Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Thành phần dược chất: Viên nén bao phim chứa 1 mg risperidone.
Thành phần tá dược:
Bệnh tâm thần phân liệt
Chuyển từ các thuốc chống loạn thần khác
Khi điều kiện y khoa thích hợp, khuyến cáo ngừng dần dần điều trị trước đó khi bắt đầu liệu pháp với RISPERDAL. Cũng như vậy, trong điều kiện y khoa thích hợp, khi chuyển bệnh nhân đang dùng các thuốc chống loạn thần có tác dụng chậm sang RISPERDAL, bắt đầu dùng RISPERDAL thay cho lần tiêm tiếp theo. Nên đánh giá lại nhu cầu cho việc tiếp tục dùng những thuốc chống Parkinson định kỳ.
Người lớn
Đối tượng đặc biệt
Trẻ em (13-17 tuổi)
Người cao tuổi (65 tuổi trở lên)
Liều khởi đầu khuyến cáo là 0,5 mg x 2 lần/ngày. Liều này có thể điều chỉnh tăng thêm 0,5 mg x 2 lần/ngày tùy theo từng bệnh nhân cho đến liều 1-2 mg x 2 lần/ngày.
Hưng cảm do rối loạn lưỡng cực
Người lớn
Đối tượng đặc biệt
Trẻ em (10-17 tuổi)
Rối loạn cư xử ở trẻ em từ 5 tuổi và thanh thiếu niên
Tính dễ bị kích thích liên quan tới rối loạn tự kỷ
Trẻ em và thanh thiếu niên
| Liều của RISPERDAL cho bệnh nhân nhi có rối loạn tự kỷ (tổng liều mg/ngày) | ||||
| Cân nặng | Ngày 1-3 | Ngày 4 - 14+ | Mức độ tăng liều nếu cần thiết | Khoảng liều |
| ≥ 20 kg | 0,5 mg | 1,0 mg | +0,5 mg mỗi ≥ 2 tuần | 1,0 mg - 2,5 mg* |
* Bệnh nhân nhi cân nặng > 45 kg có thể cần liều cao hơn; liều tối đa được nghiên cứu là 3,5 mg/ngày.
Suy gan và suy thận
Triệu chứng và dấu hiệu
Nhìn chung, những dấu hiệu và triệu chứng được ghi nhận là kết quả từ tác dụng quá mức của các tác dụng dược lý đã được biết của thuốc. Những triệu chứng này bao gồm buồn ngủ và an thần, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp và triệu chứng ngoại tháp. Trong trường hợp quá liều, QT kéo dài và co giật đã được báo cáo. Đã có báo cáo xoắn đỉnh khi kết hợp quá liều RISPERDAL uống với paroxetine.
Trong trường hợp quá liều cấp tính, nên xem xét khả năng đã dùng nhiều thuốc.
Điều trị
RISPERDAL được chống chỉ định đối với những bệnh nhân đã biết mẫn cảm với dược chất hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào trong mục Thành phần.
Trong mỗi nhóm tần suất, tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.
| Phân loại hệ cơ quan | Phản ứng bất lợi của thuốc | ||||
| Tần suất | |||||
| Rất thường gặp | Thường gặp | Ít gặp | Hiếm gặp | Rất hiếm gặp | |
| Nhiễm trùng và ký sinh trùng | viêm phổi, viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm xoang, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng tai, cúm | nhiễm trùng đường hô hấp, viêm bàng quang, nhiễm trùng mắt, viêm amidan, nấm móng, viêm mô tế bào tại chỗ, nhiễm virus, viêm da do ve. | nhiễm trùng | ||
| Rối loạn hệ máu và bạch huyết | giảm bạch cầu trung tính, giảm số lượng bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm hematocrit, tăng bạch cầu ái toan | mất bạch cầu hạtc | |||
Rối loạn hệ miễn dịch | quá mẫn | phản ứng phản vệc | |||
Rối loạn nội tiết | tăng prolactin máua | bài tiết hormon chống bài niệu không phù hợp, đường trong nước tiểu | |||
| Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa | tăng cân, tăng thèm ăn, giảm thèm ăn | đái tháo đườngb, tăng đường huyết, khát nhiều, giảm cân, chán ăn, tăng cholesterol máu, tăng triglyceride | ngộ độc nướcc, hạ đường máu, tăng insulin máuc, tăng triglyceride máu | đái tháo đường có nhiễm toan ceton | |
| Rối loạn tâm thần | mất ngủd | rối loạn giấc ngủ, kích động, trầm cảm, lo âu | hưng cảm, tình trạng lú lẫn, giảm ham muốn tình dục, căng thẳng, ác mộng | mộng du, rối loạn ăn uống liên quan giấc ngủ, cảm xúc cùn mòn, mất cực khoái | |
| Rối loạn hệ thần kinh | an thần/ buồn ngủ, hội chứng Parkinson, đau đầu | bồn chồnd, rối loạn trương lực cơd, chóng mặt, loạn vận độngd, run | loạn vận động muộn, thiếu máu não cục bộ, không đáp ứng với kích thích, mất ý thức, suy giảm mức độ ý thức, co giậtd, ngất, tăng hoạt động tâm thần vận động, rối loạn thăng bằng, bất thường phối hợp vận động, chóng mặt tư thế, rối loạn chú ý, loạn vận ngôn, loạn vị giác, giảm cảm giác, dị cảm | hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh, rối loạn mạch máu não, hôn mê do đái tháo đường, chứng rung lắc đầu cổ | |
| Rối loạn mắt | nhìn mờ, viêm kết mạc | sợ ánh sáng, khô mắt, tăng tiết nước mắt, xung huyết mắt | tăng nhãn áp, rối loạn vận động mắt, xoay mắt, cứng mí mắt, hội chứng nhão mống mắt (trong phẫu thuật)c | ||
| Rối loạn tai và mê đạo | chóng mặt, ù tai, đau tai | ||||
| Rối loạn trên tim | nhịp nhanh | rung nhĩ, block nhĩ thất, rối loạn dẫn truyền, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, nhịp chậm, bất thường điện tâm đồ, đánh trống ngực | loạn nhịp xoang | ||
| Rối loạn trên mạch | tăng huyết áp | hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế, bốc hỏa | thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch | ||
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | khó thở, đau hầu-thanh quản, ho, chảy máu cam, sung huyết mũi | viêm phổi hít, sung huyết phổi, sung huyết đường hô hấp, ran, thở khò khè, khó phát âm, rối loạn hô hấp | hội chứng khó thở khi ngủ, tăng thông khí | ||
| Rối loạn hệ tiêu hóa | đau bụng, khó chịu ở bụng, nôn, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, khô miệng, đau răng | đi tiêu không tự chủ, u phân, viêm dạ dày-ruột, khó nuốt, đầy hơi | viêm tụy, nghẽn ruột, sưng lưỡi, viêm môi | tắc ruột | |
| Rối loạn da và mô dưới da | phát ban, ban đỏ | mày đay, ngứa, rụng tóc, dày sừng, chàm, khô da, mất màu da, mụn, viêm da tiết bã, rối loạn trên da, sang thương da | phát ban do thuốc, gàu | phù mạch | |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | co cơ, đau cơ xương, đau lưng, đau khớp | tăng creatine phosphokinase máu, dáng đứng bất thường, cứng khớp, sưng khớp, yếu cơ, đau cổ | tiêu cơ vân | ||
| Rối loạn ở thận và tiết niệu | tiểu không kiểm soát | tiểu rắt, bí tiểu, tiểu khó | |||
| Mang thai, thời kỳ hậu sản và sơ sinh | hội chứng cai thuốc sơ sinh | ||||
| Rối loạn vú và hệ sinh sản | rối loạn cương dương, rối loạn xuất tinh, vô kinh, rối loạn kinh nguyệtd, chứng vú to ở nam, tiết sữa, rối loạn tình dục, đau vú, khó chịu ở vú, tiết dịch âm đạo | cương dươngc, chậm kinh nguyệt, ứ máu ở vú, vú to, tiết dịch ở vú | |||
| Rối loạn chung và tình trạng tại chỗ | phùd, sốt, đau ngực, suy nhược, mệt mỏi, đau | phù mặt, ớn lạnh, tăng nhiệt độ cơ thể, dáng đi bất thường, khát, khó chịu ở ngực, khó chịu, cảm giác bất thường, không thoải mái | giảm thân nhiệt, giảm nhiệt độ cơ thể, lạnh ngoại vi, hội chứng cai thuốc, chai cứng | ||
| Rối loạn gan mật | tăng transaminase, tăng gamma-glutamyl -transferase, tăng men gan | vàng da | |||
| Chấn thương, ngộ độc và những tai biến trong thủ thuật | té ngã | đau do thủ thuật | |||
Tác dụng không mong muốn được ghi nhận với chế phẩm paliperidone
Paliperidone là chất chuyển hóa có hoạt tính của risperidone, vì vậy, những phản ứng bất lợi của thuốc này (bao gồm cả dạng uống và dạng tiêm) có liên quan với nhau. Ngoài những phản ứng bất lợi nêu trên, những phản ứng bất lợi được liệt kê sau đây đã được ghi nhận khi sử dụng các sản phẩm paliperidone và được dự kiến có thể sẽ xảy ra với RISPERDAL.
Rối loạn tim. Hội chứng nhịp tim nhanh tư thế đứng.
Ảnh hưởng theo nhóm thuốc
Cũng như các thuốc chống loạn thần khác, rất hiếm trường hợp kéo dài khoảng QT đã được báo cáo với risperidone sau khi lưu hành thuốc trên thị trường. Các ảnh hưởng khác theo nhóm thuốc liên quan trên tim đã được báo cáo với các thuốc chống loạn thần gây kéo dài khoảng QT bao gồm loạn nhịp thất, rung thất, nhịp nhanh thất, đột tử, ngừng tim và xoắn đỉnh.
Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch
Các trường hợp thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, kể cả trường hợp thuyên tắc phổi và các trường hợp huyết khối tĩnh mạch sâu, đã được báo cáo với các thuốc chống loạn thần (tần suất không rõ).
Tăng cân
Thông tin thêm về nhóm đối tượng đặc biệt
Các phản ứng bất lợi đã được báo cáo với tỷ lệ cao hơn ở những bệnh nhân cao tuổi sa sút trí tuệ hoặc ở bệnh nhân nhi nhiều hơn trong đối tượng người lớn được mô tả dưới đây:
Bệnh nhân cao tuổi sa sút trí tuệ
Cơn đột quỵ do thiếu máu thoáng qua và tai biến mạch máu não là các ADR được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng với tần số tương ứng là 1,4% và 1,5% ở những bệnh nhân cao tuổi bị sa sút trí tuệ. Ngoài ra, các ADR sau đây được báo cáo với tần suất ≥ 5% ở những bệnh nhân cao tuổi sa sút trí tuệ và ít nhất gấp hai lần tần suất ghi nhận trong các đối tượng người lớn khác: nhiễm trùng đường tiết niệu, phù ngoại biên, lờ đờ và ho.
Bệnh nhân nhi
Nói chung, các loại phản ứng bất lợi ở trẻ em được dự kiến là tương tự như những phản ứng bất lợi ghi nhận ở người lớn. Những ADR sau đây được báo cáo với tần suất ≥ 5% ở bệnh nhân nhi (5-17 tuổi) và ít nhất gấp hai lần tần suất ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng ở người lớn: buồn ngủ/an thần, mệt mỏi, đau đầu, tăng cảm giác ngon miệng, nôn, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nghẹt mũi, đau bụng, chóng mặt, ho, sốt, run, tiêu chảy và tiểu dầm. Ảnh hưởng của việc điều trị risperidone dài hạn trên sự trưởng thành giới tính và chiều cao chưa được nghiên cứu đầy đủ.
Báo cáo các trường hợp nghi ngờ phản ứng bất lợi
Báo cáo các trường hợp nghi ngờ phản ứng bất lợi sau khi thuốc lưu hành trên thị trường là điều quan trọng. Điều này cho phép tiếp tục theo dõi việc cân bằng lợi ích/nguy cơ của thuốc. Nhân viên chăm sóc sức khỏe được yêu cầu báo cáo bất kỳ phản ứng bất lợi nghi ngờ có liên quan thông qua hệ thống báo cáo của quốc gia.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngBệnh nhân cao tuổi có sa sút trí tuệ Tỷ lệ tử vong chung Bệnh nhân cao tuổi có sa sút trí tuệ được điều trị với thuốc chống loạn thần không điển hình có gia tăng tỷ lệ tử vong so với giả dược theo phân tích gộp 17 thử nghiệm có đối chứng của các thuốc chống loạn thần không điển hình bao gồm cả RISPERDAL. Ở các thử nghiệm RISPERDAL có đối chứng với giả dược trong nhóm đối tượng này, tỷ lệ tử vong là 4,0% ở nhóm điều trị RISPERDAL so với 3,1% ở nhóm điều trị với giả dược. Tuổi trung bình (khoảng) của những bệnh nhân tử vong là 86 tuổi (khoảng 67-100 tuổi). Dùng phối hợp furosemide
Biến cố ngoại ý lên mạch máu não (CAE) Trong những thử nghiệm so sánh với giả dược ở người cao tuổi có sa sút trí tuệ, tỷ lệ biến cố bất lợi trên mạch máu não (tai biến mạch máu não và thiếu máu cục bộ thoáng qua), kể cả tử vong, ở bệnh nhân được điều trị bằng RISPERDAL cao hơn so với bệnh nhân dùng giả dược (tuổi trung bình 85 tuổi; khoảng 73-97 tuổi). Hạ huyết áp tư thế Do tác dụng chẹn alpha của risperidone, chứng hạ huyết áp (tư thế đứng) có thể xảy ra, đặc biệt trong giai đoạn điều chỉnh liều ban đầu. Chứng hạ huyết áp có ý nghĩa trên lâm sàng đã được ghi nhận sau khi lưu hành thuốc trên thị trường với việc sử dụng đồng thời risperidone và thuốc điều trị tăng huyết áp. RISPERDAL nên được dùng thận trọng đối với những bệnh nhân đã biết có bệnh về tim mạch (ví dụ như suy tim, nhồi máu cơ tim, bất thường về dẫn truyền, mất nước, giảm thể tích máu hoặc bệnh mạch máu não) và liều dùng nên được điều chỉnh từ từ như đã được khuyến cáo (xem Liều dùng và Cách dùng). Nên cân nhắc giảm liều nếu xảy ra hạ huyết áp. Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt
Huyết khối tĩnh mạch Các trường hợp huyết khối tĩnh mạch (VTE) đã được báo cáo với các thuốc chống loạn thần. Vì bệnh nhân điều trị các thuốc chống loạn thần thường có các yếu tố nguy cơ mắc phải của VTE, nên tất cả các yếu tố nguy cơ có thể có của VTE cần được phát hiện trước và trong quá trình điều trị RISPERDAL và có các biện pháp phòng ngừa. Rối loạn vận động muộn/Triệu chứng ngoại tháp (TD/EPS)
Hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh (NMS) Hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh, đặc trưng bởi sốt cao, co cứng cơ, sự không ổn định về thần kinh tự động, rối loạn ý thức và tăng nồng độ creatine phosphokinase trong huyết thanh đã được báo cáo xảy ra với các thuốc chống loạn thần. Dấu hiệu đi kèm có thể bao gồm myoglobin niệu (tiêu cơ vân) và suy thận cấp. Trong trường hợp này nên ngừng sử dụng tất cả các thuốc chống loạn thần, kể cả RISPERDAL. Bệnh Parkinson và sa sút trí tuệ thể Lewy Bác sĩ cần phải cân nhắc nguy cơ so với ích lợi của thuốc khi kê toa những thuốc chống loạn thần, kể cả RISPERDAL, đối với bệnh nhân Parkinson hay sa sút trí tuệ thể Lewy (DLB, Dementia Lewy Bodies) vì cả 2 nhóm có thể tăng nguy cơ bị Hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh cũng như tăng nhạy cảm với thuốc chống loạn thần. Biểu hiện của sự tăng nhạy cảm này có thể bao gồm lú lẫn, lơ mơ, không ổn định tư thế với việc thường xuyên ngã, cộng với các triệu chứng ngoại tháp. Tăng đường huyết và đái tháo đường Tăng đường huyết, đái tháo đường và làm nặng lên bệnh đái tháo đường sẵn có đã được báo cáo trong quá trình điều trị với RISPERDAL, ở một vài trường hợp, sự gia tăng trọng lượng cơ thể trước đó đã được báo cáo có thể là một yếu tố nguy cơ. Sự liên quan với tình trạng nhiễm toan ceton đã được báo cáo rất hiếm và hiếm gặp với hôn mê do đái tháo đường. Nên theo dõi lâm sàng thích hợp theo các hướng dẫn sử dụng thuốc chống loạn thần. Bệnh nhân được điều trị với bất kỳ thuốc chống loạn thần không điển hình nào, bao gồm cả RISPERDAL, cần được theo dõi các triệu chứng tăng đường huyết (như ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều và mệt mỏi) và bệnh nhân đái tháo đường phải được theo dõi thường xuyên để phát hiện dấu hiệu của kiểm soát đường huyết kém đi. Tăng cânTăng cân đáng kể đã được báo cáo. Nên theo dõi cân nặng khi sử dụng RISPERDAL. Khoảng QTCũng giống như các thuốc chống loạn thần khác, phải thận trọng khi kê đơn RISPERDAL cho những bệnh nhân có tiền sử loạn nhịp tim, những bệnh nhân có hội chứng QT kéo dài bẩm sinh, và những bệnh nhân dùng cùng với các thuốc được biết làm kéo dài khoảng QT. Chứng cương dươngNhững thuốc chẹn alpha-adrenergic đã được báo cáo gây nên chứng cương dương. Chứng cương dương đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng RISPERDAL trong các giám sát sau khi lưu hành thuốc trên thị trường (xem Tác dụng không mong muốn). Điều hòa thân nhiệt Các thuốc chống loạn thần được cho là làm mất khả năng giảm nhiệt độ trung tâm của cơ thể. Cần có các biện pháp chăm sóc thích hợp đối với các bệnh nhân được kê RISPERDAL trong các tình trạng có thể làm tăng nhiệt độ trung tâm cơ thể, ví dụ: tập thể dục quá mức, tiếp xúc với nguồn nhiệt quá nóng, đang dùng cùng các thuốc kháng cholinergic, hoặc bệnh nhân bị mất nước. Tác dụng chống nôn Tác dụng chống nôn đã thấy trong các nghiên cứu tiền lâm sàng với risperidone. Tác dụng này, nếu xảy ra trên người, có thể che mờ các dấu hiệu và triệu chứng quá liều của một số thuốc nhất định hoặc các bệnh như tắc ruột, hội chứng Reye, và u não. Co giật Cũng như các thuốc chống loạn thần khác, RISPERDAL phải được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử co giật hoặc trong các tình trạng khác có khả năng làm giảm ngưỡng co giật. Hội chứng nhão mống mắt trong phẫu thuật
KhácXem phần Liều dùng và cách dùng - Bệnh tâm thần phân liệt - Người cao tuổi để biết liều dùng cụ thể ở người cao tuổi, phần Liều dùng và cách dùng - Hưng cảm do rối loạn lưỡng cực cho bệnh nhân mắc hưng cảm do rối loạn lưỡng cực, Liều dùng và cách dùng - Rối loạn cư xử ở trẻ em từ 5 tuổi và thanh thiếu niên cho bệnh nhân nhi có rối loạn cư xử và hành vi phá hoại, Liều dùng và cách dùng - Tính dễ bị kích thích liên quan tới chứng tự kỷ cho bệnh nhân nhi tự kỷ, và Liều dùng và cách dùng - Suy gan và suy thận cho bệnh nhân suy gan hoặc suy thận. Tá dượcViên nén bao phim chứa lactose. Không nên dùng thuốc này trên bệnh nhân mắc các bệnh di truyền hiếm gặp về bất dung nạp galactose, thiếu hụt lactose toàn bộ hoặc kém hấp thu glucose-galactose. - Thai kỳ và cho con búPhụ nữ có thai
Phụ nữ cho con bú Ở những nghiên cứu trên động vật, risperidone và 9-hydroxy-risperidone được bài tiết qua sữa. Đã chứng minh risperidone và 9-hydroxy-risperidone cũng được bài tiết qua sữa mẹ. Do đó, phụ nữ đang dùng RISPERDAL không nên cho con bú. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócRISPERDAL có thể ảnh hưởng đến những hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo về tinh thần. Do đó, bệnh nhân được khuyên không nên lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi biết rõ sự nhạy cảm của họ. - Tương tác thuốcTương tác liên quan đến dược lực học Thuốc tác dụng lên hệ thần kinh trung ương và rượu Do RISPERDAL có tác dụng chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương, nên thận trọng khi sử dụng đồng thời với các thuốc tác dụng lên hệ thần kinh trung ương hoặc rượu. Levodopa và chất đồng vận dopamine RISPERDAL có thể đối kháng tác dụng của levodopa và các chất đồng vận dopamine khác. Các thuốc kích thần Sử dụng kết hợp các thuốc kích thần (như methylphenidate) với risperidone có thể dẫn đến sự xuất hiện các triệu chứng ngoại tháp khi thay đổi một hoặc cả hai thuốc (xem Cảnh báo và Thận trọng). Thuốc có tác dụng hạ huyết áp Sau khi lưu hành thuốc trên thị trường, nhận thấy hạ huyết áp có ý nghĩa trên lâm sàng khi dùng risperidone cùng với thuốc điều trị tăng huyết áp. Thuốc được biết làm kéo dài khoảng QT Thận trọng khi kê đơn RISPERDAL với các thuốc được biết làm kéo dài khoảng QT. Tương tác liên quan đến dược động học
Chất ức chế mạnh CYP2D6 Dùng đồng thời RISPERDAL với các chất ức chế mạnh CYP2D6 có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của risperidone, nhưng ít ảnh hưởng trên phần có hoạt tính chống loạn thần. Liều cao hơn của các chất ức chế mạnh CYP2D6 có thể làm tăng nồng độ phần có hoạt tính chống loạn thần của risperidone (ví dụ: paroxetine, xem ở dưới). Khi dùng đồng thời paroxetine hoặc chất ức chế mạnh CYP2D6 khác, đặc biệt ở liều cao hơn, bác sĩ nên đánh giá lại liều của RISPERDAL, thời điểm bắt đầu sử dụng hoặc lúc ngừng sử dụng. Chất ức chế CYP3A4 và/hoặc P-gp Dùng đồng thời RISPERDAL với chất ức chế mạnh CYP3A4 và/hoặc P-gp có thể làm tăng đáng kể nồng độ trong huyết tương phần có hoạt tính chống loạn thần của risperidone. Bác sĩ nên đánh giá lại liều của RISPERDAL, khi dùng đồng thời itraconazole hoặc chất ức chế mạnh CYP3A4 và/hoặc P-gp khác ở thời điểm bắt đầu sử dụng hoặc lúc ngừng sử dụng. Chất cảm ứng CYP3A4 và/hoặc P-gp Dùng đồng thời RISPERDAL với chất cảm ứng mạnh CYP3A4 và/hoặc P-gp có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương phần có hoạt tính chống loạn thần của risperidone. Bác sỹ nên đánh giá lại liều của RISPERDAL, khi dùng đồng thời carbamazepine hoặc chất cảm ứng mạnh CYP3A4 và/hoặc P-gp khác ở thời điểm bắt đầu sử dụng hoặc lúc ngừng sử dụng. Thuốc gắn kết mạnh với protein
Trẻ em Các nghiên cứu về tương tác thuốc chỉ được thực hiện trên người trưởng thành. Mối liên quan đến kết quả từ các nghiên cứu này trên bệnh nhân nhi là chưa rõ. Ví dụ Ví dụ về các thuốc có khả năng tương tác hoặc đã được chứng minh là không tương tác với risperidone được liệt kê dưới đây: Thuốc kháng sinh:
Thuốc kháng men cholinesterase (Anticholinesterases): + Donepezil và galantamine, cả hai cơ chất CYP2D6 và CYP3A4, cho thấy không ảnh hưởng liên quan về mặt lâm sàng trên dược động học của risperidone và phần có hoạt tính chống loạn thần. Thuốc chống động kinh:
Thuốc kháng nấm:
Thuốc chống loạn thần:
Thuốc kháng virus: + Các chất ức chế protease: Không có nghiên cứu chính thức nào; tuy nhiên, vì ritonavir là chất ức chế mạnh CYP3A4 và chất ức chế yếu CYP2D6, ritonavir và các ritonavir ức chế protease tăng cường có khả năng làm tăng nồng độ phần hoạt tính chống loạn thần của risperidone. Thuốc ức chế beta: + Một vài thuốc ức chế beta có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của risperidone nhưng không tăng nồng độ phần có hoạt tính chống loạn thần của risperidone. Thuốc ức chế kênh calci: + Verapamil, một chất ức chế CYP3A4 trung bình và ức chế P-gp, làm tăng nồng độ trong huyết tương của risperidone và phần có hoạt tính chống loạn thần. Digitalis glycosid: + Risperidone không cho thấy ảnh hưởng liên quan lâm sàng đến dược động học của digoxin. Thuốc lợi tiểu: + Furosemide: Xem phần Cảnh báo và thận trọng về tỷ lệ tử vong tăng ở bệnh nhân cao tuổi bị sa sút trí tuệ khi uống đồng thời với thuốc lợi tiểu. Các thuốc dạ dày ruột: + Các chất đối kháng thụ thể H2: Cimetidine và ranitidine, cả hai chất ức chế CYP2D6 và CYP3A4 yếu, làm tăng sinh khả dụng của risperidone, nhưng chỉ ở mức không đáng kể phần hoạt tính chống loạn thần. Lithium: + Risperidone không cho thấy ảnh hưởng liên quan tới lâm sàng trên dược động học của lithium. SSRIs và thuốc chống trầm cảm 3 vòng:
|
Hấp thu
Risperidone được hấp thu hoàn toàn sau khi uống, đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 1 tới 2 giờ. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và vì vậy risperidone có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn.
Phân bố
Chuyển hoá
Risperidone được chuyển hoá bởi CYP2D6 thành 9-hydroxy-risperidone, có hoạt động dược lực học tương tự risperidone. Risperidone với 9-hydroxy-risperidone tạo nên phần có hoạt tính chống loạn thần. Con đường chuyển hóa khác của risperidone là N-dealkylation.
Thải trừ
Sau khi dùng đường uống cho bệnh nhân loạn thần, risperidone bị thải trừ với thời gian bán thải khoảng 3 giờ. Thời gian bán thải của 9-hydroxy-risperidone và phần có hoạt tính chống loạn thần là 24 giờ.
Tỷ lệ với liều
Trạng thái ổn định của risperidone đạt được trong vòng 1 ngày ở hầu hết các bệnh nhân. Trạng thái ổn định của 9-hydroxy-risperidone đạt được trong vòng 4-5 ngày dùng thuốc. Nồng độ trong huyết tương của risperidone tỷ lệ với liều trong phạm vi liều điều trị.
Đối tượng đặc biệt
Trẻ em
Dược động học của risperidone, 9-hydroxy-risperidone và phần có hoạt tính chống loạn thần ở trẻ em là giống như ở người lớn.
Suy gan và suy thận
Một nghiên cứu liều duy nhất cho thấy nồng độ có hoạt tính trong huyết tương cao hơn và sự thải trừ của phần thuốc có hoạt tính chống loạn thần giảm 30% ở người cao tuổi và 60% ở bệnh nhân suy thận. Nồng độ trong huyết tương của risperidone ở bệnh nhân suy gan là bình thường, nhưng nồng độ trung bình của phần risperidone tự do trong huyết tương thì tăng khoảng 35%.
Nhóm điều trị: Chống loạn thần khác, mã ATC: N05AX08.
Cơ chế tác dụng
Risperidone là một chất đối kháng monoaminergic có chọn lọc với những đặc tính riêng biệt. Risperidone có ái lực cao với các thụ thể serotonin 5-HT2 và dopamine D2. Risperidone cũng gắn kết vào thụ thể alpha1-adrenergic và có ái lực thấp hơn với thụ thể histamine H1 và thụ thể alpha2-adrenergic. Risperidone không có ái lực với các thụ thể cholinergic. Mặc dù risperidone là chất đối kháng mạnh với thụ thể D2, điều này được xem là cải thiện các triệu chứng dương tính của bệnh tâm thần phân liệt, risperidone ít gây ức chế các hoạt động về vận động và ít gây chứng giữ nguyên tư thế hơn các thuốc an thần kinh kinh điển. Khi tác dụng đối kháng dopamine và serotonin trung ương cân bằng, có thể làm giảm nguy cơ gây tác dụng phụ ngoại tháp và mở rộng tác dụng điều trị đối với các triệu chứng âm tính và triệu chứng cảm xúc ở bệnh nhân tâm thần phân liệt.
Viên nén risperidone 1 mg hình chữ nhật thuôn, màu trắng, 2 mặt lồi có rãnh chia hai nửa.
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.
3 năm kể từ ngày sản xuất.
Janssen Pharmaceuticals.

Dược sĩ Đại học Vũ Thị Thùy
Dược sĩ Vũ Thị Thùy tốt nghiệp Khoa Dược chuyên ngành quản lí và cung ứng thuốc tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Còn hàng
Mã: 104113
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn