Còn hàng
Mã: 109240
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên nén bao phim chứa
Dùng đơn độc trong điều trị động kinh
PHARMAPIR (Topiramate) được dùng đơn độc để điều trị cho trẻ em trên 10 tuổi và người lớn bị cơn động kinh cục bộ hoặc có những cơn động kinh toàn thể tiền phát có co cứng - giật rung.
Điều trị động kinh phối hợp thuốc
PHARMAPIR được dùng phối hợp với các thuốc khác để điều trị cho người lớn và trẻ em (từ 2 tới 16 tuổi) bị động kinh cục bộ hoặc động kinh toàn thể khởi phát có co cứng - giật rung, và dùng cho trẻ em trên 2 tuổi bị co giật có kèm theo hội chứng Lennox-Gastaut.
Đau nửa đầu
PHARMAPIR được dùng để dự phòng đau nửa đầu ở người lớn. Hiện chưa nghiên cứu hiệu quả của thuốc trong điều trị cơn cấp đau nửa đầu.
Dùng đường uống.
Động kinh
Trong các nghiên cứu bổ sung có kiểm soát người ta đã không chứng minh được mối liên hệ giữa nồng độ topiramate trong máu với hiệu quả điều trị trên lâm sàng. Hiện chưa chứng minh được sự dung nạp thuốc ở người. Với liều trên 400 mg/ngày (600, 800 hay 1000 mg/ngày) đã không chứng minh được sự tăng đáp ứng thuốc theo liều dùng ở người lớn bị cơn động kinh cục bộ. Không cần thiết phải kiểm tra nồng độ topiramate trong máu để tối ưu hóa phác đồ điều trị bằng PHARMAPIR. Khi dùng phối hợp PHARMAPIR với phenytoin có thể cần phải điều chỉnh liều của phenytoin để có được kết quả điều trị tối ưu. Việc dùng chung hoặc ngưng phenytoin và/hoặc carbamazepin trong khi đang điều trị bằng PHARMAPIR có thể phải hiệu chỉnh lại liều lượng của PHARMAPIR. Do thuốc có vị đắng nên không nên bẻ hoặc nhai thuốc. Có thể uống PHARMAPIR trước, sau hoặc trong khi ăn.
Dùng đơn độc: Liều khuyến cáo dùng đơn độc topiramate để điều trị động kinh cho trẻ em trên 10 tuổi và người lớn là 100 mg - 400 mg/ngày chia 2 lần. Xấp xỉ khoảng 58% số bệnh nhân tham gia nghiên cứu ngẫu nhiên dùng topiramate tới 400 mg/ngày đạt được liều tối đa trong một thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát; liều trung bình đạt được trong thử nghiệm này là 275 mg/ngày. Việc điều chỉnh liều nên tiến hành theo hướng dẫn sau:
| Tuần | Buổi sáng | Buổi tối |
| 1 | 25mg (1 viên) | |
| 2 | 50 mg (2 viên) | 50 mg (2 viên) |
| 3 | 75 mg (3 viên) | 75 mg (3 viên) |
| 4 | 100 mg (4 viên) | 100 mg (4 viên) |
| 5 | 150 mg (6 viên) | 150 mg (6 viên) |
| 6 | 200 mg (8 viên) | 200 mg (8 viên) |
Phối hợp thuốc:
Người lớn (trên 17 tuổi) - Động kinh cục bộ, động kinh toàn thể tiên phát có co cứng - giật rung hay hội chứng Lennox-Gastaut: Tổng liều dùng khuyến cáo của PHARMAPIR trong điều trị phối hợp ở người lớn bị động kinh cục bộ là 200 – 400 mg/ngày chia 2 lần và liều 400 mg/ngày (16 viên) chia 2 lần để điều trị động kinh toàn thể tiên phát có co cứng - giật rung ở người lớn. Nên bắt đầu với liều 25 mg/ngày sau đó điều chỉnh liều bằng cách tăng 1-2 viên PHARMAPIR/tuần cho tới khi đạt được liều tối ưu. Chuẩn liều theo từng 25 mg (1 viên PHARMAPIR)/tuần có thể kéo dài thời gian đạt được liều tối ưu. Liều dùng hàng ngày trên 1600 mg chưa được nghiên cứu. Trong nghiên cứu điều trị động kinh toàn thể tiên phát có co cứng - giật rung với liều tăng chậm hơn so với các nghiên cứu trên, liều dùng khuyến cáo đạt được vào thời gian cuối tuần thứ 8.
Trẻ em (2 - 16 tuổi) - Động kinh cục bộ, động kinh toàn thể tiên phát có co cứng - giật rung, hoặc hội chứng Lennox-Gastaut: Liều tổng cộng dùng hàng ngày của topiramate khi điều trị phối hợp khoảng 5-9 mg/kg/ngày chia 2 lần. Việc điều chỉnh liều nên bắt đầu bằng 25 mg (1 viên PHARMAPIR) hoặc thấp hơn trong khoảng 1-3 mg/kg/ngày dùng buổi tối trong tuần đầu tiên. Để có đáp ứng lâm sàng tối ưu, liều nên được tăng sau đó từng 1-2 tuần trong giới hạn 1-3 mg/kg/ngày (chia 2 lần). Việc điều chỉnh liều tùy nên tiến hành tùy theo hiệu quả trên lâm sàng. Trong nghiên cứu điều trị động kinh toàn thể tiên phát có co cứng - giật rung, việc điều chỉnh liều chậm hơn trong các nghiên cứu trên, liều tối ưu 6 mg/kg/ngày đạt được vào thời gian cuối tuần thứ 8 kể từ khi bắt đầu điều trị.
Đau nửa đầu: Tổng liều hàng ngày khuyến cáo dùng PHARMAPIR để dự phòng đau nửa đầu là 100mg/ngày (4 viên) chia 2 lần. Việc điều chỉnh liều tới liều 4 viên PHARMAPIR được tiến hành như sau:
| Tuần | Buổi sáng | Buổi tối |
| 1 | Không dùng thuốc | 1 viên PHARMAPIR (25 mg) |
| 2 | 1 viên PHARMAPIR (25 mg) | 1 viên PHARMAPIR (25 mg) |
| 3 | 1 viên PHARMAPIR (25 mg) | 2 viên PHARMAPIR (25 mg) |
| 4 | 2 viên PHARMAPIR (25 mg) | 2 viên PHARMAPIR (25 mg) |
Liều lượng và việc điều chỉnh liều tùy thuộc vào hiệu quả trên lâm sàng. Nếu cần thiết có thể kéo dài khoảng thời gian điều chỉnh liều.
Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận: Với những bệnh nhân mà chức năng thận bị suy giảm (Thanh thải creatinine dưới 70mL/phút/1,73m2), liều khuyến cáo bằng 1/2 liều dùng thông thường cho người lớn. Thời gian để đạt được trạng thái ổn định của thuốc trong máu dài hơn ở người bình thường.
Người lớn tuổi (trên 65 tuổi): Cần điều chỉnh liều dùng cho người cao tuổi nếu thấy dấu hiệu chức năng thận giảm (Thanh thải creatinine dưới 70mL/phút/1,73m2)
Bệnh nhân đang thẩm phân máu: Khi tiến hành thẩm phân máu, Topiramate bị thải trừ với tỷ lệ cao hơn người bình thường khoảng 4 tới 6 lần. Do vậy, nếu thẩm phân máu trong thời gian dài có thể làm nồng độ topiramate trong máu giảm xuống dưới mức có tác dụng điều trị. Để tránh giảm đột ngột nồng độ thuốc trong máu tương khi thẩm phân, nên bổ sung liều dùng của topiramate. Việc bổ sung liều dùng của thuốc dựa trên: 1) Thời gian tiến hành thẩm phân; 2) Mức độ thải trừ của hệ thống thẩm phân đang áp dụng; 3) Thanh thải thận của topiramate ở người bệnh.
Bệnh nhân bị bệnh gan: Với những trường hợp này, nồng độ thuốc trong máu có thể tăng lên. Cơ chế chưa được biết rõ.
Pharmapir chống chỉ định ở những bệnh nhân mẫn cảm với loại thuốc này, phụ nữ có thai và cho con bú.
Dùng đơn độc trong điều trị động kinh: Các tác dụng phụ trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát xảy ra chủ yếu ở người lớn với liều của topiramate 400 mg/ngày và tỷ lệ lớn hơn ở nhóm dùng liều 50 mg/ngày là: dị cảm, giảm cân, buồn ngủ, chán ăn, chóng mặt và khó nhớ. Các phản ứng xảy ra ở trẻ em từ 10 tới 16 tuổi ở nhóm dùng liều 400 mg/ngày và với tỷ lệ lớn hơn nhóm dùng liều 50 mg/ngày là: Giảm cân, nhiễm trùng hô hấp trên, dị cảm, chán ăn, tiêu chảy và những vấn đề về tâm tính. Gần 21% trong số 159 bệnh nhân là người lớn dùng đơn độc topiramate với liều 400 mg/ngày trong một thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát phải ngưng điều trị do gặp phản ứng phụ. Các phản ứng phụ phải ngưng thuốc (với tỷ lệ trên 2%) bao gồm: trầm cảm, mất ngủ, khó nhớ, buồn ngủ, dị cảm, chậm tâm thần vận động, chóng mặt và buồn nôn. Gần 12% trong số 57 bệnh nhi khi dùng liều đơn độc 400 mg/ngày trong nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát phải ngưng điều trị do tác dụng phụ. Các tác dụng phụ (với tỷ lệ xuất hiện trên 5%) này bao gồm: khó tập trung/chú ý.
Tỷ lệ các phản ứng phụ gặp phải trong quá trình điều trị bằng topiramate đơn độc ở người lớn với tỷ lệ trên 2% ở nhóm dùng liều 400 mg/ngày và cao hơn nhóm dùng liều 50 mg/ngày:
Tỷ lệ mắc tác dụng phụ khi dùng topiramate điều trị đơn độc cho trẻ em từ 10 tới 16 tuổi bị động kinh. Tỷ lệ mắc trên 5% và nhóm dùng liều 400 mg/ngày bị nhiều hơn nhóm dùng liều 50 mg/ngày:
Phác đồ điều trị phối hợp chống động kinh: Phản ứng phụ thường gặp liên quan tới dùng topiramate với liều từ 200 tới 400 mg/ngày trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát cho người lớn bị cơn động kinh cục bộ, động kinh toàn thể tiên phát có co cứng - giật rung hay hội chứng Lennox - Gastaut mà không xuất hiện nhiều hơn ở bệnh nhân điều trị bằng topiramate và không phụ thuộc liều dùng bao gồm: Buồn ngủ, chóng mặt, mất điều hoà, nói khó và những vấn đề về phát âm, chậm tâm thần vận động, rối loạn thị giác, khó nhớ, dị cảm và nhìn đôi. Các phản ứng thường gặp phụ thuộc liều dùng trong khoảng liều từ 200 tới 1000 mg/ngày bao gồm: mệt mỏi, kích thích, khó tập trung/chú ý, lẫn, trầm cảm, biếng ăn, vấn đề về ngôn ngữ, lo lắng, những vấn đề về tâm tính, giảm cân. Các phản ứng phụ liên quan tới dùng topiramate với liều từ 5 tới 9 mg/kg/ngày trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát ở trẻ em bị động kinh cục bộ, động kinh toàn thể tiên phát có co cứng - giật rung hay hội chứng Lennox - Gastaut mà tần xuất xuất hiện ở nhóm dùng thuốc cao hơn bao gồm: mệt mỏi, buồn ngủ, chán ăn, kích thích, khó tập trung/chú ý, khó nhớ, phản ứng gây hấn và giảm cân.
Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát ở người lớn, 11% số bệnh nhân dùng topiramate phối hợp với liều từ 200 tới 400 mg/ngày phải ngưng điều trị do tác dụng phụ. Tỷ lệ này dường như tăng lên với liều dùng trên 400 mg/ngày. Các phản ứng phụ phải ngưng thuốc bao gồm: buồn ngủ, chóng mặt, lo lắng, khó tập trung/chú ý, mệt mỏi và dị cảm và tăng lên với liều trên 400 mg/ngày. Không có trường hợp bệnh nhi nào trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát phải ngưng topiramate do tác dụng phụ khi dùng phối hợp trong khoảng liều từ 5 tới 9 mg/kg/ngày.
Gần 28% trong số 1757 bệnh nhân là người lớn bị động kinh dùng topiramate với liều từ 200 tới 1600 mg/ngày trong các thử nghiệm lâm sàng phải ngưng điều trị do các tác dụng phụ; một bệnh nhân được ghi nhận bị nhiều hơn 1 tác dụng phụ. Các tác dụng phụ này bao gồm: Chậm thần kinh vận động, khó nhớ, mệt mỏi, lẫn, buồn ngủ, khó tập trung/chú ý, chán ăn, trầm cảm, chóng mặt, giảm cân, kích thích thần kinh, mất điều hoà và dị cảm.
Gần 11% trong số 310 bệnh nhi điều trị bằng topiramate với liều lên tới 30 mg/kg/ngày bị ngưng điều trị do các tác dụng phụ. Các tác dụng phụ này bao gồm: Động kinh tăng nặng, khó tập trung/chú ý, những vấn đề về ngôn ngữ, rối loạn nhân cách và buồn ngủ.
Các phản ứng phụ ghi nhận được trong thử nghiệm lâm sàng mù đôi dùng phối hợp thuốc điều trị động kinh
Các tác dụng phụ khác xảy ra với tỷ lệ trên 1% ở người lớn điều trị bằng topiramate với liều 200 tới 400 mg/ngày trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát placebo nhưng xuất hiện với tần xuất lớn hơn hoặc bằng nhóm dùng placebo: Đau đầu, chấn thương, lo lắng, ban, đau, động kinh tăng nặng, ho, sốt, tiêu chảy, nôn, yếu cơ, mất ngủ, rối loạn nhân cách, đau bụng kinh, nhiễm trùng hô hấp trên và đau mắt.
Các tác dụng phụ khác trong các thử nghiệm điều trị động kinh
ĐAU NỬA ĐẦU: Trong 4 nghiên cứu phòng đau nửa đầu tiến hành ở nhiều trung tâm nghiên cứu, ngẫu nhiên, mù đôi, có kiểm soát placebo và tiến hành song song, hầu hết các phản ứng phụ gặp phải khi dùng topiramate đều từ nhẹ tới trung bình. Các tác dụng phụ này chủ yếu xảy ra trong giai đoạn chuẩn liều. Các tác dụng phụ gặp phải trong các thử nghiệm điều trị đau nửa đầu với tỷ lệ ≥2% và xuất hiện ở nhóm dùng topiramate nhiều hơn nhóm dùng placebo:
25% trong số 1135 bệnh nhân tham gia thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát phải ngưng điều trị do tác dụng phụ của topiramate so với 10% trong số 445 bệnh nhân dùng placebo. Các tác dụng phụ này bao gồm: Dị cảm, mệt, buồn nôn, khó tập trung/chú ý, mất ngủ, biếng ăn và chóng mặt.
Các bệnh nhân điều trị bằng topiramate bị giảm cân phụ thuộc vào liều dùng. Tác dụng phụ này không gặp ở nhóm dùng placebo. Mức giảm trung bình là 2%, 3% và 4% tương ứng với liều dùng của topiramate là 50, 100 và 200 mg.
Một số tác dụng phụ liên quan tới thần kinh trung ương phụ thuộc liều dùng bao gồm: dị cảm, mệt, buồn nôn, chán ăn, chóng mặt, khó nhớ, tiêu chảy, giảm cân, khó tập trung/chú ý và buồn ngủ.
Các tác dụng phụ khác ghi nhận được trong các thử nghiệm điều trị đau nửa đầu: Ngoài các tác dụng phụ đã liệt kê ở trên, các tác dụng phụ sau ghi nhận được với tỷ lệ trên 1%:
6. Lưu ý | |||||||||||||||||||||||||||
- Thận trọng khi sử dụngLưu ý: Nhiễm toan chuyển hoá: Do tác dụng ức chế carbonic anhydrase của topiramate dẫn tới tăng thải trừ bicarbonate ở thận và gây ra nhiễm toan chuyển hoá. Nhìn chung, hiện tượng nhiễm toan chuyển hoá thường xảy ra ở giai đoạn sớm của quá trình điều trị, nhưng cũng có một số trường hợp xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào trong khi dùng thuốc. Các điều kiện hoặc phác đồ điều trị làm tăng nguy cơ bị nhiễm acid (như bệnh thận, suy hô hấp nặng, cơn co giật nặng, tiêu chảy, phẫu thuật, chế độ ăn ketogenic - ăn nhiều mỡ, ít protid và carbohydrate hay do thuốc) có thể làm tăng tác dụng hạ bicarbonate của topiramate. Nên kiểm tra nồng độ bicarbonate trước khi điều trị và định kỳ kiểm tra trong quá trình điều trị bằng topiramate. Nếu xảy ra hiện tượng toan chuyển hoá, nên giảm liều hoặc ngưng điều trị (giảm liều từ từ trước khi ngưng). Nếu quyết định tiếp tục điều trị bằng topiramate khi bị toan chuyển hoá thì phải bổ sung kiềm. Cận thị cấp tính và glaucoma góc đóng thứ phát: Một hội chứng bao gồm cận thị cấp có liên quan tới glaucoma góc đóng thứ phát đã được ghi nhận ở bệnh nhân dùng PHARMAPIR. Các triệu chứng bao gồm giảm thị lực đột ngột và/hoặc đau mắt. Việc tăng nhãn áp với bất kỳ nguyên nhân nào nếu không được điều trị sẽ để lại di chứng nguy hiểm bao gồm mất thị lực vĩnh viễn. Giảm tiết mồ hôi và tăng thân nhiệt: Hiện tượng giảm tiết mồ hôi liên quan tới dùng PHARMAPIR đã được báo cáo, một số ít cần phải đưa tới bệnh viện. Biểu hiện của các trường hợp này là giảm tiết mồ hôi và tăng thân nhiệt trên mức bình thường. Một số bị tăng nhiệt độ cơ thể sau khi tiếp xúc với môi trường có nhiệt độ tăng. Đa phần các trường hợp xảy ra ở trẻ em. Bệnh nhân, đặc biệt là trẻ em, khi điều trị bằng PHARMAPIR cần được giám sát dấu hiệu của hiện tượng giảm tiết mồ hôi và tăng thân nhiệt, nhất là khi trời nóng. Cần thận trọng khi dùng PHARMAPIR với các thuốc có thể làm tăng nhiệt độ cơ thể bệnh nhân như các thuốc ức chế men carbonic anhydrase khác và các thuốc có tác dụng kháng cholinergic. Ngừng điều trị bằng thuốc chống động kinh: Các thuốc chống động kinh, bao gồm PHARMAPIR, cần phải giảm liều từ từ để giảm nguy cơ bị cơn co giật. Cảnh báo: Tăng ammoni trong máu và bệnh não liên quan tới dùng phối hợp với acid valproic: Việc dùng phối hợp topiramate với acid valproic dẫn tới tăng ammoni huyết có thể có hoặc không bị bệnh não ở những bệnh nhân đã dung nạp với cả hai thuốc khi dùng đơn độc. Các triệu chứng lâm sàng của bệnh não do tăng ammoni huyết thường là những thay đổi cấp tính về mức độ tri giác và/hoặc chức năng nhận thức cùng với hôn mê hoặc nôn mửa. Hầu hết các trường hợp, dấu hiệu và triệu chứng sẽ giảm khi ngừng dùng một trong 2 thuốc. Các phản ứng phụ này không liên quan tới tương tác về dược động học của 2 thuốc. Hiện chưa được biết rằng bản thân topiramate có gây ra hiện tượng tăng ammoni huyết hay không. Những bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa bẩm sinh hoặc giảm hoạt động của ty lạp thể có thể tăng nguy cơ bị chứng tăng ammoni huyết có thể có hoặc không bị bệnh não. Đối với những bệnh nhân bị hôn mê, nôn hay những thay đổi về tâm thần không rõ nguyên nhân, bệnh não do tăng ammoni huyết cần phải được lưu ý và phải kiểm tra nồng độ ammoni trong máu. Sỏi thận: 32 trong tổng số 2086 bệnh nhân là người lớn tuổi dùng topiramate trong phác đồ phối hợp điều trị động kinh bị sỏi thận với tỷ lệ này cao hơn từ 2 tới 4 lần ở những người bị bệnh không được điều trị. Tỷ lệ này gặp ở nam nhiều hơn nữ. Sỏi thận cũng được ghi nhận ở trẻ em. Uống nhiều nước sẽ làm tăng lượng nước tiểu và giảm nồng độ các chất tham gia tạo sỏi, do đó nên khuyến khích bệnh nhân uống nhiều nước để giảm nguy cơ bị sỏi thận. Dị cảm (paresthesia): Dị cảm là một cảm giác thường gặp khi dùng các thuốc ức chế men carbonic anhydrase khác cũng thường gặp ở người bệnh dùng PHARMAPIR. Dị cảm thường gặp khi dùng đơn độc topiramate trong thử nghiệm điều trị động kinh và phòng đau nửa đầu hơn so với khi dùng kết hợp thuốc. Phần lớn các trường hợp bị dị cảm không phải ngưng điều trị. Điều chỉnh liều ở người bệnh thận: Đường thải trừ chính của topiramate và các chất chuyển hoá của nó là qua thận. Do vậy, cần cân nhắc giảm liều ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Suy giảm chức năng gan: Cần thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân này do thanh thải thuốc giảm. Thông tin cho bệnh nhân: Cần lưu ý bệnh nhân đang dùng PHARMAPIR phải báo cho bác sỹ nếu họ bị nhìn mờ hoặc đau mắt. Bệnh nhân phải được lưu ý về khả năng gây buồn ngủ, chóng mặt, lẫn và khó tập trung và không nên lái xe hay vận hành máy trừ khi họ có đủ kinh nghiệm để đánh giá ảnh hưởng của topiramate tới hoạt động trí óc và/hay vận động của họ. Có thể xem xét việc bổ sung dinh dưỡng trong trường hợp bệnh nhân bị giảm cân khi dùng thuốc. Các xét nghiệm lâm sàng: Cần kiểm tra nồng độ của bicarbonate trước và định kỳ trong khi điều trị bằng topiramate. - Thai kỳ và cho con bú
- Khả năng lái xe và vận hành máy mócChưa có báo cáo. - Tương tác thuốcCác nghiên cứu in vitro cho thấy, topiramate không ức chế hoạt tính của enzyme CYP1A2, CYP2A6, CYP2B6, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6, CYP2E1 và CYP3A4/5.
a = Một số trường hợp nồng độ thuốc trong máu tăng 25%, chủ yếu với bệnh nhân dùng phenytoin 2 lần/ngày. b = Chất chuyển hoá có hoạt tính của CBZ. Ngoài ra, việc dùng đồng thời giữa topiramate với acid valproic gây ra hiện tượng tăng ammoni trong máu có hay không có bị bệnh não. Các tương tác thuốc khác
| |||||||||||||||||||||||||||
CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Cơ chế tác dụng chính của topiramate trong điều trị co giật và phòng đau nửa đầu vẫn chưa được làm rõ; tuy nhiên, các thử nghiệm lâm sàng cho thấy, 4 đặc tính góp phần vào hiệu quả chống động kinh và phòng đau nửa đầu của topiramate. Các bằng chứng về điện sinh học và sinh hoá cho rằng, ở nồng độ có tác dụng dược lý, topiramate chẹn kênh natri phụ thuộc điện thế; làm gia tăng hoạt tính của chất dẫn truyền thần kinh gamma-aminobutyrate ở một số subtype của thụ thể GABAA; đối kháng AMPA/kainate của thụ thể glutamate và ức chế enzyme carbonic anhydrase, đặc biệt là isozyme II và IV.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Nơi khô, Nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.
Lọ 100 viên.
18 tháng kể từ ngày sản xuất.
Pharmascience.
Tờ hướng dẫn sử dụng
151551.jpg)
151552.jpg)