Còn hàng
Mã: 109424
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Thành phần dược chất:
Quetiapin fumarat tương đương Quetiapin 200mg.
Thành phần tá dược:
Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể M101, BHA, acid fumaric, povidon (Kollidon 30), natri starch glycolat, silicon dioxyd, magnesi stearat.
Quetiapin được chỉ định để:
Điều trị tâm thần phân liệt.
Điều trị rối loạn lưỡng cực:
Thuốc được dùng đường uống, cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Liệu trình điều trị khác nhau cho mỗi chỉ định, nên chắc chắn bệnh nhân đã hiểu rõ thông tin liều dùng thích hợp cho tình trạng của mình.
Người lớn:
Điều trị tâm thần phân liệt:
Điều trị các cơn hưng cảm vừa đến nặng trong rối loạn lưỡng cực:
Điều trị cơn trầm cảm nặng trong rối loạn lưỡng cực:
Phòng ngừa tái phát trong rối loạn lưỡng cực:
Để phòng ngừa tái phát cơn hưng cảm, hỗn hợp hoặc trầm cảm trong rối loạn lưỡng cực, bệnh nhân có đáp ứng với quetiapin khi điều trị cấp tính rối loạn lưỡng cực nên tiếp tục điều trị với liều như vậy. Liều có thể được hiệu chỉnh dựa trên đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, trong khoảng 300 - 800 mg chia làm 2 lần/ ngày. Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong điều trị duy trì.
Người cao tuổi:
Bệnh nhân suy thận:
Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
Bệnh nhân suy gan:
Quetiapin chuyển hóa nhiều qua gan. Vì vậy, nên thận trọng khi sử dụng quetiapin ở bệnh nhân suy gan, đặc biệt là trong giai đoạn bắt đầu sử dụng thuốc. Bệnh nhân suy gan nên khởi đầu với quetiapin 25 mg/ ngày. Nên tăng liều mỗi ngày, từng mức 25 đến 50 mg, đến liều đạt hiệu quả điều trị, tùy vào đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân.
Trẻ em:
Không khuyến cáo sử dụng quetiapin cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi, do thiếu thông tin về an toàn và hiệu quả trên nhóm tuổi này.
Triệu chứng:
Nói chung, những dấu hiệu và triệu chứng được báo cáo là do tăng tác động dược lý của thuốc, như buồn ngủ và an thần, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp và tác dụng kháng cholinergic. Quá liều có thể dẫn đến kéo dài khoảng QT, co giật, trạng thái động kinh, ly giải cơ vân, ức chế hô hấp, bí tiểu, hôn mê và tử vong. Có thể có sự gia tăng nguy cơ tác dụng quá liều ở bệnh nhân đã có bệnh tim mạch nặng.
Xử trí:
Tóm tắt thông tin an toàn
Tác dụng không mong muốn thường được báo cáo nhất khi dùng quetiapin (≥ 10%) là buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu, khô miệng, triệu chứng cai thuốc (khi ngừng thuốc), tăng nồng độ triglycerid huyết thanh, tăng cholesterol toàn phần (chủ yếu là LDL cholesterol), giảm HDL cholesterol, tăng cân, giảm hemoglobin và triệu chứng ngoại tháp.
Các tác dụng không mong muốn phân theo tần suất và hệ cơ quan
Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10
Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10
Ít gặp, 1/1.000 ≤ ADR < 1/100
Hiếm gặp, 1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000
Chưa rõ tần suất
Trẻ em
Các tác dụng không mong muốn ở trẻ em và thanh thiếu niên tương tự như với người lớn ở trên. Ngoài ra ở trẻ em có những tác dụng không mong muốn xảy ra ở tần suất cao hơn hoặc những tác dụng không mong muốn chỉ có trẻ em:
Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10
Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10
Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác, khuyên bệnh nhân thông báo các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngVì quetiapin có nhiều chỉ định, thông tin an toàn nên được cân nhắc đối với chẩn đoán của từng bệnh nhân và liều đang sử dụng. Trẻ em:
Tự tử/ ý nghĩ tự tử hoặc tình trạng lâm sàng nặng hơn:
Nguy cơ chuyển hóa: Trong nghiên cứu lâm sàng đã thấy nguy cơ làm tệ hơn tình trạng chuyển hóa, bao gồm thay đổi cân nặng, glucose huyết và lipid, nên đánh giá thông số chuyển hóa của bệnh nhân khi khởi đầu điều trị và nên kiểm soát thường xuyên sự thay đổi các thông số này trong quá trình điều trị. Nên xử trí tình trạng chuyển hóa tệ hơn khi phù hợp lâm sàng. Triệu chứng ngoại tháp: Quetiapin có liên quan đến tăng tỷ lệ triệu chứng ngoại tháp ở những bệnh nhân bị cơn trầm cảm nặng trong rối loạn lưỡng cực. Sử dụng quetiapin có liên quan đến chứng ngồi nằm không yên. Tình trạng này thường xảy Rối loạn vận động muộn: Khi có dấu hiệu hay triệu chứng rối loạn vận động muộn, nên xem xét giảm liều hay ngưng quetiapin. Triệu chứng rối loạn vận động muốn có thể nặng hơn hoặc thậm chí bùng phát sau khi ngừng điều trị. Buồn ngủ và chóng mặt: Sử dụng quetiapin có thể gây buồn ngủ và các triệu chứng liên quan, như an thần. Trong thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân bị trầm cảm lưỡng cực, triệu chứng thường khởi phát trong 3 ngày đầu điều trị với mức độ chủ yếu là nhẹ đến vừa. Nếu bệnh nhân bị buồn ngủ ở mức độ nặng thì có thể cần liên hệ thường xuyên hơn trong ít nhất 2 tuần từ khi khởi phát buồn ngủ, hoặc cho đến khi triệu chứng được cải thiện và có thể cân nhắc ngừng điều trị. Hạ huyết áp thế đứng:
Co giật: Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, không có khác biệt về tần suất động kinh giữa nhóm bệnh nhân sử dụng quetiapin và nhóm dùng giả dược. Cũng như các thuốc chống loạn thần khác, nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử động kinh. Hội chứng an thần kinh ác tính: Hội chứng an thần kinh ác tính có liên quan đến việc điều trị bằng các thuốc chống loạn thần, kể cả quetiapin. Các biểu hiện lâm sàng bao gồm tăng thân nhiệt quá mức, thay đổi trạng thái tâm thần, co cứng cơ, hệ thần kinh tự chủ không ổn định và tăng creatin phosphokinase. Trong trường hợp này, nên ngưng quetiapin và điều trị thích hợp. Giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt nặng:
Tác dụng kháng cholinergic (muscarinic):
Xem thêm ở phần Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác. Sử dụng đồng thời quetiapin với thuốc cảm ứng enzym gan mạnh như carbamazepin hoặc phenytoin làm giảm đáng kể nồng độ huyết tương của quetiapin, điều này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của điều trị quetiapin. Ở bệnh nhân sử dụng các thuốc cảm ứng enzym gan, khởi đầu điều trị với quetiapin chỉ nên được thực hiện nếu bác sỹ cân nhắc lợi ích của quetiapin vượt trội so với nguy cơ khi bỏ thuốc cảm ứng enzym gan. Bất kỳ thay đổi nào của thuốc cảm ứng phải từ từ, và thay thế bằng thuốc không cảm ứng nếu cần (ví dụ như natri valproat). Cân nặng: Tăng cân đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng quetiapin, và nên theo dõi và xử trí khi lâm sàng thích hợp theo như hướng dẫn sử dụng thuốc chống loạn thần. Tăng glucose huyết: Tăng glucose huyết và/ hoặc tiến triển hoặc nặng hơn bệnh đái tháo đường thường đi kèm với nhiễm toan ceton hoặc hôn mê đã được báo cáo hiếm gặp, bao gồm một số ca tử vong. Trong một vài trường hợp, có sự tăng cân trước đó, điều này có thể là yếu tố nguyên nhân. Nên theo dõi lâm sàng thích hợp theo như hướng dẫn sử dụng thuốc chống loạn thần. Nên quan sát những dấu hiệu và triệu chứng của tăng glucose huyết ở bệnh nhân sử dụng thuốc chống loạn thần bao gồm quetiapin, (như uống nhiều, tiểu nhiều, ăn nhiều và yếu) và bệnh nhân bị đái tháo đường hoặc có yếu tố nguy cơ của đái tháo đường nên được theo dõi định kì do việc kiểm soát glucose khó khăn hơn. Nên theo dõi cân nặng định kì. Lipid: Tăng triglycerid, LDL và cholesterol toàn phần, và giảm HDL cholesterol đã được thấy trong thử nghiệm lâm sàng với quetiapin. Nên xử trí thay đổi lipid khi thích hợp về mặt lâm sàng. Kéo dài khoảng QT: Đã có báo cáo kéo dài khoảng QT khi dùng quetiapin ở liều điều trị và khi quá liều. Như những thuốc chống loạn thần khác, nên thận trọng khi dùng quetiapin ở bệnh nhân có bệnh tim mạch hoặc tiền sử gia đình kéo dài khoảng QT. Cũng nên thận trọng khi sử dụng quetiapin đồng thời với các thuốc có thể gây kéo dài khoảng QT khác, hoặc với các thuốc chống loạn thần khác, đặc biệt là ở người cao tuổi, ở bệnh nhân bị hội chứng kéo dài khoảng QT bẩm sinh, suy tim sung huyết, phì đại tim, hạ kali huyết hoặc hạ magnesi huyết. Bệnh cơ tim và viêm cơ tim: Đã có báo cáo bệnh cơ tim và viêm cơ tim, tuy nhiên mối quan hệ nhân quả với quetiapin chưa được thiết lập. Điều trị với quetiapin nên được đánh giá lại ở bệnh nhân nghi ngờ bị bệnh cơ tim hoặc viêm cơ tim. Ngừng thuốc: Triệu chứng cai thuốc cấp tính như buồn ngủ, buồn nôn, nhức đầu, tiêu chảy, nôn, chóng mặt và khó chịu đã được báo cáo sau khi ngừng đột ngột quetiapin. Nên ngừng thuốc từ từ trong khoảng thời gian ít nhất 1 - 2 tuần. Sử dụng sai và lạm dụng thuốc: Trường hợp sử dụng sai và lạm dụng thuốc đã được báo cáo. Nên thận trọng khi sử dụng quetiapin ở bệnh nhân có tiền sử lạm dụng rượu hoặc thuốc. Người cao tuổi bị rối loạn tâm thần liên quan đến mất trí nhớ:
Khó nuốt: Khó nuốt đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng quetiapin. Nên thận trọng khi sử dụng quetiapin ở bệnh nhân có nguy cơ viêm phổi sặc. Táo bón và tắc ruột: Táo bón là một yếu tố nguy cơ của tắc ruột. Táo bón và tắc ruột đã được báo cáo khi sử dụng quetiapin, bao gồm trường hợp tử vong ở bệnh nhân có nguy cơ tắc ruột cao hơn, bao gồm bệnh nhân sử dụng đồng thời nhiều thuốc làm giảm nhu động ruột và/ hoặc có thể không báo cáo triệu chứng táo bón. Bệnh nhân bị tắc ruột nên được xử trí bằng cách theo dõi chặt chẽ và chăm sóc khẩn cấp. Huyết khối tĩnh mạch (VTE): Trường hợp VTE đã được báo cáo khi sử dụng thuốc chống loạn thần. Vì bệnh nhân điều trị với thuốc chống loạn thần thường có những yếu tố nguy cơ VTE, tất cả những yếu tố nguy cơ VTE nên được xác định trước khi và trong khi điều trị với quetiapin và nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa. Viêm tụy: Viêm tụy đã được báo cáo khi dùng quetiapin. Trong các ca báo cáo, không phải tất cả nhưng nhiều bệnh nhân có các yếu tố liên quan đến viêm tụy như tăng triglycerid, sỏi mật và uống rượu. Thông tin thêm: Thông tin phối hợp quetiapin với divalproex hoặc lithi trong cơn hưng cảm cấp tính vừa đến nặng còn hạn chế; Tuy nhiên, phối hợp điều trị được dung nạp tốt. Thông tin cho thấy tác động hiệp đồng ở tuần thứ 3. Cảnh báo tá dược: Thuốc có chứa lactose, bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. - Thai kỳ và cho con búBa tháng đầu thai kỳ Chưa thấy có tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh do sử dụng quetiapin. Tuy nhiên, chưa rút ra được một kết luận rõ ràng. Nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính trên khả năng sinh sản. Vì vậy, chỉ nên sử dụng quetiapin trong thai kỳ nếu lợi ích vượt trội nguy cơ có thể xảy ra. Ba tháng cuối thai kỳ Trẻ sơ sinh bị phơi nhiễm thuốc chống loạn thần (bao gồm quetiapin) trong ba tháng cuối thai kỳ có nguy cơ tác dụng không mong muốn bao gồm triệu chứng ngoại tháp và/ hoặc triệu chứng cai thuốc, có thể ở nhiều mức độ nặng và thời gian khác nhau sau khi khởi phát.Đã có báo cáo kích động, tăng trương lực cơ, run, buồn ngủ, suy hô hấp hoặc khó cho ăn. Nên theo dõi trẻ sơ sinh cẩn thận. Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú Dựa trên những thông tin còn rất hạn chế được công bố, quetiapin tiết qua sữa mẹ, sự tiết quetiapin không cố định ở liều điều trị. Do thiếu thông tin chắc chắn, cần quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng quetiapin dựa trên lợi ích của việc cho con bú đối với trẻ và lợi ích của thuốc cho người mẹ. Khả năng sinh sản Chưa có đánh giá ảnh hưởng của quetiapin lên khả năng sinh sản ở người. Ảnh hưởng do tăng nồng độ prolactin đã thấy ở chuột, mặc dù điều này không liên quan trực tiếp đến người. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócVì tác dụng chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương, quetiapin có thể ảnh hưởng đến các hoạt động cần tập trung tinh thần. Vì vậy, nên khuyên bệnh nhân không lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi biết được sự nhạy cảm của mình với thuốc. - Tương tác thuốc
|
Hấp thu:
Phân bố:
Quetiapin gắn kết khoảng 83% với protein huyết tương.
Chuyển hóa:
Thải trừ:
Thời gian bán thải của quetiapin và norquetiapin tương ứng khoảng 7 và 12 giờ. Khoảng 73% liều đánh dấu phóng xạ thải trừ qua nước tiểu và 21% qua phân. Dưới 5% lượng quetiapin tự do và chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương norquetiapin được thải trừ qua nước tiểu.
Đối tượng đặc biệt:
Giới tính:
Động học của quetiapin không khác nhau giữa nam và nữ.
Người cao tuổi:
Độ thanh thải trung bình của quetiapin ở người cao tuổi thấp hơn khoảng 30 - 50% so với người lớn từ 18 - 65 tuổi.
Bệnh nhân suy thận:
Độ thanh thải huyết tương trung bình của quetiapin giảm khoảng 25% ở đối tượng suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 mL/ phút/ 1,73 m2), nhưng giá trị của từng độ thanh thải từng cá nhân nằm trong khoảng giá trị của bệnh nhân không suy thận.
Bệnh nhân suy gan:
Độ thanh thải huyết tương trung bình của quetiapin giảm khoảng 25% ở bệnh nhân suy gan (xơ gan do rượu ổn định). Vì quetiapin chuyển hóa nhiều qua gan, nồng độ huyết tương của quetiapin được dự đoán sẽ tăng ở những bệnh nhân suy gan. Có thể cần hiệu chỉnh liều ở những bệnh nhân này.
Trẻ em:
Ở trạng thái ổn định, nồng độ huyết tương chuẩn hóa liều của quetiapin ở trẻ em và thanh thiếu niên (10 - 17 tuổi) nói chung tương tự như người lớn, mặc dù Cmax ở trẻ em ở giới hạn trên của khoảng Cmax ở người lớn. AUC và Cmax của chất chuyển hóa có hoạt tính norquetiapin cao hơn tương ứng khoảng 62% và 49% ở trẻ em (10 - 12 tuổi) và 28% và 14% ở thanh thiếu niên (13 - 17 tuổi) so với người lớn.
Hộp 4 vỉ (Nhôm - Nhôm) x 7 viên.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Dược Phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM).
Tờ hướng dẫn sử dụng
165902.jpg)
165902.jpg)