Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên nén bao phim Lupilopram 10mg chứa:
Các chứng trầm cảm trầm trọng
Rối loạn lo âu xã hội
Rối loạn lo âu lan tỏa
Rối loạn ám ảnh cưỡng chế
Người già (> 65 tuổi)
Trẻ em và thiếu niên (< 18 tuổi)
Không được dùng escitalopram cho trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi.
Người suy giảm chức năng thận
Không cần điều chỉnh liều đối với những bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa. Cần thận trọng đối với những bệnh nhân suy thận nặng (CLCR nhỏ hơn 30 ml/phút).
Người suy giảm chức năng gan
Liều khởi đầu là 5mg mỗi ngày trong 2 tuần đầu tiên đối với những bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa. Phụ thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên 10mg mỗi ngày. Cần thận trọng và thay đổi liều dùng thêm cẩn thận ở những bệnh nhân suy gan nặng.
Những người có quá trình chuvển hóa qua CYP2C19 yếu
Những bệnh nhân có quá trình chuyển hóa qua CYP2C19 yếu, nên dùng liều khởi đầu là 5mg mỗi ngày trong suốt 2 tuần đầu. Phụ thuộc đáp ứng của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên 10mg mỗi ngày.
Những triệu chứng gián đoạn khi ngừng điều trị
Nên tránh gián đoạn việc điều trị một cách đột ngột. Khi dừng điều trị bằng escitalopram liều dùng phải được giảm từ từ trong ít nhất 1 đến 2 tuần để giảm nguy cơ xuất hiện những triệu chứng gián đoạn. Nếu những triệu chứng vẫn xảy ra sau khi giảm liều hoặc sau khi gián đoạn điều trị, thì phải xem lại liều dùng trước đó. Sau đó, bác sĩ có thể tiếp tục giảm liều dùng, nhưng với mức độ từ từ hơn.
Cách dùng:
Chỉ dùng đường uống.
Độc tính
Các dữ liệu trên lâm sàng về việc dùng quá liều escitalopram rất hạn chế và trong nhiều trường hợp liên quan đến việc dùng quá liều đồng thời với các thuốc khác. Trong phần lớn các trường hợp đã được báo cáo, không biểu hiện triệu chứng hoặc nhẹ. Rất hiếm gặp những báo cáo về các trường hợp tử vong do dùng quá liều escitalopram một cách đơn độc; phần lớn các trường hợp có liên quan đến việc sử dụng quá liều với các thuốc khác. Với liều đơn escitalopram từ 400 đến 800mg không có bất cứ triệu chứng nghiêm trọng nào.
Triệu chứng
Những triệu chứng đã được báo cáo về việc dùng quá liều escitalopram chủ yếu liên quan đến hệ thần kinh trung ương (từ chóng mặt, run, và kích động cho đến hiếm gặp các trường hợp biểu hiện hội chứng serotonin, co giật và hôn mê), đối với hệ tiêu hóa là (buồn nôn/ nôn), hệ tim mạch (hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, kéo dài khoảng QT, và loạn nhịp tim) các trường hợp cân bằng chất điện giải/ dịch cơ thể (hạ kali huyết, hạ natri huyết).
Điều trị
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Thiết lập và duy trì khí thở, để đảm bảo đủ khí ôxy và chức năng hô hấp. Nên rửa dạ dày và dùng than hấp phụ chất độc. Rửa dạ dày phải được làm càng sớm càng tốt sau khi uống thuốc. Cần giám sát biểu hiện của tim và các cơ quan cùng với điều trị hỗ trợ các triệu chứng.
Những phản ứng có hại thường gặp nhất trong tuần đầu hoặc tuần thứ hai điều trị thuốc, mức độ và tần suất thường giảm dần khi tiếp tục điều trị.
Những phản ứng có hại đã biết của các thuốc SSRI cũng đã được báo cáo đối với escitalopram trong những nghiên cứu đối chứng với giả được trên lâm sàng hoặc những biến cố tự phát sau khi thuốc được lưu hành trên thị trường được liệt kê dưới đây và được phân loại theo nhóm cơ quan và tần suất gặp phải. Tần suất được tính dựa vào những nghiên cứu trên lâm sàng; không chính xác như giả dược. Tần suất được quy định như sau: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), không thường gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10000), hoặc chưa biết (không thể ước tính được từ dữ liệu có sẵn).
| Nhóm hệ thống cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Chưa biết | Giảm tiểu cầu |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Hiếm gặp | Phản ứng phản vệ |
| Rối loạn hệ nội tiết | Chưa biết | Bài tiết ADH không thích hợp |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Thường gặp | Giảm sự thèm ăn, tăng thèm ăn, tăng cân nặng. |
| Không thường gặp | Giảm cân nặng | |
| Chưa biết | Hạ natri huyết, chán ăn. | |
| Rối loạn tâm thần | Thường gặp | Lo âu, không nghỉ, ác mộng bất thường. Nam và nữ: giảm tình dục Nữ: Khác thường |
| Không thường gặp | Nghiến răng, kích động, cơn hoảng sợ, tình trạng lẫn lộn. | |
| Hiếm gặp | Gây gổ, mất nhân cách, ảo giác. | |
| Chưa biết | Hưng cảm, có ý nghĩ tự tử, hành vi tự tử. | |
| Rối loạn mắt | Chưa biết | Giãn đồng tử, rối loạn thị giác |
| Rối loạn tai và hệ tiền đình | Chưa biết | Ù tai |
| Rối loạn tim mạch | Không thường gặp | Nhịp tim nhanh |
| Hiếm gặp | Nhịp tim chậm | |
| Chưa biết | Điện tâm đồ khoảng QT kéo dài | |
| Rối loạn mạch | Chưa biết | Hạ huyết áp thế đứng |
| Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất | Thường gặp | Viêm xoang, ngáp |
| Không thường gặp | Chảy máu cam | |
| Rối loạn hệ tiêu hóa | Rất thường gặp | Buồn nôn |
| Thường gặp | Tiêu chảy, táo bón, nôn, khô miệng | |
| Không thường gặp | Xuất huyết tiêu hóa (bao gồm xuất huyết trực tràng) | |
| Rối loạn gan - mật | Chưa biết | Viêm gan, chức năng gan không bình thường |
| Rối loạn mô dưới da và vùng da | Thường gặp | Tăng ra mồ hôi |
| Không thường gặp | Mày đay, rụng lông tóc, ban, ngứa | |
| Chưa biết | Bầm tím, phù mạch | |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Thường gặp | Đau khớp, đau cơ |
| Rối loạn hệ tiết niệu | Chưa biết | Bí tiểu |
| Rối loạn cơ quan sinh sản và ngực vú | Thường gặp | Nam: Rối loạn sự xuất tinh, bất lực. |
| Không thường gặp | Nữ: Xuất huyết tử cung, đa kinh | |
| Chưa biết | Tiết nhiều sữa Nam: cương đau dương vật | |
| Rối loạn chung và tình trạng cơ thể | Thường gặp | Mệt mỏi, sốt |
| Không thường gặp | Phù nề |
1 Đã có những trường hợp được báo cáo có ý nghĩ tự tử hoặc có hành vi tự tử trong suốt thời gian điều trị bằng
escitalopram hoặc rất sớm sau khi không tiếp tục điều trị.
2 Những tác dụng phụ này đã được báo cáo đối với nhóm thuốc SSRIs.
Những triệu chứng gián đoạn khi dừng điều trị:
Không tiếp tục điều trị bằng các thuốc SSRI/các thuốc SNRI (đặc biệt đột ngột) thường dẫn đến những triệu chứng gián đoạn. Chóng mặt, rối loạn cảm giác (gồm những cảm giác khác thường và cảm giác sốc điện), rối loạn giấc ngủ (mất ngủ và ác mộng), kích động hoặc lo lắng, buồn nôn và/hoặc nôn, run, lẫn lộn, ra mồ hôi, đau đầu, tiêu chảy, tim đập nhanh, không ổn định cảm xúc, dễ bị kích thích và rối loạn thị giác là phản ứng được báo cáo thường gặp nhất. Nói chung những triệu chứng này từ nhẹ đến vừa và tự khỏi, tuy nhiên, ở một số bệnh nhân những triệu chứng này có thể nặng hơn và/hoặc kéo dài. Do đó khi được điều trị bằng escitalopram cần phải giảm liều từ từ.
Những cảnh báo và thận trọng đặc biệt dưới đây áp dụng với nhóm thuốc SSRIs (các thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin).
Sử dụng ở trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi
Không được dùng escitalopram cho trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi. Những hành động liên quan đến tự tử (cố gắng tự tử và những ý nghĩ tự tử), và sự thù địch (thái độ chủ yếu gây gổ, chống đối và tức giận) thường thấy nhiều hơn trong những thử nghiệm lâm sàng ở trẻ em và thiếu niên được điều trị bằng các thuốc chống trầm cảm so với những bệnh nhân dùng giả dược. Tuy nhiên nếu dựa vào sự cần thiết điều trị trên lâm sàng, thì vẫn quyết định dùng thuốc; bệnh nhân phải được giám sát cẩn thận vì xuất hiện các triệu chứng liên quan tới việc tự tử. Ngoài ra, vẫn còn thiếu dữ liệu về tính an toàn trong điều trị lâu dài ở trẻ em và thiếu niên liên quan đến sự phát triển, trưởng thành, nhận thức và cư xử.
Lo âu ngược lại
Một số bệnh nhân bị rối loạn hoảng sợ có thể gia tăng các triệu chứng lo âu khi bắt đầu điều trị bằng thuốc chống trầm cảm. Phản ứng ngược lại thường giảm bớt trong 2 tuần điều trị tiếp theo. Nên dùng liều khởi đầu thấp để giảm ảnh hưởng của sự lo âu.
Cơn động kinh
Không được tiếp tục dùng escitalopram nếu bệnh nhân bị lên cơn động kinh lần đầu, hoặc nếu gia tăng tần suất các cơn động kinh (ở những bệnh nhân có tiền sử bị động kinh). Không được dùng các thuốc SSRIs ở những bệnh nhân bị động kinh thể không ổn định, và những bệnh nhân bị động kinh kiểm soát cần được giám sát chặt chẽ.
Cơn hưng cảm
Phải thận trọng dùng các thuốc SSRIs ở những bệnh nhân tiền sử bị hưng cảm/hưng cảm nhẹ. Không được tiếp tục dùng các thuốc SSRIs trên bệnh nhân bắt đầu bị hưng cảm.
Tiểu đường
Những bệnh nhân bị tiểu đường, điều trị bằng các thuốc SSRIs có thể làm thay đổi sự kiểm soát đường huyết (hạ đường huyết hoặc tăng đường huyết), cần điều chỉnh liều uống của insulin/các thuốc hạ đường huyết.
Tự tử/ ý nghĩ tự tử hoặc tình trạng xấu hơn trên lâm sàng
Tăng động/ Tâm lý bồn chồn
Sử dụng các thuốc SSRIs/SNRIs liên quan tới sự tăng động, được đặc trưng bởi sự khó chịu chủ quan hoặc không nghỉ và cần phải hoạt động thường đi kèm với sự đứng ngồi không yên. Những triệu chứng này thường xảy ra trong một vài tuần đầu điều trị. Những bệnh nhân biểu hiện những triệu chứng này, việc tăng liều có thể gây hại.
Giảm natri huyết
Giảm natri huyết, có thể do sự bài tiết hormon chống bài niệu không tương ứng (SIADH), ít khi thấy báo cáo khi được dùng các thuốc SSRIs và nói chung phải ngừng điều trị. Phải thận trọng ở những bệnh nhân có nguy cơ cao, như ở nhóm người già, những bệnh nhân xơ gan, hoặc đang dùng kết hợp với các thuốc khác có thể gây hạ natri huyết.
Xuất huyết
Đã có báo cáo về những bất thường chảy máu dưới da, như bầm máu và ban xuất huyết khi dùng các thuốc SSRIs. Cần thận trọng đối với những bệnh nhân đang dùng các thuốc SSRIs, đặc biệt đang dùng đồng thời các thuốc chống đông máu, hoặc các thuốc ảnh hưởng tới chức năng của tiểu câu (ví dụ các thuốc chống tâm thần không điển hình và các thuốc thuộc nhóm phenothiazine, phần lớn các thuốc chống trầm cảm ba vòng, acid acetylsalicylic và các thuốc giảm đau không steroid (NSAIDs), ticlopidine và dipyridamole) và đối với những bệnh nhân dễ chảy máu.
ECT (liệu pháp co giật điện)
Ít có kinh nghiệm lâm sàng về việc điều trị đồng thời các thuốc SSRIs với liệu pháp ECT. Do đó phải thận trọng khi sử dụng thuốc.
Hội chứng serotonin
St. John’s wort
Sử dụng đồng thời các thuốc SSRIs và điều trị bằng thảo dược trong đó có cây St. John’s wort (Hypericum perforatum) có thể làm tăng tỷ lệ các phản ứng có hại.
Những triệu chứng gián đoạn khi ngừng dùng thuốc
Bệnh mạch vành tim
Vì kinh nghiệm trên lâm sàng còn giới hạn, do đó cần thận trọng ở những bệnh nhân bị bệnh mạch vành tim.
Phụ nữ mang thai
Phụ nữ cho con bú
Tương tác dược lực học
Chống chỉ định kết hợp với:
Các thuốc ức chế không chọn lọc không phục hồi MAO
Thuốc ức chế chọn lọc MAO-A, có hồi phục (moclobemide)
Vì nguy cơ mắc phải hội chứng serotonin, nên chống chỉ định kết hợp escitalopram với một thuốc ức chế MAO-A như moclobemide. Nếu sự kết hợp là cần thiết, phải bắt đầu với liều khuyến cáo nhỏ nhất và phải giám sát chặt chẽ trên lâm sàng.
Thuốc ức chế không chọn lọc MAO, có hồi phục (linezolid)
Kháng sinh linezolid là một thuốc ức chế không chọn lọc MAO có hồi phục và không được dùng đối với những bệnh nhân được điều trị bằng escitalopram. Nếu sự kết hợp là cần thiết, phải dùng với liều nhỏ nhất và được giám sát chặt chẽ trên lâm sàng.
Thuốc ức chế chọn lọc, không phục hồi MAO-B (selegiline)
Khi sử dụng kết hợp với selegiline (thuốc ức chế MAO-B không phục hồi), phải thận trọng vì nguy cơ xuất hiện hội chứng serotonin. Liều của selegiline lên tới 10 mg/ngày là an toàn để dùng kết hợp với hỗn hợp racemic citalopram.
Thận trọng sử dụng khi phối hợp với:
Các thuốc tác dụng lên hệ serotonergic
Sử dụng đồng thời với các thuốc tác dụng lên hệ serotonergic (ví dụ tramadol, sumatriptan và các triptan khác) có thể gây ra hội chứng serotonergic.
Các thuốc làm giảm ngưỡng động kinh
Các thuốc SSRI có thể làm giảm ngưỡng động kinh, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với các thuốc cũng làm giảm ngưỡng động kinh (ví dụ các thuốc chống trầm cảm (nhóm 3 vòng, các thuốc SSRI), các thuốc an thần (phenothiazine, thioxanthene và butyrophenone), mefloquine, bupropion và tramadol).
Lithium, tryptophan
Đã có báo cáo về tác dụng gia tăng khi sử dụng đồng thời các thuốc SSRI cùng với lithium hoặc tryptophan, do đó cần thận trọng khi sử dụng đồng thời các thuốc SSRI với các thuốc khác.
St. John s wort
Sử dụng đồng thời các thuốc SSRI kết hợp với điều trị bằng thảo dược bao gồm cây St. John’s wort (Hypericum perforatum) có thể làm tăng tỷ lệ các phản ứng có hại.
Xuất huyết
Tác dụng của thuốc chống đông máu có thể xảy ra khi dùng kết hợp escitalopram với các thuốc chống đông máu. Bệnh nhân đang được điều trị bằng các thuốc chống đông máu phải được giám sát quá trình đông máu cẩn thận khi bắt đầu hoặc dừng điều trị với escitalopram. Sử dụng đồng thời với các thuốc chống viêm non-steroid (NSAIDs) có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
Rượu
Chưa thấy tương tác dược động học hoặc dược lực học giữa escitalopram và rượu. Tuy nhiên, cũng như các thuốc hướng tâm thần khác, không nên uống rượu khi dùng thuốc.
Tương tác dược động học
Ảnh hưởng của các thuốc khác đối với dược động học của escitalopram
Ảnh hưởng của escitalopram đối với dược động học của các thuốc khác
Hấp thu
Phân bố
Thể tích phân bố của thuốc (Vd',β/F) sau khi uống vào khoảng 12 đến 26 L/kg. Escitalopram và các chất chuyển hóa chính của nó liên kết với protein huyết tương dưới 80%.
Chuyển hóa
Escitalopram được chuyển hóa ở gan để tạo thành các chất chuyển hóa demethylate và didemethylate. Cả hai hợp chất này đều có tác dụng dược lý. Ngoài ra, nitơ có thể bị ôxy hóa để tạo thành chất chuyển hóa N-oxide. Cả chất gốc và các chất chuyển hóa một phần được đào thải dưới dạng liên hợp với glucuronide. Sau khi uống đa liều nồng độ trung bình của các chất chuyển hóa demethyl và didemethyl tương ứng thường trong khoảng 28 - 31% và < 5% so với nồng độ của escitalopram. Quá trình biến đổi sinh học của escitalopram để tạo thành các chất chuyển hóa demethylate chủ yếu thông qua CYP2C19. Một số enzym khác có thể tham gia là CYP3A4 và CYP2D6.
Thải trừ
Người già (> 65 tuổi)
Escitalopram được thải trừ chậm hơn ở người già so với người trẻ. Thuốc được hấp thu toàn thân (AUC) trên những người tình nguyện khỏe mạnh nhiều hơn khoảng 50% ở người già so với người trẻ.
Người suy giảm chức năng gan
Ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan nhẹ đến vừa (theo tiêu chuẩn Child-Pugh A và B), thời gian bán thải của escitalopram gấp khoảng 2 lần và hấp thu nhiều hơn khoảng 60% so với những bệnh nhân có chức năng gan bình thường.
Người suy giảm chức năng thận
Giống như hỗn hợp racemic citalopram, thời gian bán thải của thuốc lâu hơn và khả năng hấp thu tăng nhẹ ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận (Clcr 10-53 ml/phút). Nồng độ các chất chuyển hóa trong huyết tương còn chưa được nghiên cứu, nhưng cũng có thể tăng lên.
Tính đa dạng
Nhận thấy quá trình chuyển hóa yếu thông qua CYP2C19 có nồng độ escitalopram trong huyết tương nhiều hơn gấp 2 lần so với quá trình chuyển hóa mạnh. Không thấy thay đổi đáng kể nào về sự hấp thu qua quá trình chuyển hóa yếu thông qua CYP2D6.
Nhóm dược lý trị liệu: thuốc chống trầm cảm, ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin
Mã ACT: N06AB10.
Cơ chế tác dụng:
Hiệu quả lâm sàng
Chứng trầm cảm trầm trọng
Escitalopram được chứng minh hiệu quả trong điều trị chứng trầm cảm trầm trọng cấp tính trên 3 trong 4 nghiên cứu đối chứng song song dùng giả dược trong thời gian ngắn (8 tuần). Trong một nghiên cứu dài hạn phòng chống tái phát bệnh, 274 bệnh nhân đã đáp ứng với thuốc trong thời gian điều trị khởi đầu là 8 tuần bằng escitalopram 10mg hoặc 20 mg/ngày, bệnh nhân được ngẫu nhiên tiếp tục cho dùng escitalopram với liều như trên, hoặc cho dùng giả dược trong vòng 36 tuần. Trong nghiên cứu này, bệnh nhân tiếp tục điều trị bằng escitalopram cho thời gian tái phát bệnh sau 36 tuần lâu hơn đáng kể so với nhóm dùng giả dược.
Ám ảnh sợ xã hội
Escitalopram có hiệu quả trong cả ba nghiên cứu ngắn ngày (12 tuần) và có đáp ứng trong một nghiên cứu 6 tháng phòng tái phát bệnh ám ảnh sợ xã hội. Trong một nghiên cứu 24 tuần về liều dùng cho thấy, hiệu quả của các liều dùng escitalopram 5, 10 và 20mg đã được chứng minh.
Rối loạn lo âu lan tỏa
Rối loạn ám ảnh cưỡng chế
Viên nén bao phim hình oval, hai mặt lồi, màu trắng, có rãnh khắc ở một bên, khắc chìm chữ “B” ở bên trái của rãnh khắc và số “3” ở bên phải rãnh khắc, mặt bên kia khắc chữ “C”.
Không bảo quản ở nhiệt độ quá 30°C.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Jubilant Generics.

Dược sĩ Đại học Trần Thị Bích Trân
Dược sĩ Trần Thị Bích Trân tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nguyễn Tất Thành. Có hơn 5 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Còn hàng
Mã: 104980
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn