Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ
1/0

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị suy giảm nhận thức, suy giảm thần kinh
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Egis
Nhà sản xuất
EGIS PHARMACEUTICALS PLC
Nơi sản xuất
Hungary

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Trong mỗi ống 15 ml có

  • Hoạt chất: 3 g Piracetam.
  • Tá dược: Natri acetat, acid acetic băng, nước cất pha tiêm.

2. Công dụng (Chỉ định)

Chỉ định điều trị:

  • Điều trị các triệu chứng của hội chứng tâm thần thực thể (các vấn đề về trí nhớ, thiếu động lực, thiếu chú ý).
  • Điều trị chứng giật rung cơ do vỏ não, trị liệu đơn thuần hay phối hợp.
  • Điều trị chứng chóng mặt và rối loạn cảm giác cân bằng đi kèm (ngoại trừ khi có phối hợp với các vấn đề vận mạch hay tình trạng không rõ ràng về tâm thần).
  • Phối hợp với các biện pháp khác (liệu pháp ngôn ngữ) trong điều trị chứng khó đọc ở trẻ em.

3. Cách dùng - Liều dùng

- Cách dùng

  • Khi cần thiết phải dùng thuốc theo đường tiêm (ví dụ khó nuốt, hôn mê), có thể dùng thuốc tiêm piracetam qua đường tĩnh mạch.
  • Thuốc được tiêm tĩnh mạch trong vòng vài phút, không cần phải pha loãng trước khi tiêm.

Cách bẻ ống tiêm (Cho người thuận tay phải)

Giữ ống thuốc tiêm giữa ngón cái và ngón trỏ của tay trái. Điểm đánh dấu trên ống thuốc được quay lên trên (hình 1).

Kẹp chặt phần bầu trên của ống thuốc bằng ngón cái và ngón trỏ của tay phải còn lại. Ngón cái phải đặt vào điểm đánh dấu của ống thuốc (hình 2).

Ấn ngón cái của tay phải với một lực ngược chiều với ngón trỏ của tay trái và bẻ ống thuốc mà không di chuyển hai tay lại gần hoặc xa nhau (hình 3).

Cổ ống thuốc tiêm có thể bị bẻ gãy ngay khi có lực tác động và có thể bạn không cảm nhận thấy ống thuốc bị bẻ gãy (hình 4)

- Liều dùng

  • Thuốc tiêm Piracetam-Egis được dùng trong những trường hợp cấp tính, hoặc khi bệnh nhân có khó khăn khi uống thuốc hoặc khi không uống được (nuốt khó, bệnh nhân bị hôn mê). Nên dùng viên nén Piracetam-Egis khi điều trị kéo dài và trong những trường hợp bệnh mãn tính.
  • Điều trị các hội chứng tâm thần thực thể: Liều khuyến cáo hàng ngày là 2,4 đến 4,8 g chia làm 2 đến 3 lần.
  • Điều trị giật rung cơ do vỏ não: Liều khởi đầu đề nghị là 7,2 g mỗi ngày, sau đó có thể tăng dần thêm 4,8 g mỗi 3-4 ngày cho đến 24 g mỗi ngày, chia làm 2 đến 3 lần. Duy trì liều dùng của các thuốc phối hợp khác trong điều trị giật rung cơ do vỏ não. Sau đó tùy theo sự cải thiện lâm sàng mà có thể giảm liều các thuốc này.
  • Khi điều trị, cần tiếp tục sử dụng piracetam nếu vẫn còn các triệu chứng bệnh ở não. Ở bệnh nhân trong giai đoạn cấp, có thể phải sử dụng thuốc kéo dài bệnh mới có tiến triển, cần cố gắng để giảm hoặc ngừng dùng thuốc sau 6 tháng. Điều này nên được thực hiện bằng cách giảm dần liều piracetam 1,2 g sau mỗi 2 ngày (mỗi 3 hoặc 4 ngày nếu là hội chứng Lance và Adam) để tránh tái phát đột ngột hay các cơn co giật do cai thuốc. 
  • Điều trị chóng mặt: Liều khuyến cáo hàng ngày là 2,4 đến 4,8 g chia làm 2 đến 3 lần.
  • Điều trị chứng khó đọc kết hợp với liệu pháp ngôn ngữ: Ở trẻ từ 8 tuổi trở lên và thanh thiếu niên, liều khuyến cáo hàng ngày khoảng 3,2 g, chia 2 lần.

Người già

Nên điều chỉnh liều cho người già theo chức năng thận (xem mục "Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận” dưới đây). Khi điều trị kéo dài cho người già, phải định kỳ đánh giá thành thải creatinin để điều chỉnh liều nếu cần thiết.

Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận

Liều dùng hàng ngày phải được xem xét cho từng trường hợp tùy theo chức năng thận. Điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân suy thận theo bảng sau. Để xác định được liều dùng theo bảng dưới đây cần phải ước tính được thanh thải creatinine (CLcr) tỉnh theo ml/phút. Thanh thải creatinin tính theo ml/phút có thể được ước tính từ nồng độ creatinin huyết thanh (mg/dl) theo công thức sau:

Nhóm

Thanh thải Creatinin (ml/phút)

Liều dùng và tần suất

Bình thường

> 80

Liều bình thường hàng ngày, chia 2 đến 4 lần

Nhẹ

50-79

2/3 liều bình thường hàng ngày, chia 2 đến 3 lần

Trung bình

30-49

1/3 liều bình thường hàng ngày, chia 2 lần

Nặng

<30

1/6 liều bình thường hàng ngày, 1 lần mỗi ngày

Suy thận giai đoạn cuối

_

Chống chỉ định

Bệnh nhân suy gan

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân chỉ bị suy gan. Ở bệnh nhân suy gan kèm theo suy thận, cần điều chỉnh liều (xem mục “Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận” ở trên).

- Quá liều

Triệu chứng: Trường hợp quá liều piracetam nhiều nhất là uống liều 75 g. Đại tiện ra máu kèm theo đau bụng có thể chủ yếu là do uống quá nhiều sorbitol có trong công thức của sản phẩm. Không có thêm tác dụng không mong muốn đặc biệt nào liên quan đến quá liều piracetam.

Xử trí quá liều: Trong trường hợp quá liều cấp, tiến hành rửa dạ dày hoặc gây nôn. Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi dùng quá liều piracetam. Khi dùng quá liều xử trí bằng cách điều trị triệu chứng và có thể tiến hành lọc máu. Hiệu suất loại bỏ piracetam khi tiến hành lọc máu là 50 đến 60%.

4. Chống chỉ định

  • Quá mẫn với piracetam, với các dẫn chất khác của pyrrolidone hay với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
  • Xuất huyết não.
  • Suy thận giai đoạn cuối.
  • Chứng múa giật Huntington.

5. Tác dụng phụ

Tóm tắt dữ liệu an toàn

Đã có các thử nghiệm dược lý lâm sàng hoặc thử nghiệm lâm sàng mù kép có kiểm soát giả được trong đó các dữ liệu an toàn được xác định bao gồm thử nghiệm ở trên 3000 bệnh nhân sử dụng piracetam bao gồm tất cả các chỉ định, dạng bào chế, liều dùng hàng ngày hoặc đặc tính dân số.

Bảng liệt kê các tác dụng không mong muốn

Các tác dụng không mong muốn được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng và sau khi lưu hành thuốc được liệt kê trong bảng sau, xếp theo phân loại hệ cơ quan và tần suất xảy ra. Tần suất xảy ra được định nghĩa như sau: rất thường gặp (≥1/10); thường gặp (≥1/100 đến <1/10}; không thường gặp (≥1/1000 đến <1/100); hiếm gặp (≥1/10000 đến <1/1000); rất hiếm gặp (<1/10000), không biết (không thể ước lượng được từ các dữ liệu hiện có). Các dữ liệu thu được sau khi lưu hành thuốc không đủ để hỗ trợ ước tính tần suất xảy ra trong đối tượng bệnh nhân được điều trị.

Phân loại hệ cơ quan (MedRA)

Thường gặp

Không thường gặp

Hiếm gặp

Không biết

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

     

Rối loạn chảy máu

Rối loạn hệ miễn dịch

     

Phản ứng phản vệ, quá mẫn

Rối loạn tâm thần

Bồn chồn

Trầm cảm

 

Lo âu, lẫn lộn, ảo giác

Rối loạn hệ thần kinh

Tăng động

Buồn ngủ

 

Mất điều hòa, cơn động kinh, đau đầu, mất ngủ

Rối loạn tai và mê đạo

     

Chóng mặt

Rối loạn mạch

   

Viêm tĩnh mạch huyết khối

 

Rối loạn tiêu hóa

     

Đau bụng, đau bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn

Rối loạn da và mô dưới da

   

 

Phù thần kinh mạch, viêm da, ngứa, mày đay

Rối loạn toàn thân và tại vị trí tiêm

 

Suy nhược

Đau tại vị trí tiêm, sốt  

Các xét nghiệm

Tăng cân

     

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Ảnh hưởng đến khả năng kết tập tiểu cầu:

Do piracetam ảnh hưởng đến khả năng kết tập của tiểu cầu (xem mục Các đặc tính dược lực học) nên cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân xuất huyết nặng, bệnh nhân có nguy cơ chảy máu như loét tiêu hóa, bệnh nhân có rối loạn đông máu, bệnh nhân có tiền sử tai biến xuất huyết não, bệnh nhân trải qua phẫu thuật lớn bao gồm cả phẫu thuật nha khoa, bệnh nhân đang sử dụng các thuốc chống đông máu hoặc các thuốc chống kết tập tiểu cầu bao gồm cả acid acetylsalicylic liều thấp

Suy thận:

Piracetam được thải trừ qua thận do đó cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận (xem mục Liều dùng và cách dùng)

Người già:

Khi dùng thuốc cho người già trong thời gian dài cần định kỳ đánh giá thanh thải creatinine để điều chỉnh liều nếu cần thiết (xem mục Liều dùng và cách dùng)

Ngừng thuốc:

Tránh ngừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân bị rung giật cơ do vỏ não do có thể gây tái phát cấp hoặc co giật do cai thuốc.

- Thai kỳ và cho con bú

Phụ nữ có thai:

  • Chưa có các dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng piracetam cho phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy thuốc có tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với quá trình mang thai, sự phát triển của phôi thai, quá trình sinh đẻ hoặc sự phát triển sau sinh (xem mục Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng).
  • Piracetam qua được hàng rào nhau thai. Nồng độ thuốc trong cơ thể trẻ sơ sinh xấp xỉ 70% đến 90% trong cơ thể người mẹ. Không nên sử dụng piracetam trong quá trình mang thai trừ khi thực sự cần thiết, khi lợi ích của việc dùng thuốc vượt trội so với nguy cơ có thể xảy ra và tình trạng lâm sàng của người mẹ mang thai yêu cầu phải được điều trị bằng piracetam.

Phụ nữ cho con bú: Piracetam được tiết vào sữa mẹ. Do đó không nên dùng piracetam trong thời gian cho con bú hoặc phải ngừng cho con bú khi dùng thuốc. Cần cân nhắc việc ngừng cho con bú hay ngừng điều trị bằng piracetam dựa trên lợi ích của việc bú mẹ đối với đứa trẻ và lợi ích của việc dùng thuốc đối với cơ thể người mẹ.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Dựa trên các tác dụng không mong muốn quan sát được khi sử dụng piracetam, ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể xảy ra. Bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

- Tương tác thuốc

Các tương tác dược động học:

  • Tương tác thuốc có khả năng thay đổi dược động học của piracetam ít có khả năng xảy ra vì khoảng 90% liều dùng của piracetam được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa. Trong in vitro, piracetam ở các nồng độ 142, 426 và 1422 ug/ml không ức chế các men gan cytochrom P450 ở người (CYP 1A2, 2B6, 2C8, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 4A9/11).
  • Ở nồng độ 1422 ug/ml, quan sát thấy có tác dụng ức chế nhẹ CYP 2A6 (21%) và 3A4/5 (11%). Tuy nhiên các giá trị Ki về khả năng ức chế 2 men CYP này tăng lên khi nồng độ thuốc cao hơn 1422 ug/ml. Do đó không có sự tương tác về chuyển hóa giữa piracetam và các thuốc khác.

Hormon tuyến giáp:

Lẫn lộn, kích thích và rối loạn giấc ngủ đã được báo cáo khi sử dụng đồng thời thuốc này với hormon tuyến giáp (T3+T4).

Acenocoumarol:

  • Trong một nghiên cứu mù đơn ở bệnh nhân bị bệnh huyết khối tắc mạch nặng và tái phát, liều piracetam 9,6 g/ngày không gây ảnh hưởng đến liều acenocoumarol cần thiết để đạt một giá trị INR bằng 2,5 đến 3,5, nhưng khi so sánh với tác dụng của acenocoumarol đơn độc thì việc sử dụng kết hợp với piracetam 9,6 g/ngày làm giảm đáng kể sự kết tập tiểu cầu, sự phóng thích beta thromboglobulin, nồng độ fibrinogen và các yếu tố von Willebrand (VIII : C; VIII : VW : Ag; VIII : VW : RCo), độ nhớt của huyết tương và máu toàn phần Các thuốc chống động kinh:
  • Liều piracetam 20 g mỗi ngày trong 4 tuần không làm thay đổi nồng độ cao nhất và thấp nhất trong huyết tương của các thuốc chống động kinh (carbamazepin, phenytoin, phenobarbital, natri valproat) ở các bệnh nhân động kinh đang dùng các thuốc chống động kinh với liều ổn định.

Tính tương kỵ:

Thuốc tiêm Piracetam-Egis tương thích với các dung dịch truyền sau đây:

  • Glucose 5%, 10%, 20%.
  • Fructose 5%, 10%, 20%.
  • Levulose 5%.
  • Natri clorid 0,9%.
  • Dextran 40 10% trong dung dịch NaCl 0,9%.
  • Dextran 100 6% trong dung dịch NaCl 0,9%.
  • Ringer.
  • Ringer lactat.
  • Mannitol-Dextran.
  • Dung dịch vô trùng HAES 6%.
  • Dung dịch truyền pha với piracetam ổn định trong ít nhất 24 tiếng.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Nhóm tác dụng dược lý điều trị: thuốc hưng trí. Mã ATC: N06B XD3.

Cơ chế tác dụng:

Piracetam, hoạt chất của Piracetam-Egis là một thuốc hướng trí tuệ có cơ chế tác dụng phức tạp. Piracetam tác dụng bằng cách làm tăng sự chuyển hóa nucleotide ở tế bào thần kinh, làm tăng sự tiêu thụ glucose và sử dụng oxy ở não và làm tăng sự dẫn truyền gây tiết acetylcholin và dopamin ở tế bảo thần kinh. Tùy thuộc vào liều lượng thuốc, piracetam gắn vào lớp kép phospholipid của màng tế bào, phục hồi sự toàn vẹn về cấu trúc của chúng. nhờ đó mà cải thiện tính lỏng và chức năng của các màng.

Dược lực học:

  • Piracetam có tác dụng tốt cho sự vi tuần hoàn và chuyển hoá ở não trên những bệnh nhân bị thiếu máu cục bộ ở não vì thuốc cải thiện sự cung cấp máu tại chỗ cho những vùng bị thiếu máu cục bộ mà không làm tăng sự tưới máu cho những vùng não nguyên vẹn. Piracetam có tác dụng huyết lưu biến tích cực, thuốc làm tăng khả năng biến dạng của hồng cầu, làm giảm kết tập của tiểu cầu, cũng như sự kết dính của hồng cầu vào thành mạch máu và sự co thắt của các mao quản.
  • Qua các kết quả từ các thí nghiệm trên động vật, piracetam bảo vệ hệ thần kinh trung ương chống lại sự thiếu oxy, chấn thương não, tác dụng độc và liệu pháp sốc điện, hoặc làm giảm thương tổn gây ra bởi các yếu tố này.

An toàn và hiệu quả lâm sàng:

Trên cơ sở các kết quả của các nghiên cứu dược lý tiền lâm sàng và lâm sàng, piracetam cải thiện các chức năng nhận thức (học hỏi, trí nhớ, chú ý, ý thức) ở cả người khỏe mạnh lẫn bệnh nhân bị giảm khả năng nhận thức. Các tác dụng này không có đi kèm với hoạt tính an thần hay kích thích. Piracetam có thể bảo vệ hay phục hồi chức năng nhận thức trong hoặc sau khi bị các thương tổn khác nhau ở não (thiếu oxy, ngộ độc, liệu pháp sốc điện. Thuốc làm giảm tác dụng của sự thiếu oxy trên các chức năng và hoạt động của não.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

  • Hấp thụ: Piracetam được hấp thu nhanh chóng sau khi uống ở dạng không biến đổi. Thuốc có sinh khả dụng gần như 100%.
  • Phân bố: Sau khi dùng thuốc, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 30-60 phút và trong dịch não tủy sau 2-8 giờ.
  • Chuyển hóa: Thời gian bán thải của piracetam là 4-5 giờ trong huyết tương và 6-8 giờ trong dịch não tủy. 15% thuốc được gắn vào protein huyết tương. Piracetam được tích lũy ở vỏ não, vỏ tiểu não, nhân đuôi, hippocampus, thể gối ngoài và đám rối màng mạch não.
  • Thải trừ: Thuốc được thải ở dạng không biến đổi trong nước tiểu. Sau khi dùng một liều đơn, 90-100% lượng thuốc được thải trừ trong vòng 24-30 giờ. Piracetam qua được hàng rào máu-não, qua được nhau thai (nồng độ thuốc ở thai nhi bằng 70-90% nồng độ thuốc ở người mẹ) và được tiết vào trong sữa mẹ. Piracetam có thể bị thẩm tách (hiệu suất thẩm tách là 50-60%).

Tinh tuyến tính: Piracetam có dược động học tuyến tính trong khoảng liều 0,8-12 g.

Các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng: Các thử nghiệm độc tính đối với sinh sản, di truyền và gây ung thư của piracetam không cho thấy độc tính nào của thuốc. Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật cho thấy thuốc không gây độc cho thai nhi.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

  • Dung dịch tiêm.
  • Mô tả: Dung dịch trong, không màu.

- Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
  • Để xa tầm tay của trẻ em.

- Quy cách đóng gói

Thuốc tiêm Piracetam-Egis 3g: 15ml dung dịch tiêm đựng trong ống tiêm thủy tinh loại 1 không màu, có 1 chấm trắng để bẻ. Hộp chứa 20 ống tiêm 15 ml cùng tờ hướng dẫn sử dụng.

- Hạn dùng

  • 3 năm kể từ ngày sản xuất.
  • Không được dùng thuốc đã hết hạn.

- Nhà sản xuất

Egis Pharmaceuticals PLC.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Trương Duy Đăng

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Trương Duy Đăng tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 9 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.

Dung dịch tiêm Piracetam-Egis 3g điều trị suy giảm nhận thức (20 ống x 15ml)

Còn hàng

Mã: 106084

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm