Cam kết 100% Thuốc chính hãng
Đổi trả trong 30 ngàyGiao nhanh 2 giờ
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn

Tizadyn 100mg điều trị động kinh cục bộ có kèm hoặc không kèm co giật (3 vỉ x 10 viên)

Không kinh doanh

Mã: 105784

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm
1/1

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị cơn động kinh, dự phòng đau nửa đầu ở người lớn
Thành phần chính
Topiramat
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
SaVipharm
Nhà sản xuất
SAVIPHARM

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Hoạt chất: Topiramat 100 mg. 

Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể 101, natri starch glycolat, tinh bột biến tính, magnesi stearat, silic dioxyd keo, hypromelose 606, polyethylen glycol 6000, talc, titan dioxyd, Tartrazin lake.

2. Công dụng (Chỉ định)

  • Đơn trị liệu cho người lớn hoặc trẻ em trên 6 tuổi có cơn động kinh cục bộ có kèm theo hoặc không kèm theo cơn co giật toàn thân hóa thứ phát và cơn co cứng-co giật toàn thân nguyên phát.
  • Điều trị phối hợp cho người lớn hoặc trẻ em trên 2 tuổi có cơn động kinh khởi phát cục bộ kèm theo hoặc không kèm theo cơn co giật toàn thân thứ phát và cơn co cứng-co giật toàn thân nguyên phát và chỉ định điều trị có các cơn động kinh liên quan tới hội chứng Lennox-Gastaut.
  • Dự phòng đau nửa đầu ở người lớn sau khi đã đánh giá cẩn thận các lựa chọn điều trị thay thế có thể có. Topiramat không dùng trong điều trị đau nửa đầu cấp tính.

3. Cách dùng - Liều dùng

Cách dùng:

Viên nén bao phim TIZADYN 100 được dùng bằng đường uống.

Nuốt cả viên thuốc với nước, không nên ngậm hay nhai. Thuốc có thể uống trước, sau hoặc trong bữa ăn.

Nên khởi đầu liều thấp và chỉnh liều sau đó để đạt được mức liều có hiệu quả.

Trường hợp quên dùng thuốc

  • Nếu quên 1 liều thuốc, uống ngay khi nhớ ra. Nếu đã đến gần thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
  • Nếu quân từ 2 liều trở lên, bệnh nhân cần báo cho bác sĩ.

Liều dùng:

Đơn trị liệu bệnh động kinh

Khi ngưng dùng các thuốc chống động kinh phối hợp (AED: Antiepileptic drug) chuyển sang điều trị đơn độc bằng topiramat, nên xem xét đến hiệu quả có thể có trên sự kiểm soát cơn động kinh. Trừ khi liên quan về an toàn mà yêu cầu ngưng dùng đồng thời AED, thì khuyến cáo là nên giảm từ từ, khoảng 1/3 liều AED mỗi 2 tuần. Khi ngưng dùng các thuốc gây cảm ứng enzym, nồng độ của topiramat sẽ tăng. Nếu có chỉ định làm sàng thì nên giảm liều topiramat.

Người lớn

  • Liều khởi đầu 25 mg* uống vào mỗi buổi tối trong 1 tuần. Sau đó, mỗi 1 hoặc 2 tuần, tăng thêm 25-50 mg/ngày, chia làm 2 lần. Nếu như bệnh nhân không thể dung nạp với chế độ điều chỉnh liều như vậy, thì nên giảm mức tăng liều hoặc kéo dài hơn khoảng thời gian giữa các lần tăng liều.
  • Liều đích đầu tiên khuyến cáo từ 100-200 mg/ngày, chia 2 lần và tối đa 500 mg/ngày, chia 2 lần. Vài người bệnh động kinh dạng khó chữa có dung nạp topiramat trong điều trị đơn độc với liều 1000 mg/ngày. Mức liều này được áp dụng cho cả bệnh nhân cao tuổi không bị mắc bệnh về thận.

Trẻ ≥ 6 tuổi

  • Liều khởi đầu 0,5-1 mg/kg uống vào mỗi buổi tối trong tuần đầu. Sau đó, mỗi 1 hoặc 2 tuần, tăng 0,5-1 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần. Nếu như trẻ không thể dung nạp với chế độ điều chỉnh liều như vậy, thì nên giảm mức tăng liều hoặc kéo dài thời gian giữa các lần tăng liều.
  • Liều đích đầu tiên khuyến cáo từ 100 mg/ngày (tương đương 2 mg/kg/ngày).

Phối hợp trong điều trị bệnh động kinh

Người lớn

  • Liều khởi đầu 25 - 50 mg* uống vào mỗi buổi tối trong 1 tuần. Sau đó, mỗi 1 hoặc 2 tuần, tăng thêm 25-50 mg/ngày, chia làm 2 lần. Một số bệnh nhân có thể đạt hiệu quả điều trị khi uống 1 lần/ngày.
  • Trên thử nghiệm lâm sàng, liều tối thiểu có hiệu quả của topiramat là 200 mg. Liều thường dùng là 200-400 mg/ngày, chia làm 2 lần.
  • Mức liều này được áp dụng cho cả bệnh nhân cao tuổi không mắc bệnh về thận.

Trẻ ≥ 2 tuổi

Tổng liều dùng hàng ngày khi điều trị phối hợp được khuyến cáo khoảng 5-9 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần. Việc điều chỉnh liều nên được khởi đầu với liều 25 mg* (hoặc thấp hơn, dựa trên giới hạn liều từ 1-3 mg/kg/ngày), uống vào mỗi buổi tối trong tuần đầu tiên. Sau đó để có được đáp ứng lâm sàng tối ưu, mỗi 1 hoặc 2 tuần tăng liều trong giới hạn 1-3mg/kg/ngày, chia làm 2 lần. Liều dùng hàng ngày lên đến 30 mg/kg/ngày đã được nghiên cứu và nói chung được dung nạp tốt.

Dự phòng đau nửa đầu

Người lớn

  • Tổng liều dùng hàng ngày của topiramat được khuyến cáo là 100 mg/ngày, chia làm 2 lần. Liều khởi đầu 25 mg* uống mỗi buổi tối trong vòng 1 tuần. Sau đó, mỗi 1 tuần tăng liều thêm 25 mg/ngày, một số bệnh nhân không dung nạp với liều đầu tiên thì nên kéo dài thời gian giữa các lần tăng liều.
  • Một số bệnh nhân đạt hiệu quả điều trị khi dùng tổng liều hàng ngày 50 mg/ngày, một số bệnh nhân cần sử dụng liều lên đến 200 mg/ngày, tuy nhiên cần thận trọng vì tăng liều sẽ làm tăng nguy cơ gặp phải tác dụng không mong muốn.

Trẻ em

Không dùng TIZADYN 100 cho trẻ em để dự phòng đau nửa đầu.

(*) Chế phẩm này không phù hợp với liều khởi đầu được khuyến cáo.

Nhóm đối tượng đặc biệt

Bệnh nhân suy thận

  • Ở bệnh nhân bị suy thận (Clcr ≤ 70 ml/phút), cần giảm một nửa liều topiramat so với người lớn khỏe mạnh. Khi thực hiện điều chỉnh liều cần thời gian dài hơn để đạt trạng thái ổn định ở mỗi mức liều.
  • Bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối, topiramat bị thải trừ ra khỏi huyết tương khi thẩm phân máu. Do đó, cần phải bổ sung liều dùng topiramat trong những ngày thẩm phân máu. Liều bổ sung khoảng bằng một nửa liều hàng ngày, chia làm 2 lần, uống lúc bắt đầu và khi kết thúc quá trình thẩm phân máu, liều bổ sung có thể khác nhau dựa trên đặc tính của thiết bị lọc máu.

Bệnh nhân suy gan

Thận trọng khi sử dụng topiramat cho bệnh nhân suy gan vừa đến nặng vì độ thanh thải topiramat có thể giảm.

Bệnh nhân cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều nếu chức năng thận còn nguyên vẹn.

- Quá liều

Triệu chứng: Quá liều topiramat đã được báo cáo. Dấu hiệu và triệu chứng bao gồm: Co giật, buồn ngủ, rối loạn ngôn ngữ, nhìn mờ, nhìn đôi, sa sút tinh thần, ngủ lịm, phối hợp bất thường, trạng thái ngẩn ngơ, hạ huyết áp, đau bụng, kích động, choáng váng và trầm cảm. Hầu hết các trường hợp tiến triển lâm sàng không trầm trọng, ngoại trừ những trường hợp tử vong được báo cáo sau khi sử dụng quá liều với nhiều thuốc bao gồm topiramat. Quá liều topiramat có thể gây nên nhiễm toan chuyển hóa nặng.

Xử trí: Trong trường hợp quá liều cấp, nếu bệnh nhân vừa mới uống vào, nên làm rỗng dạ dày ngay bằng cách rửa dạ dày hoặc gây nôn. Than hoạt tính cho thấy có khả năng hấp thụ topiramat trong thử nghiệm in vitro. Nên dùng các biện pháp hỗ trợ thích hợp. Lọc máu là phương cách hữu hiệu để loại topiramat ra khỏi cơ thể. Bệnh nhân nên được bù nước đầy đủ.

4. Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Dự phòng đau nửa đầu cho phụ nữ có thai và phụ nữ trong độ tuổi sinh sản mà không sử dụng các biện pháp tránh thai phù hợp.

5. Tác dụng phụ

Bệnh nhân cần báo ngay cho bác sĩ hoặc đến ngay cơ sở y tế nếu gặp phải các tác dụng không mong muốn sau:

Rất thường gặp (có thể ảnh hưởng đến hơn 1/10 người)

Trầm cảm (mới khởi phát hoặc trầm trọng hơn).

Thường gặp (có thể ảnh hưởng đến 1/10 người)

  • Co giật.
  • Lo âu, kích động, thay đổi cảm xúc, lú lẫn, mất phương hướng.
  • Mất tập trung, suy nghĩ chậm, mất trí nhớ, rối loạn về trí nhớ (mới xảy ra, thay đổi đột ngột hoặc nặng dần).
  • Sỏi thận, đi tiểu thường xuyên hoặc đau khi đi tiểu.

Ít gặp (có thể ảnh hưởng đến 1/100 người)

  • Tăng nồng độ acid trong máu (có thể gây rối loạn về hô hấp bao gồm thở ngắn, mất cảm giác
  • thèm ăn, buồn nôn, nôn, mệt mỏi nặng, nhịp tim nhanh hoặc không đều).
  • Giảm hoặc không tiết mồ hôi (đặc biệt là ở người trẻ tuổi có biểu hiện thân nhiệt cao).
  • Có ý nghĩ tự sát, cố gắng tự sát.
  • Mất một phần thị lực.

Hiếm gặp (có thể ảnh hưởng đến 1/1.000 người)

Glaucoma (chọn dòng máu trong mắt gây tăng áp lực trong mắt gây đau hoặc giảm thị lực) Khó khăn khi suy nghĩ, ghi nhớ thông tin hoặc giải quyết vấn đề, giảm cảnh giác hoặc nhận thức, cảm thấy buồn ngủ kèm theo giảm năng lượng (những triệu chứng này có thể là dấu hiệu của tăng cao nồng độ amoniac trong máu có thể dẫn đến thay đổi chức năng của não (bệnh não do gan)).

Nếu gặp phải các tác dụng không mong muốn khác ở mức độ nặng, bệnh nhân cần báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tóm tắt các ADR

Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10

  • Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Viêm mũi, viêm họng.
  • Rối loạn tâm thần: Trầm cảm.
  • Rối loạn hệ thống thần kinh: Dị cảm, buồn ngủ, chóng mặt.
  • Rối loạn dạ dày - ruột: Buồn nôn, tiêu chảy.
  • Các rối loạn khác: Mệt mỏi, giảm cân.

Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10

  • Rối loạn máu và bạch huyết: Thiếu máu.
  • Rối loạn hệ thống miễn dịch: Quá mẫn.
  • Rối loạn hệ thống chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn, giảm sự thèm ăn.
  • Rối loạn tâm thần: Suy nhược tâm thần, mất ngủ, rối loạn ngôn ngữ, lo lắng, trạng thái lú lẫn, mất phương hướng, hung hãng, tâm trạng thay đổi, kích động, chán nản, giận dữ, hành vi bất thường.
  • Rối loạn hệ thống thần kinh: Khó tập trung, suy giảm trí nhớ, mất trí nhớ, rối loạn nhận thức, sa sút tinh thần, giảm kỹ năng tâm thần vận động, co giật, bất thường phối hợp, run, hôn mê, giảm xúc giác, rung giật nhãn cầu, rối loạn vị giác, rối loạn tiền đình, loạn vận ngôn, run chủ ý, an thần.
  • Rối loạn mắt: Nhìn mờ, nhìn đôi, rối loạn thị giác.
  • Rối loạn tai và tai trong: Chóng mặt, ù tai, đau tai Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Khó thở, chảy máu cam, nghẹt mũi, chảy nước mũi, họ.
  • Rối loạn dạ dày - ruột: Nôn mửa, táo bón, đau bụng trên, khó tiêu, đau bụng, khô miệng, khó chịu dạ dày, dị cảm (miệng), viêm dạ dày.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Rụng tóc, phát ban, ngứa.
  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, co thắt cơ, đau cơ, co giật cơ, yếu cơ, đau ngực có nguồn gốc cơ xương Rối loạn thận và tiết niệu: Sỏi thận, tiểu gắt, khó tiểu Rối loạn khác: sốt, suy nhược, dễ bị kích thích, rối loạn dáng đi, cảm giác bất thường, khó chịu, tăng cân.

Không thường gặp, 1/1000 ≤ ADR <1/100

  • Rối loạn máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu, bệnh hạch bạch huyết, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan.
  • Rối loạn hệ thống chuyển hóa và dinh dưỡng: Nhiễm toan chuyển hóa, hạ kali máu, tăng sự thèm ăn, uống nhiều.
  • Rối loạn tâm thần: Có ý định và hành vi tự tử, ảo giác, rối loạn tâm thần, ảo giác thính giác, ảo giác thị giác, thờ ơ, mất ngôn luận tự phát, rối loạn giấc ngủ, giảm ham muốn tình dục, bồn chồn, khóc, chứng khó nói, tâm trạng phấn khích, hoang tưởng, tấn công hoảng loạn, hay khóc, rối loạn đọc, mất ngủ ban đầu, suy nghĩ bất thường, mất ham muốn tình dục, bơ phờ, mất ngủ giữa đêm, dễ xao lãng, tỉnh giấc lúc sáng sớm, phản ứng hoàng loạn.
  • Rối loạn hệ thống thần kinh: Động kinh toàn thể, khiếm khuyết thị trường, động kinh cục bộ phức tạp, rối loạn phát âm, ngất, rối loạn cảm giác, chảy nước dãi, ngủ làm mắt ngôn ngữ, lời nói lập đi lập lại, giảm chức năng vận động. rối loạn vận động, chóng mặt tư thế, giấc ngủ kém chất lượng, cảm giác bỏng rát, mất cảm giác, rối loạn khứu giác, hội chứng tiểu não, rối loạn cảm giác, giảm vị giác, ngắn ngơ, vụng về, tiền triệu, mất vị giác, chứng khó viết, loạn phối hợp từ, bệnh thần kinh ngoại biên, tiễn ngắt, rối loạn trương lực, cảm giác kiến bò.
  • Rối loạn mắt: Giảm thị lực, điểm mù, cận thị, cảm giác bất thường ở mắt, khô mắt, sợ ánh sáng, chứng co thắt cơ mi, tăng chảy nước mắt, hoa mắt, giãn đồng tử, viễn thị.
  • Rối loạn tai và tai trong: Điếc, điếc một tai, khó chịu ở tai, lãng tai.
  • Rối loạn tim: Nhịp tim chậm, nhịp chậm xoang, đánh trống, ngực.
  • Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp, hạ huyết áp thể đứng, bốc hỏa .
  • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Khó thở khi gắng sức tăng tiết dịch xoang cạnh mũi, chứng khó phát âm.
  • Rối loạn dạ dày - ruột: Viêm tụy, đầy hơi, trào ngược dạ dày thực quản, đau bụng dưới, giảm cảm giác ở miệng, chảy máu nướu, đầy bụng, khó chịu vùng thượng vị, đau bụng. tăng tiết nước bọt, đau miệng, hơi thở có mùi, đau lưỡi Rối loạn da và mô dưới da: Giảm tiết mồ hôi, giảm cảm giác ở mặt, nổi mề đay, ban đỏ, ngứa, phát ban, mất màu da, viêm da dị ứng, sưng mặt.
  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Sưng khớp, cứng cơ xương, đau mạn sườn, mỗi cơ.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Sỏi tiết niệu, tiểu không tự chủ, tiểu ra máu, tiểu gấp, cơn đau quặn thận, đau thận.
  • Rối loạn hệ sinh sản: Rối loạn chức năng cương dương, rối loạn hoạt động tình dục.
  • Rối loạn khác. Tăng thân nhiệt, khát nước, uể oải, lạnh ngoại vi, cảm giác say rượu, cảm thấy bồn chồn, hiện diện tinh thể trong nước tiểu, dáng đi bất thường, số lượng tế bào bạch cầu giảm, tăng enzym gan.

Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR < 1/1000

  • Rối loạn máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu đa nhân trung tính.
  • Rối loạn hệ thống chuyển hóa và dinh dưỡng: Nhiễm toan chuyển hóa do tăng clorid huyết.
  • Rối loạn tâm thần: Hưng cảm, rối loạn hoảng sợ, cảm giác tuyệt vọng, hưng cảm nhẹ.
  • Rối loạn hệ thống thần kinh: Chứng mất khả năng dùng động tác, rối loạn nhịp ngủ sinh học, tăng cảm giác, giảm khứu giác, mất khứu giác, run vô căn, mất vận động, không đáp lại với các kích thích.
  • Rối loạn mắt: Mù một bên, mù thoáng qua, tăng nhãn áp, rối loạn điều tiết mắt, thay đổi năng lực nhìn sâu, điểm mù nhấp nháy, phù mí mắt, quáng gà, giảm thị lực.
  • Mạch máu: Hiện tượng Raynaud.
  • Rối loạn gan mật Viêm gan, suy gan.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, da có mùi bất thường, phủ quanh hốc mắt.
  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Khó chịu ở các chi.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Sỏi tiết niệu, nhiễm toan ống thận.
  • Rối loạn khác: Phù mặt, vôi hóa, giảm bicarbonat huyết.
  • Chưa rõ tần suất
  • Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phù do dị ứng.
  • Rối loạn mắt: Tăng nhãn áp góc đóng, bệnh lý điểm vàng, rối loạn vận động mắt, phủ kết mạc. Rối loạn da và mô dưới da: Hoại tử thượng bì nhiễm độc.
  • Một số tác dụng không mong muốn xảy ra ở trẻ em với tần suất cao hơn ở người lớn như: Giảm sự thèm ăn, tăng cảm giác thèm ăn, nhiễm toan do tăng clorid huyết, giảm kali huyết, hành vi bất thường, hung hăng, thờ ơ, mất ngủ ban đầu, ý định tự tử, rối loạn tập trung, ngủ lịm, rối loạn nhịp thức ngủ 24 giờ, giấc ngủ chất lượng kém, chảy nước mắt, nhịp tim chậm xoang, cảm thấy bất thường, dáng đi bất thường.
  • Một số tác dụng không mong muốn đã được báo cáo ở trẻ em nhưng không thấy ở người lớn bao gồm: Tăng bạch cầu ái toan, tăng động, chóng mặt, nôn, tăng thân nhiệt, sốt, rối loạn học tập. 

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nếu xảy ra các phản ứng phụ nghiêm trọng, nên ngưng dùng thuốc và tham vấn ngay ý kiến của bác sĩ điều trị.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Sự giảm tiết mồ hôi và tăng thân nhiệt

Đã có báo cáo về tình trạng giảm tiết mồ hôi và tăng thân nhiệt so với mức bình thường liên quan tới việc sử dụng topiramat. Đa số các trường hợp xảy ra ở trẻ em, một số trường hợp được bảo cáo là do sau khi tiếp xúc với nhiệt độ môi trường cao hoặc sau khi hoạt động mạnh. Bệnh nhân được điều trị với topiramat, đặc biệt là trẻ em cần được theo dõi thận trọng các triệu chứng giảm tiết mồ hôi và tăng nhiệt độ cơ thể, nhất là trong thời tiết nóng bức. Nên thận trọng khi sử dụng topiramat đồng thời với các thuốc có thể khiến bệnh nhân bị rối loạn thân nhiệt như thuốc ức chế carbonic anhydrase và các loại thuốc có hoạt tính kháng cholinergic.

Rối loạn tâm trạng, trầm cảm

Theo dõi thấy sử dụng topiramat làm tăng tỷ lệ rối loạn tâm trạng và trầm cảm.

Tự tử có ý định tự tử

Thuốc chống động kinh, bao gồm cả topiramat, làm tăng nguy cơ có ý định hoặc hành vi tự tử ở những bệnh nhân dùng thuốc này với bất kỳ chỉ định nào. Bệnh nhân phải được giám sát chặt chế sự xuất hiện hoặc tình trạng xấu đi của triệu chứng trầm cảm, ý định hoặc hành vi tự tử và/hoặc các thay đổi bất thường trong tâm trạng hoặc hành vi. Không chỉ bệnh nhân mà người chăm sóc bệnh nhân và gia đình cũng nên được thông báo về nguy cơ này để cảnh giác và báo cho bác sĩ về mọi thay đổi hành vi bất thường của bệnh nhân.

Sỏi thận

Ở vài người bệnh, đặc biệt là những người có khả năng bị sỏi thận, có thể tăng nguy cơ hình thành sỏi thận và các triệu chứng, dấu hiệu liên quan như là cơn đau quặn thận, đau vùng thận, hoặc đầu mạn sườn. Việc sử dụng đồng thời topiramat với các thuốc ức chế carbonic anhydrase khác hoặc một chế độ ăn kiêng tạo ceton có thể làm tăng nguy cơ hình thành sỏi thận. Bệnh nhân nên uống nhiều nước để làm tăng lượng nước tiểu, làm giảm nồng độ các chất tham gia vào việc hình thành sỏi thận.

Giảm chức năng thận

Người suy thận (Clcr ≤ 70 ml/phút) phải thận trọng khi sử dụng topiramat vì thanh thái thân của topiramat có thể giảm. Xem thêm Mục liều lượng và cách dùng cho bệnh nhân suy thận

Giảm chức năng gan

Cần thận trọng khi dùng topiramat cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan do độ thanh thải topiramat có thể giảm.

Giảm thị lực; cận thị cấp và tăng nhãn áp góc đồng thứ phát

  • Một hội chứng bao gồm cận thị cấp tỉnh liên quan tới tăng nhãn áp góc đóng thứ phát đã được báo cáo ở một số bệnh nhân uống topiramat. Các triệu chứng bao gồm giảm thị lực khối phát cấp tính và/hoặc đau mắt. Các biểu hiện có thể bao gồm cận thị, tiền phòng nông, mắt xung huyết (đỏ mắt) và tăng áp lực nội nhân; có thể có hoặc không giãn đồng tử; thường xảy ra trong vòng một tháng khi bắt đầu điều trị bằng topiramat. Áp lực nội nhân tăng cao với bất kỳ nguyên nhân nào, nếu không được điều trị, có thể dẫn đến di chứng nghiêm trọng như mất thị lực vĩnh viễn.
  • Suy giảm thị lực không liên quan đến tăng nhân áp cũng đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng topiramat. Trong thử nghiệm lâm sàng, hầu hết phản ứng có hại của thuốc có thể hồi phục, tuy nhiên, trong một số trường hợp, điều này đã không xảy ra.
  • Nếu có hiện tượng nhìn mờ, rối loạn thị giác, đau quanh mắt hoặc bất kỳ vấn đề về thị lực trong khi sử dụng topiramat, bệnh nhân cần nhanh chóng thông báo với bác sĩ điều trị. Cần xem xét ngưng thuốc ở những đối tượng bệnh nhân này.

Nhiễm toan chuyển hóa

Tăng clorid huyết, không có khoảng trống anion, nhiễm toan chuyển hóa (ví dụ giảm bicarbonat huyết dưới mức giới hạn bình thường mà không có kiểm hô hấp mạn tính) có liên quan tới điều trị topiramat. Nhiễm toan chuyển hóa thường xảy ra ở giai đoạn sớm (mặc dù các trường hợp này có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị). Giảm bicarbonat thường nhẹ và trung bình, hiếm gặp bệnh nhân đang điều trị sụt giảm nghiêm trọng đến giá trị dưới 10 mmol/lit. Những yếu tố như bệnh thận, rối loạn hô hấp nặng, tình trạng động kinh, tiêu chảy, chế độ ăn kiêng tạo ceton hoặc các loại thuốc đặc biệt khác có thể làm nặng thêm tình trạng giảm bicarbonat do topiramat. Vì nhiễm toan chuyển hóa mạn tính không được điều trị có thể có biến chứng nghiêm trọng (ví dụ tăng nguy cơ sỏi thận hoặc lắng đọng calci ở thận, tiến triển đến loãng xương và/hoặc nhuyễn xương với khả năng tăng nguy cơ gãy xương), do đó nên kiểm tra định kỳ nồng độ bicarbonat huyết trong thời gian điều trị với topiramat. Nếu tình trạng toan chuyển hóa vẫn còn tồn tại, cần xem xét đến việc giảm liều hoặc ngưng topiramat (sử dụng liều giảm dần). Nếu bệnh nhân tiếp tục điều trị với topiramat trong khi nhiễm toan, nên xem xét việc điều trị với kiểm. 

Suy giảm nhận thức

Đã có báo cáo sử dụng topiramat gây ra suy giảm nhận thức ở người lớn, cần phải giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc. Tuy nhiên, suy giảm nhận thức ở trẻ em khi dùng topiramat vẫn chưa được làm sáng tỏ.

Tăng amoniac và bệnh não

Đã có báo cáo về tình trạng tăng amoniac máu kèm hoặc không kèm theo bệnh não khi điều trị bằng topiramat. Nguy cơ xảy ra tăng amoniac máu do topiramat liên quan đến liều dùng. Tinh trạng này được báo cáo với tần suất cao hơn khi dùng topiramat đồng thời với acid valproic. Ở bệnh nhân bị hôn mê không rõ nguyên nhân hoặc thay đổi tình trạng tâm thần có dùng topiramat đơn trị liệu hoặc kết hợp với thuốc khác, khuyến cáo xem xét khả năng bệnh nhân mắc bệnh não do tăng amoniac máu và cần đo nồng độ amoniac máu.

Giảm cân

Một số bệnh nhân bị giảm cân khi dùng topiramat. Do đó, bệnh nhân cần được theo dõi cần nặng hoặc áp dụng chế độ ăn bổ sung hoặc tăng lượng thức ăn trong trường hợp giảm cân khi dùng topiramat.

Dung nap lactose

Thuốc này có chứa tá dược lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Tá dược Tartrazin lake

Tá dược Tartrazin lake có trong thuốc này có thể gây ra phản ứng dị ứng.

- Thai kỳ và cho con bú

Trường hợp có thai, người trong độ tuổi sinh sản 

Nghiên cứu trên động vật cho thấy topiramat đi qua hàng rào nhau thai và gây quái thai ở chuột và thỏ.

Theo kết quả báo cáo cho thấy trẻ sơ sinh tiếp xúc với topiramat trong đơn trị liệu sẽ gặp các vấn đề sau:

  • Tăng nguy cơ bị dị tật bẩm sinh (hở môi hoặc vòm miệng, lệch lỗ tiểu thấp hoặc bất thường ở các phần khác của cơ thể) khi phơi nhiễm với topiramat trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Sử dụng topiramat cũng tăng gấp 3 lần nguy cơ xảy ra các dị tật bẩm sinh nặng so với với nhóm không dùng các thuốc chống động kinh.
  • Tăng tỷ lệ trẻ sơ sinh cân nặng thấp (< 2,5 kg) so với nhóm không dùng thuốc.
  • Tăng tỷ lệ nhỏ hơn tuổi thai khi cân nặng dưới giới hạn tin cậy (bách phân vị trí thứ 10). Hậu quả lâu dài của nhỏ hơn tuổi thai vẫn chưa được xác định.

Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản hoặc có kế hoạch mang thai nên sử dụng trị liệu thay thế, nếu đang dùng topiramat thì cần sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả. Phụ nữ mang thai phải được thông báo đầy đủ về động kinh không kiểm soát và nguy cơ thuốc ảnh hưởng tới thai nhi, nếu dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ thì thai nhi phải được giám sát cẩn thận.

Chống chỉ định topiramat để dự phòng đau nửa đầu ở phụ nữ có thai hoặc người trong độ tuổi sinh sản nhưng không sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả cao.

Trường hợp cho con bú

Topiramat bài tiết qua sữa chuột cống đang cho con bú. Chưa biết topiramat có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì nhiều thuốc được bài tiết qua sữa mẹ, nên cần quyết định là ngưng dùng thuốc hay ngưng cho con bú phụ thuộc vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Topiramat gây ảnh hưởng mức độ nhẹ và vừa đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương và có thể gây buồn ngủ, chóng mặt hoặc các triệu chứng khác. Thuốc cũng có thể gây rối loạn tầm nhìn và/hoặc nhìn mở. Những tác dụng không mong muốn này có thể gây nguy hiểm khi lái xe hoặc vận hành máy móc, đặc biệt là trước khi bệnh nhân thích ứng với thuốc.

- Tương tác thuốc

Tác động của topiramat lên các thuốc chống động kinh khác:

  • Phối hợp thêm topiramat khi đang điều trị bằng các thuốc chống động kinh khác (ví dụ, phenytoin, carbamazepin, lamotrigin, acid valproic, phenobarbital, primidon) không thấy topiramat có tác động lên Cmax của các thuốc này trong huyết tương. Ngoại trừ ở vài bệnh nhân, việc dùng chung topiramat với phenytoin có thể làm tăng nồng độ huyết tương của phenytoin. Cơ chế có thể do topiramat ức chế cytochrom 2C19 (CYP2C19) Vì vậy, bất cứ người bệnh nào đang dùng phenytoin có những dấu hiệu hoặc triệu. chứng lâm sàng của độc tính thuốc, thì nên kiểm tra nồng độ của phenytoin.
  • Topiramat ức chế enzym CYP2C19 nên có thể tương tác với một số thuốc được chuyển hóa qua enzym này (ví dụ, diazepam, imipramin, moclobemid, proguanil, omeprazol). 

Tác động của các thuốc chống động kinh khác lên topiramat:

Phenytoin và carbamazepin làm giảm nồng độ huyết tương của topiramat. Khi phối hợp thêm hoặc ngưng dùng phenytoin hay carbamazepin trong khi đang điều trị với topiramat có thể cần chỉnh liều dùng của topiramat. Việc chỉnh liều này nên tiến hành dựa vào hiệu quả lâm sàng. Các tương tác được tóm tắt như sau:

Dùng chung các thuốc động kinh khácNồng độ các thuốc chống động kinh khácNồng độ topiramat
Phenytoin↔**
Carbamazepin
Acid valproic
Lamotrigin
PhenobarbitalNS
PrimidonNS
  • ↔: Không ảnh hưởng trên nồng độ huyết tương (thay đổi ≤ 15%).
  • **: Nồng độ huyết tương tăng tùy thuộc từng cá nhân.
  • ↓: Nồng độ huyết tương giảm.
  • NS: Không có nghiên cứu.

Các tương tác thuốc khác:

Digoxin: Trong nghiên cứu đơn liều, giá trị AUC trong huyết tương của digoxin giảm 12% khi dùng đồng thời với topiramat. Tương quan về mặt lâm sàng của tương tác này chưa được thiết lập. Khi ngưng dùng topiramat hoặc phối hợp thêm vào ở những người bệnh đang điều trị bằng digoxin, cần chú ý định kỳ kiểm tra digoxin huyết thanh. Rượu và các thuốc tác động trên hệ thần kinh trung ương: Chưa có nghiên cứu đánh giá trên lâm sàng, do đó không nên dùng chung topiramat với rượu hoặc các thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương.

Cây ban (St John's Wort): Nguy cơ giảm nồng độ topiramat trong huyết tương dẫn đến mất hiệu quả điều trị có thể xảy ra khi dùng đồng thời topiramat với cây ban. Chưa có nghiên cứu lâm sàng về tương tác này.

Các thuốc ngừa thai đường uống: Khả năng làm giảm hiệu quả của thuốc ngừa thai và gia tăng nguy cơ xuất huyết cần được xem xét khi sử dụng kết hợp giữa thuốc ngừa thai đường uống với topiramat. Bệnh nhân đang uống thuốc ngừa thai có bất kỳ sự thay đổi nào trong vấn đề xuất huyết nên báo cáo với bác sĩ điều trị. Hiệu quả của thuốc ngừa thai có thể giảm, thậm chí khi không có xuất huyết.

Lithi: Người tình nguyện khỏe mạnh, giá trị AUC của lithi giảm 18% khi dùng đồng thời với topiramat liều 200 mg/ngày. Người rối loạn lưỡng cực, dược động học của lithi không bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời với topiramat liều 200 mg/ngày, tuy nhiên tăng liều topiramat lên 600 mg/ngày làm giá trị AUC của lithi giảm 26%. Cần theo dõi nồng độ lithi khi phối hợp với topiramat.

Risperidon: Khi sử dụng đồng thời risperidon liều 1- 6 mg/ngày và topiramat liều tăng dần từ 100, 250 và 400 mai ngày làm giảm giá trị AUC của risperidon. Tuy nhiên sự thay đổi giá trị AUG của risperidon không có ý nghĩa thống kê. Bổ sung topiramat liều từ 250 – 400 mg/ngày khi đang điều trị bằng risperidon liều 1 - 6 mg/ngày làm tăng tần suất xảy ra các tác dụng không mong muốn như buồn ngủ, dị cảm, buồn nôn.

Hydroclorothiazid (HCTZ): Nồng độ tối đa trong huyết tương và giá trị AUC của topiramat tăng khi phối hợp với HCTZ. Dược động học ở trạng thái ổn định của HCTZ không bị ảnh hưởng đáng kể. bởi dùng đồng thời topiramat. Điều trị phối hợp HCTZ với topiramat có thể cần phải chỉnh liều topiramat. Kết quả xét nghiệm lâm sàng cho thấy có giảm kali huyết thanh sau khi dùng topiramat hay HCTZ, mức giảm nhiều hơn khi hai thuốc này dùng cùng lúc với nhau.

Metformin: Topiramat dùng chung với metformin làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương và giá trị AUC của metformin lần lượt là 18% và 25%, độ thanh thải của metformin giảm 20%, nhưng không ảnh hưởng lên thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương của metformin. Ý nghĩa làm sàng của tương tác này chưa biết rõ. Khi topiramat được dùng phối hợp hay ngưng dùng ở bệnh nhân đang điều trị bằng metformin, phải đặc biệt chú ý theo dõi thường xuyên để kiểm soát thích hợp tình trạng đái tháo đường của bệnh nhân.

Pioglitazone: Dùng đồng thời topiramat và Pioglitazon ở người khỏe mạnh cho thấy giá trị AUG của pioglitazon ở trạng thái ổn định giảm 15% và nồng độ đỉnh trong huyết tương không thay đổi. Nồng độ đỉnh trong huyết tương và giá trị AUC của chất chuyển hóa có hoạt tính của pioglitazon giảm. Ý nghĩa lâm sàng của những phát hiện này không được biết rõ. Khi đang điều trị bằng pioglitazon mà thêm topiramat, hay ngược lại, phải chú ý theo dõi bệnh nhân để kiểm soát tốt tình trạng đái tháo đường.

Glybund: Bệnh nhân đái tháo đường typ II, đánh giá dược động học ở trạng thái ổn định của glyburid khi sử dụng đơn độc glyburid liều 5 ng/ngày và khi kết hợp với topiramat liều 150 mg/ngày thì giá trị AUC24 của glyburid giảm 25%. Nồng độ của các chất chuyển hóa có hoạt tính, 4-trans-hydroxy-glyburid (M1) và 3-cis-hydroxyglyburid (M2) cũng bị giảm lần lượt là 13% và 15%. Dược động học ở trạng thái ổn định của topiramat không bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời với glyburid. Khi đang điều trị bằng glyburid mà thêm topiramat, hay ngược lại, phải chú ý theo dõi bệnh nhân để kiểm soát tốt tình trạng đái tháo đường.

Các loại tương tác khác

Các thuốc gây sỏi thận: Topiramat khi dùng đồng thời với các thuốc có khả năng gây sỏi thận có thể làm tăng nguy cơ bị sỏi thận. Trong khi dùng topiramat, nên tránh dùng đồng thời với các thuốc này vì chúng có thể tạo ra môi trường sinh lý, làm tăng nguy cơ hình thành sỏi thận. Acid valproic: Khi dùng chung topiramat với acid valproic trên bệnh nhân vốn dung nạp với từng thuốc nếu dùng đơn độc, người ta thấy có hiện tượng tăng amoniac máu có thể có hoặc không kèm theo bệnh não. Trong đa số các trường hợp, các triệu chứng và dấu hiệu sẽ giảm bớt đi khi ngưng dùng một trong hai thuốc. Tác dụng bất lợi này không phải là do tương tác dược động học. Mối liên quan giữa hiện tượng tăng amoniac máu với topiramat đơn trị liệu hay điều trị phối hợp với các thuốc chống động kinh khác chưa được thiết lập.

Giảm thân nhiệt, được định nghĩa là sự giảm không có chủ đích nhiệt độ cơ thể xuống dưới 35°C, đã được báo cáo có liên quan đến việc sử dụng đồng thời topiramat và acid valproic có hoặc không kết hợp với tăng amoniac máu. Tác dụng bất lợi này ở những bệnh nhân dùng đồng thời topiramat và valproat có thể xảy ra sau khi bắt đầu điều trị với topiramat hoặc sau khi tăng liều hàng ngày của topiramat.

Các nghiên cứu tương tác dược động học khác

Các nghiên cứu lâm sàng được thực hiện để đánh giá các tương tác dược động học có thể có giữa topiramat và các thuốc khác. Sự thay đổi Cmax hay AUC do tương tác được tóm tắt như sau:

Thuốc phối hợpNồng độ thuốc phối hợp*Topiramate
Amitriptylin↔ Tăng 20% Cmax và giá trị AUC của chất chuyển hóa nortriptylineNS
Dihydroergotamin (đường uống và tiêm dưới da)↔tăng 31% giá trị AUC của chất chuyển hóa bị giảm
HaloperidolNS
Propranolol↔ tăng 17% Cmax và giá trị AUC của 4-OH propranolol (topiramat 50 mg mỗi 12 giờ)Tăng 9% và 16% Cmax, tăng 9% và 17% giá trị AUC (tương ứng với 40 mg và 80 mg mỗi 12 giờ)
Sumatriptan (đường uống và tiêm dưới da)NS
Pizotifen
DiltiazemGiảm 25% giá trị AUC của diltiazem và giảm 18% trong DEA, và ↔ đối với DEM*Tăng 20% giá trị AUC
Venlafaxin
FlunarizinTăng 20% giá trị AUC (topiramat 50 mg mỗi 12 giờ)b

a : giá trị phần trăm là thay đổi Cmax và giá trị AUC tương ứng với đơn trị liệu

 ↔ : không ảnh hưởng lên Cmax và giá trị AUC (≤ 15%) so với hoạt chất ban đầu

NS : không có nghiên cứu

*DEA : desacetyl diltiazem, DEM = N-demethyl diltiazem

b : giá trị AUC của flunarizin tăng 14% khi uống flunarizin đơn độc. Sự gia tăng có thể do tích lũy thuốc trong suốt thời gian đạt nồng độ ổn định trong huyết tương

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Nhóm dược lý: Thuốc chống co giật và đau nửa đầu.

Mã ATC: N03AX11.

Cơ chế tác dụng

  • Topiramat là một monosaccharid được thay thế gốc sulfamat. Các nghiên cứu sinh hóa và điện sinh lý trên các neuron được nuôi cấy đã xác định các đặc tính có thể góp phần vào hiệu quả chống động kinh của topiramat.
  • Các điện thế hoạt động được lặp đi lặp lại bởi sự khử cực kéo dài của nơron bị ức chế bởi topiramat theo kiểu lệ thuộc thời gian, dẫn đến tác động chọn kênh natri phụ thuộc điện thế. Topiramate làm tăng tần suất mà tại đó các thụ thể GABA, được hoạt hoá bởi γ-aminobutyrat (GABA) và làm tăng khả năng của GABA, để tạo ra luồng ion clorid đi vào trong các nơron, cho thấy rằng topiramat làm tăng hoạt tính của các chất dẫn truyền thần kinh có tác dụng ức chế.
  • Vì đặc tính chống động kinh của topiramat khác biệt hoàn toàn với tính chất của các benzodiazepin nên topiramat có thể điều chỉnh một phân nhóm của thụ thể GABA, kém nhạy cảm với benzodiazepin. Topiramat làm mất khả năng của kainat gây hoạt hóa kainat/AMPA (alpha-amino-3-hydroxy- 5 methyl lisoxazole-4-propionic acid), là một phân nhóm của thụ thể amino acid (glutamat) kích thích, nhưng lại không có tác dụng rõ ràng trên hoạt tính của N-methyl-D-aspartat (NMDA) tại phân nhóm của thụ thể NMDA. Những tác dụng này của topiramat phụ thuộc nồng độ.
  • Topiramat ức chế một vài isoenzym của enzym carbonic anhydrase, tác dụng này yếu hơn nhiều nếu so với acetazolamid (là chất ức chế carbonic anhydrase đã biết) và không được coi là cơ chế chính của hoạt tính chống động kinh của topiramat.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Hấp thu

Topiramat hấp thu tốt và nhanh. Sau khi uống 100 mg topiramat, người khỏe mạnh có nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương (Cmax: maximum concentration) là 1,5 μg/ml đạt được trong vòng 2 đến 3 giờ. Dựa trên sự phục hồi lại hoạt tính phóng xạ từ nước tiểu, thấy mức độ hấp thụ trung bình của 100 mg liều uống của 14C-topiramat ít nhất là 81%. Thức ăn không có tác động đáng kể về mặt lâm sàng trên sinh khả dụng của topiramat.

Phân bố

Khoảng 13-17% topiramat gắn kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố thay đổi tỷ lệ nghịch với liều dùng. Với liều duy nhất từ 100 mg đến 1200 mg thể tích biểu kiến trung bình của sự phân bố thuốc là 0,80-0,55 lít/kg. Giới tính được phát hiện có tác động đến thể tích phân bố của thuốc, thể tích phân bố của nữ giới bằng 50% so với của nam giới. Điều này được cho là do phần trăm chất béo trong cơ thế của bệnh nhân nữ cao hơn và điều này không có ý nghĩa lâm sàng.

Chuyển hóa

Ở người tình nguyện khỏe mạnh, topiramat không được chuyển hóa mạnh (khoảng 20%). Khoảng 50% topiramat bị chuyển hóa ở người bệnh khi dùng đồng thời với thuốc chống động kinh là các chất cảm ứng enzym chuyển hóa thuốc. Sáu chất chuyển hóa, hình thành qua hydroxyl hóa, thủy phân và glucuron-liên hợp đã được phân lập, định tính từ huyết tương, nước tiểu và phân ở người. Mỗi chất chuyển hóa chiếm dưới 3% của tổng số hoạt tính phóng xạ bài tiết sau khi dùng 14C-topiramat. Hai chất chuyển hóa có cấu trúc không thay đổi nhiều so với topiramat được tìm thấy nhưng có rất ít hoặc không có tác dụng chống co giật.

Thai trừ

Topiramat ở dạng không thay đổi và các chất chuyển hóa của nó chủ yếu được thải trừ qua thận (ít nhất 81% liều dùng). Khoảng 66% liều dùng của 14C-topiramat được bài tiết dưới dạng không thay đổi vào nước tiểu trong vòng 4 ngày. Dùng topiramat liều 50 mg và 100 mg, chia làm 2 lần/ngày, độ thanh thải thận trung bình của topiramat lần lượt là 18 ml/phút và 17 ml/phút. Topiramat được tái hấp thụ ở ống thận, với bằng chứng nghiên cứu ở chuột khi phối hợp topiramat với probenecid làm tăng đáng kể thanh thải thận của topiramat. Độ thanh thải huyết tương khoảng 20-30 ml/phút ở người sau khi uống topiramat.

Tính tuyến tính

Dược động học của topiramat tuyến tính với độ thanh thải của huyết tương duy trì không đổi và diện tích dưới đường cong (AUC: Area under the curve) tăng tỉ lệ với giới hạn liều duy nhất từ 100-400 mg ở người khỏe mạnh. Người bệnh có chức năng thận bình thường có thể mất 4-8 ngày để đạt được nồng độ trong huyết tương ở trạng thái ổn định. Cmax trung bình là 6,76 μg/ml sau khi dùng đa liều 100 mg, chia làm 2 lần/ngày ở người khỏe mạnh. Sau khi dùng đa liều 30 mg và 100 mg, chia làm 2 lần/ngày, thì nửa đời thải trừ là khoảng 21 giờ.

Sử dụng cùng với thuốc chống động kinh khác

Dùng nhiều liễu topiramat từ 100-400 mg/2 lần/ngày đồng thời với phenytoin hoặc carbamazepin cho thấy nồng độ trong huyết tương của topiramat tăng tỉ lệ với liều.

Dược động học ở nhóm người đặc biệt

- Suy thận: Độ thanh thải ở thận và huyết tương của topiramat giảm ở bệnh nhân bị suy thận vừa đến nặng (độ thanh thải creatinin ≤ 70 ml/phút). Vì vậy, nồng độ trong huyết tương ở trạng thái ổn định của topiramat khi dùng liều ngang nhau ở bệnh nhân suy thận sẽ cao hơn ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Bệnh nhân suy thận cần thời gian dài hơn để đạt trạng thái ổn định trong máu. Ở những bệnh nhân suy thận vừa và nặng, khuyến cáo nên dùng nửa liều so với thông thường khi bắt đầu và duy trì điều trị. Topiramat được bài xuất một cách có hiệu quả khỏi huyết tương bởi thẩm phân máu. Chạy thận kéo dài có thể làm giảm nồng độ của topiramat dưới mức cần thiết để duy trì hiệu quả chống co giật. Có thể cần bổ sung thêm liều của topiramat trong lúc chạy thận để tránh việc giảm quá nhanh nồng độ topiramat trong huyết tương. Việc chính liều nên dựa trên: 1) thời gian chạy thận, 2) tỷ lệ thanh thái của hệ thống thẩm phân được sử dụng, và 3) mức thanh thải qua thận có hiệu quả của topiramat trên bệnh nhân đang được chạy thận.

- Suy gan: Độ thanh thải của topiramat giảm khoảng 26% ở bệnh nhân bị suy gan vừa đến nặng.

- Người cao tuổi: Độ thanh thải huyết tương của topiramat không bị thay đổi ở những người cao tuổi không có bệnh thận.

- Trẻ em (≤ 12 tuổi): Dược động học của topiramat ở trẻ em là tuyến tính giống như ở người lớn khi điều trị phối hợp, với độ thanh thái phụ thuộc liều và các nồng độ trong huyết tương ở trạng thái ổn định tăng tỷ lệ với liều. Tuy nhiên, ở trẻ em có độ thanh thải cao hơn và nửa đời thải trừ ngắn hơn ở người lớn. Vì vậy, nồng độ của topiramat trong huyết tương khi dùng cùng 1 liều tính theo mg/kg có thể thấp hơn ở trẻ so với ở người lớn. Cũng như ở người lớn, enzym gan làm giảm nồng độ trong huyết tương của các thuốc chống động kinh.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Mô tả sản phẩm: Viên nén dài, bao phim màu vàng, hai mặt khum, một mặt trơn, một mặt có vạch ngang, cạnh và thành viên lành lặn.

Lưu ý: Vạch ngang trên viên không dùng để bẻ đôi viên thuốc.

- Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Savipharm.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Hồ Thị Thùy Trang

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Hồ Thị Thùy Trang tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.