.

- Bảo quản

Bảo quản nơi mát, tránh ánh nắng, nhiệt độ < 25oC.

- Hạn dùng

02 năm kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Kern Pharma, S.L.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Trương Duy Đăng

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Trương Duy Đăng tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 9 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.

Tờ hướng dẫn sử dụng

kernhistine-16mg-h-30v-hdsd-0.jpg
kernhistine-16mg-h-30v-hdsd-1.jpg