Còn hàng
Mã: 104128
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên nang cứng chứa:
Đau thần kinh
Pregabalin được chỉ định trong điều trị đau thần kinh ở người lớn.
Động kinh
Pregabalin được chỉ định điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ, có hoặc không kèm theo động kinh toàn thể thứ phát ở người lớn.
Rối loạn lo âu lan tỏa
Pregabalin được chỉ định điều trị rối loạn lo âu lan tỏa (Generalized Anxiety Disorder - GAD) ở người lớn.
Đau cơ xơ hóa
Pregabalin được chỉ định để điều trị chứng đau cơ xơ hóa (fibromyalgia).
Khoảng liều dùng từ 150 mg đến 600 mg mỗi ngày được chia thành 2-3 lần.
Pregabalin có thể uống cùng thức ăn hoặc không.
Đau thần kinh
Điều trị với pregabalin có thể bắt đầu với liều 150 mg mỗi ngày. Tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên 300 mg/ngày sau khoảng thời gian 3-7 ngày, và nếu cần, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau khoảng 7 ngày điều trị thêm.
Đau cơ xơ hóa
Liều thông thường với hầu hết bệnh nhân là từ 300mg đến 450mg/ngày được chia làm 2 lần. Một số bệnh nhân có thể đạt hiệu quả điều trị tốt hơn với liều 600mg/ngày. Nên khởi đầu với liều 75mg, 2 lần/ngày (tức 150 mg/ ngày) và có thể tăng lên đến 150 mg, 2 lần/ngày (tức 300 mg/ngày) trong vòng 1 tuần tùy theo hiệu quả và khả năng dung nạp. Bệnh nhân không có đáp ứng đầy đủ với liều 300 mg/ngày có thể tăng lên liều 225 mg, 2 lần/ngày (tức 450 mg/ngày). Nếu cần thiết, ở một số bệnh nhân, tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể tăng lên mức liều tối đa là 600 mg/ngày sau 1 tuần điều trị thêm.
Động kinh
Có thể bắt đầu điều trị bằng pregabalin với liều 150mg mỗi ngày. Tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên 300 mg/ngày sau 1 tuần. Có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau 1 tuần điều trị thêm.
Rối loạn lo âu lan tỏa
Ngưng sử dụng pregabalin
Nếu phải ngưng dùng pregabalin, cần giảm liều từ từ trong thời gian tối thiểu là 1 tuần.
Bệnh nhân suy thận
Giảm liều trên các bệnh nhân tổn thương chức năng thận phải tùy theo từng cá nhân và theo tốc độ thanh thải creatinin (CLcr) (Xem Phần Các đặc tính dược động học, Dược động học ở những nhóm bệnh nhân đặc biệt, Suy thận), được trình bày trong bảng 1, sử dụng công thức dưới đây:
Với các bệnh nhân đang phải thẩm tách máu, liều hàng ngày của pregabalin cần được điều chỉnh tùy theo chức năng thận. Bên cạnh liều dùng hàng ngày, nên dùng một liều bổ sung ngay sau mỗi 4 giờ thẩm tách máu (xem bảng 1)
Bảng 1. Điều chỉnh liều pregabalin theo chức năng thận
Thanh thải creatinin (CLcr) (mL/phút) | Tổng liều pregabalin hàng ngày (mg/ngày)* | Chế độ liều | |||
≥ 60 | 150 | 300 | 450 | 600 | BID hoặc TID |
30-60 | 75 | 150 | 225 | 300 | BID hoặc TID |
15-30 | 25-50 | 75 | 100-150 | 150 | QD hoặc BID |
<15 | 25 | 25-50 | 50-75 | 75 | QD |
Liều bổ trợ sau khi thẩm tách máu (mg)** | |||||
Bệnh nhân dùng liều đơn 25 mg/ngày: dùng thêm một liều bổ sung 25 mg hoặc 50 mg. Bệnh nhân dùng liều đơn 25-50 mg/ngày: dùng thêm một liều bổ sung 50 mg hoặc 75 mg. Bệnh nhân dùng liều đơn 50-75 mg/ngày: dùng thêm một liều bổ sung 75 mg hoặc 100 mg. Bệnh nhân dùng liều đơn 75 mg/ngày: dùng thêm một liều bổ sung 100 mg hoặc 150 mg. | |||||
* Tổng liều hàng ngày (mg/ngày) cần chia theo chế độ liều nói trên để cung cấp mg/liều.
** Liều bổ sung là liều bổ sung thêm duy nhất.
Dùng thuốc trên bệnh nhân suy gan
Không cần chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan (xem Phần Các đặc tính dược động học, Dược động học ở những nhóm bệnh nhân đặc biệt, Suy gan).
Dùng thuốc cho trẻ em và thiếu niên (12-17 tuổi)
Sự an toàn và hiệu quả của pregabalin cho trẻ em dưới 12 tuổi và thiếu niên chưa được thiết lập. Không nên dùng thuốc cho trẻ em (xem Phần Các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng).
Dùng thuốc cho người cao tuổi (trên 65 tuổi)
Người cao tuổi có thể cần giảm liều pregabalin do chức năng thận suy giảm (xem Phần Các đặc tính dược động học, Dược động học ở những nhóm bệnh nhân đặc biệt, Người cao tuổi (trên 65 tuổi)).
Quá mẫn với dược chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Bảng 2: Tác dụng không mong muốn xảy ra trong thử nghiệm lâm sàng
| Phân loại theo hệ cơ quan | Tác dụng không mong muốn |
| Nhiễm khuẩn và Nhiễm ký sinh trùng | |
| Thường gặp | Viêm mũi hầu |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | |
| Ít gặp | Giảm bạch cầu trung tính |
| Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa | |
| Thường gặp | Tăng cảm giác ngon miệng |
| Ít gặp | Chán ăn, hạ đường huyết |
| Rối loạn về tâm thần | |
| Thường gặp | Hưng cảm, lú lẫn, cáu kỉnh, trầm cảm, rối loạn định hướng, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục. |
| Ít gặp | Ảo giác, thao thức, bồn chồn, trầm cảm, hưng cảm, tính khí thất thường, mộng mị, khó diễn đạt bằng lời nói, tăng ham muốn tình dục, mất khả năng đạt cực khoái. |
| Hiếm gặp | Hoảng loạn, mất phản xạ có điều kiện, thờ ơ. |
| Rối loạn hệ thần kinh | |
| Rất thường gặp | Chóng mặt, buồn ngủ |
| Thường gặp | Mất điều hòa, điều phối bất thường, run, loạn vận ngôn, mất trí nhớ, suy giảm trí nhớ, mất tập trung, dị cảm, giảm cảm giác, giảm đau, rối loạn thăng bằng, ngủ lịm. |
| Ít gặp | Ngất, chứng giật cơ, tăng hoạt động tâm thần vận động, rối loạn vận động, chóng mặt tư thế, run hữu ý, rung giật nhãn cầu, rối loạn nhận thức, rối loạn ngôn ngữ, giảm phản xạ, tăng xúc giác, cảm giác rát bỏng. |
| Rối loạn về mắt | |
| Hay gặp | Nhìn mờ, song thị |
| Ít gặp | Mất thị giác ngoại biên, rối loạn thị lực, sưng mắt, giảm thị trường, giảm thị lực, đau mắt, mỏi mắt, hoa mắt, khô mắt, tăng chảy nước mắt, kích ứng mắt. |
| Hiếm gặp | Dao động về thị lực, thay đổi cảm nhận về độ sâu của ảnh, giãn đồng tử, lác mắt, ảnh nhìn bị sáng. |
| Rối loạn về tai và tai trong | |
| Thường gặp | Mất thăng bằng |
| Ít gặp | Tăng thính lực |
| Rối loạn về tim | |
| Ít gặp | Nhịp tim nhanh, block nhĩ thất độ 1, nhịp chậm xoang |
| Hiếm gặp | Nhịp nhanh xoang, loạn nhịp xoang |
| Rối loạn về mạch | |
| Ít gặp | Hạ huyết áp, tăng huyết áp, nóng bừng, đỏ bừng, lạnh chân tay |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | |
| Ít gặp | Khó thở, chảy máu cam, ho, sung huyết mũi, viêm mũi, ngáy |
| Hiếm gặp | Tắc nghẽn họng, khô mũi. |
| Rối loạn đường tiêu hóa | |
| Thường gặp | Nôn, táo bón, đầy hơi, trướng bụng, khô miệng |
| Ít gặp | Bệnh thực quản hồi lưu, tăng tiết nước bọt, giảm xúc giác ở miệng |
| Hiếm gặp | Tràn dịch màng bụng, viêm tụy, khó nuốt |
| Rối loạn da và mô dưới da | |
| Ít gặp | Mọc nốt sần đỏ, nổi mề đay, toát mồ hôi |
| Hiếm gặp | Toát mồ hôi lạnh |
| Rối loạn về hệ cơ xương và mô liên kết | |
| Thường gặp | Chuột rút, đau khớp, đau lưng, đau chi, co thắt cơ cổ |
| Ít gặp | Sưng các khớp, đau cơ, rung cơ, đau cổ, cứng cơ |
| Hiếm gặp | Tiêu cơ vân |
| Rối loạn về thận và đường niệu | |
| Ít gặp | Tiểu không kiểm soát, bí tiểu |
| Hiếm gặp | Suy thận, thiểu niệu |
| Rối loạn về tuyến vú và hệ sinh sản | |
| Ít gặp | Rối loạn cương dương, rối loạn tình dục, chậm phóng tinh, đau bụng kinh |
| Hiếm gặp | Đau vú, mất kinh, vú tiết dịch, to vú |
| Rối loạn toàn thân và tại chỗ | |
| Thường gặp | Phù ngoại vi, phù nề, dáng đi bất thường, ngã, cảm giác say rượu, cảm giác bất thường, mệt mỏi |
| Ít gặp | Phù toàn thân, tức ngực, đau, sốt, khát, lạnh run, suy nhược |
| Thăm khám | |
| Thường gặp | Tăng cân |
| Ít gặp | Tăng creatin phosphokinase huyết, tăng alanin aminotransferase huyết, tăng aspartat aminotransferase huyết, tăng glucose huyết, giảm số lượng tiểu cầu, giảm kali huyết, giảm cân |
| Hiếm gặp | Giảm tế bào bạch cầu, tăng creatinin huyết. |
Các tác dụng không mong muốn sau đây được báo cáo trong quá trình THEO DÕI SAU KHI LƯU HÀNH:
§ Tần suất xuất hiện của tác dụng không mong muốn được ước tính bằng cách sử dụng “Quy tắc 3”. “Quy tắc 3”, còn được gọi là công thức Hanley, được sử dụng để ước lượng giới hạn trên của khoảng tin cậy 95% của xác suất xảy ra các tác dụng không mong muốn chưa từng quan sát được trong các thử nghiệm lâm sàng. Quy tắc này cho rằng “Nếu không có ai trong số n bệnh nhân có xảy ra biến cố mà chúng ta quan tâm, thì chúng ta có thể tin cậy 95% rằng xác suất để xảy ra biến cố này tối đa là 3 trong n bệnh nhân (nghĩa là 3/n). Nói cách khác giới hạn trên của khoảng tin cậy 95% với tỷ lệ 0/n là khoảng 3/n”. Quy tắc này cũng được khuyến nghị tại hướng dẫn tóm tắt đặc tính sản phẩm của EMA (EMA SmPC), tháng 9 năm 2009.
Phụ nữ có thai
Phụ nữ cho con bú
Pregabalin được bài tiết vào sữa ở phụ nữ đang cho con bú (xem Mục Các đặc tính dược động học). Do tính an toàn của pregabalin ở trẻ sơ sinh chưa được biết, không khuyến cáo nuôi con bằng sữa mẹ trong khi đang điều trị bằng pregabalin. Khi quyết định nên ngừng nuôi con bằng sữa mẹ hay ngừng điều trị bằng pregabalin, nên cân nhắc lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ cho trẻ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ.
Pregabalin có thể gây chóng mặt hoặc buồn ngủ và do vậy có thể ảnh hướng tới khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Bệnh nhân được khuyên không nên lái xe, vận hành máy phức tạp hoặc tham gia các hoạt động mạo hiểm khác cho đến khi biết được thuốc có ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các hoạt động này không.
Dược động học ở trạng thái ổn định của pregabalin là tương tự nhau ở những người tình nguyện khỏe mạnh, các bệnh nhân động kinh đang dùng thuốc chống động kinh, và các bệnh nhân đau mạn tính.
Hấp thu
Pregabalin được hấp thu nhanh khi uống lúc đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ trong cả chế độ dùng đơn liều và đa liều. Sinh khả dụng đường uống của pregabalin khoảng ≥ 90% và không phụ thuộc vào liều dùng. Khi dùng nhắc lại, tình trạng ổn định đạt được trong vòng 24 đến 48 giờ. Tỷ lệ hấp thu của pregabalin giảm khi dùng cùng thức ăn dẫn đến Cmax giảm khoảng 25-30% và tmax bị chậm khoảng 2,5 giờ. Tuy nhiên, dùng pregabalin cùng với thức ăn không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào đến mức độ hấp thu pregabalin.
Phân bố
Chuyển hóa
Pregabalin được chuyển hóa không đáng kể trong cơ thể người. Sau khi dùng pregabalin có đánh dấu phóng xạ, khoảng 98% hoạt tính phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu là của pregabalin ở dạng chưa chuyển hóa. Dẫn xuất N-methyl của pregabalin, là chất chuyển hóa chính của pregabalin được tìm thấy trong nước tiểu, chiếm khoảng 0,9% liều dùng. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, không có dấu hiệu nào về sự biến đổi pregabalin dạng đồng phân S thành đồng phân R.
Thải trừ
Tuyến tính/ bất tuyến tính
Dược động học của pregabalin là tuyến tính trong khoảng liều khuyến cáo hàng ngày. Độ biến thiên dược động học giữa các đối tượng của pregabalin là thấp (<20%). Dược động học đa liều có thể dự đoán được từ dữ liệu của liều đơn. Do đó, không cần kiểm tra định kỳ nồng độ pregabalin trong huyết tương.
Dược động học ở những nhóm bệnh nhân đặc biệt
Giới tính
Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy giới tính không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể nào đến nồng độ pregabalin trong huyết tương.
Suy thận
Độ thanh thải pregabalin tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin. Ngoài ra, pregabalin được loại bỏ hiệu quả khỏi huyết tương qua thẩm tách máu (sau 4 giờ điều trị thẩm tách máu, nồng độ pregabalin trong huyết tương giảm khoảng 50%). Vì thải trừ qua thận là đường thải trừ chính, cần giảm liều cho bệnh nhân suy thận và dùng liều bổ sung sau khi thẩm tách máu (xem Mục Liều dùng và cách dùng, Bảng 1).
Suy gan
Chưa có nghiên cứu dược động học cụ thể nào được tiến hành trên bệnh nhân suy chức năng gan. Vì pregabalin được chuyển hóa không đáng kể và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng thuốc không đổi, bệnh nhân suy chức năng gan dự kiến sẽ không có thay đổi đáng kể về nồng độ pregabalin trong huyết tương.
Người cao tuổi (trên 65 tuổi)
Độ thanh thải pregabalin có xu hướng giảm khi tuổi cao. Mức giảm độ thanh thải pregabalin dùng qua đường uống nhất quán với mức giảm độ thanh thải creatinin khi tuổi cao. Có thể cần giảm liều pregabalin cho các bệnh nhân tổn thương chức năng thận do tuổi cao (xem Mục Liều dùng và cách dùng, Bảng 1).
Phụ nữ cho con bú
Dược động học của 150 mg pregabalin dùng mỗi 12 giờ (liều hàng ngày 300 mg) được đánh giá ở 10 phụ nữ đang tiết sữa được tối thiểu 12 tuần sau khi sinh. Sự tiết sữa ít ảnh hưởng hoặc không ảnh hưởng đến dược động học của pregabalin. Pregabalin tiết vào sữa mẹ với nồng độ ổn định trung bình khoảng 76% so với nồng độ trong huyết tương của mẹ. Liều pregabalin ước tính trung bình mà trẻ nhận hàng ngày từ sữa mẹ (giả sử lượng sữa bé bú trung bình là 150 mL/kg/ ngày) là 0,31 mg/kg/ngày, nếu tính theo mg/kg sẽ là khoảng 7% liều của mẹ.
Cơ chế tác dụng
Kinh nghiệm lâm sàng
Đau thần kinh
Đau cơ xơ hóa
Động kinh
Pregabalin được nghiên cứu trong 3 nghiên cứu lâm sàng có đối chứng trong thời gian 12 tuần với liều dùng 2 lần/ ngày và 3 lần/ ngày. Nhìn chung, các số liệu về an toàn và hiệu quả của các chế độ liều 2 lần/ ngày và 3 lần/ ngày là tương tự nhau.
Quan sát thấy tần suất các cơn động kinh có giảm trong tuần 1.
Rối loạn lo âu lan tỏa
Viên nang gelatin cứng màu trắng, nắp nang có chữ ‘Pfizer’ và thân nang có chữ ‘PGN 150’ in bằng mực đen.
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng và ẩm.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Pfizer.

Dược sĩ Đại học Võ Thị Diễm Ngân
Dược sĩ Võ Thị Diễm Ngân tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng. Có hơn 9 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Tờ hướng dẫn sử dụng

