Còn hàng
Mã: 101237
234.000₫
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Viêm mũi dị ứng quanh năm và viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi vận mạch. Dự phòng ở bệnh nhân bị polyp mũi sau phẫu thuật cắt polyp. Điều trị triệu chứng polyp mũi.
Trước khi sử dụng một lọ thuốc xịt mũi Rhinocort Aqua mới, nạp thuốc vào bơm bằng cách lắc lọ và xịt vào không khí cho đến khi dạng xịt đồng nhất.
Nếu không xịt mũi hàng ngày, bơm cần tiếp tục được nạp thuốc bằng cách tương tự, nhưng lần này chỉ cần xịt một lần vào không khí là đủ.
Không dùng Rhinocort Aqua nhiều hơn liều chỉ định.
Làm sạch
Cần phải điều chỉnh liều phù hợp với từng bệnh nhân.
Viêm mũi
Điều trị triệu chứng và dự phòng polyp mũi
Liều khuyến cáo là 256 microgram mỗi ngày. Có thể dùng một lần mỗi ngày vào buổi sáng hoặc chia làm 2 liều dùng sáng và tối. Khi đã đạt được hiệu quả lâm sàng mong muốn, nên giảm liều cho đến liều thấp nhất cần để kiểm soát được triệu chứng.
Quá liều cấp tính Rhinocort Aqua, ngay cả trong trường hợp liều cao, được cho là không gây ra vấn đề lâm sàng. Khi sử dụng Rhinocort Aqua liều cao trong thời gian dài, các đặc tính tác động toàn thân của glucocorticosteroid như cường năng vỏ thượng thận và ức chế tuyến thượng thận có khả năng xảy ra.
Trước đây đã mẫn cảm với budesonide hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Khoảng 5% bệnh nhân dùng thuốc có thể có các phản ứng phụ dưới dạng kích ứng tại chỗ. Trong bảng dưới đây, các tác dụng bất lợi được liệt kê theo phân loại hệ cơ quan và tần suất. Thường gặp (≥1/100, <1/10), Ít gặp (≥1/1.000, <1/100), Hiếm gặp (≥1/10.000, <1/1.000), Rất hiếm gặp (<1/10.000), Chưa biết (tần suất không thể dự đoán từ dữ liệu hiện có).
Rối loạn hệ miễn dịch
Rối loạn hệ nội tiết
Rối loạn mắt
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
Rối loạn da và mô dưới da
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Trong các trường hợp hiếm gặp, các dấu hiệu hoặc triệu chứng của tác dụng toàn thân có thể xảy ra với glucocorticosteroid đường mũi phụ thuộc vào liều, thời gian sử dụng, sử dụng kết hợp hoặc trước đây đã sử dụng corticosteroid và sự nhạy cảm cá nhân (xem Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi dùng thuốc).
Rất hiếm trường hợp xảy ra loét niêm mạc và thủng vách ngăn mũi khi sử dụng steroid đường mũi. Nguyên nhân của các biến cố bất lợi này (do dùng steroid, tình trạng bệnh lý nền, hoặc các yếu tố khác) vẫn chưa được rõ.
Quần thể trẻ em
Chậm phát triển đã được báo cáo ở trẻ em sử dụng steroid đường mũi. Do nguy cơ chậm phát triển ở quần thể trẻ em, cần theo dõi sự phát triển như đã mô tả ở mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc.
Báo cáo các phản ứng có hại nghi ngờ
Báo cáo các phản ứng có hại nghi ngờ sau khi thuốc được cấp phép là rất quan trọng. Nó cho phép tiếp tục theo dõi tỷ số giữa nguy cơ/lợi ích của thuốc. Cán bộ y tế được yêu cầu báo cáo các phản ứng bất lợi đến Trung tâm Quốc gia về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụng
Quần thể trẻ em Các tác dụng dài hạn của steroid đường mũi ở trẻ em chưa được làm rõ. Điều trị với các thuốc chứa cortisone có thể dẫn đến chậm phát triển. Theo dõi chiều cao thường xuyên nên được khuyến cáo ở trẻ em và trẻ vị thành niên khi điều trị corticosteroid dài hạn, bất kể dạng đường dùng. Nên kiểm tra nếu nghi ngờ chậm tăng trưởng. Lợi ích của việc điều trị glucocorticosteroid phải vượt trội các nguy cơ có thể xảy ra hạn chế phát triển. - Thai kỳ và cho con bú
- Khả năng lái xe và vận hành máy mócRhinocort Aqua không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. - Tương tác thuốcBudesonide chưa cho thấy tương tác với các thuốc khác được sử dụng để điều trị viêm mũi. Budesonide được chuyển hóa chủ yếu qua trung gian CYP3A4. Dùng đồng thời với các chất ức chế CYP3A, bao gồm ketoconazole, itraconazole, ritonavir và các sản phẩm chứa cobicistat được dự đoán làm tăng nguy cơ các tác dụng phụ toàn thân. Sự phối hợp nên tránh trừ khi lợi ích vượt trội sự gia tăng nguy cơ các tác dụng phụ toàn thân của corticosteroid, trong các trường hợp này bệnh nhân nên được theo dõi các tác dụng phụ toàn thân của corticosteroid. Ketoconazole 200mg uống ngày 1 lần làm tăng nồng độ trong huyết tương của budesonide dạng uống (3 mg liều duy nhất) trung bình gấp 6 lần khi dùng đồng thời. Khi ketoconazole đường uống được dùng sau 12 giờ dùng budesonide thì nồng độ của budesonide tăng trung bình 3 lần. Không có thông tin về tương tác này đối với budesonide đường mũi, nhưng tuy nhiên nồng độ trong huyết tương tăng đáng kể cũng được dự kiến. Nên tránh việc dùng kết hợp vì không có các dữ liệu khuyến cáo về liều dùng qua đường mũi. Nếu phải dùng kết hợp thì khoảng cách dùng budesonide và ketoconazole càng xa càng tốt, và cũng nên xem xét việc giảm liều budesonide. Các chất ức chế CYP3A4 mạnh khác có thể làm tăng đáng kể nồng độ của budesonide trong huyết tương. Sự gia tăng nồng độ trong huyết tương và tác dụng của corticosteroid đã được quan sát thấy ở phụ nữ điều trị với oestrogen và tránh thai steroid, nhưng không thấy ảnh hưởng nào khi dùng budesonide đồng thời với viên thuốc tránh thai liều thấp dạng kết hợp. Vì chức năng tuyến thượng thận có thể bị ức chế, xét nghiệm kích thích tiết ACTH để chẩn đoán suy tuyến yên có thể cho kết quả không chính xác (giá trị thấp). Tương kỵ: Không áp dụng. |
Cơ chế tác dụng
Tác dụng và tính an toàn trên lâm sàng
Quần thể trẻ em Tác dụng trên lâm sàng
Tác dụng điều trị của thuốc xịt mũi Rhinocort Aqua đã được đánh giá trên hàng nghìn người lớn và trẻ em. Hầu hết các nghiên cứu được tiến hành với liều sử dụng trong mũi từ 32 đến 256 μg Rhinocort Aqua một lần mỗi ngày. Dưới đây là ví dụ của các nghiên cứu điển hình đã được đánh giá về việc sử dụng Rhinocort Aqua điều trị ở trẻ em bị viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm. Biến số tác dụng chính là điểm số triệu chứng ở mũi kết hợp (CNSS), chính là tổng điểm số các triệu chứng ở mũi riêng lẻ của ba triệu chứng ở mũi (nghẹt mũi, chảy nước mũi và hắt hơi, mỗi một triệu chứng sẽ được ước tính trên thang điểm từ 0-3).
Viêm mũi dị ứng theo mùa
Quần thể trẻ em
Một nghiên cứu 2 tuần, ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng với giả dược, nhóm song song đã đánh giá hiệu quả và tính an toàn của Rhinocort Aqua 16, 32, 64 µg một lần mỗi ngày ở 400 trẻ em (từ 2-5 tuổi) bị viêm mũi dị ứng (theo mùa hoặc quanh năm). Giảm đáng kể so với CNSS lúc ban đầu đã được thể hiện ở tất cả các nhóm điều trị, bao gồm giả dược. Sự khác biệt giữa điều trị Rhinocort Aqua 64 µg và giả dược không có ý nghĩa thống kê.
Viêm mũi dị ứng quanh năm
Quần thể trẻ em
Một nghiên cứu 6 tuần, ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng với giả dược, nhóm song song đã đánh giá hiệu quả và tính an toàn của Rhinocort Aqua 128 µg một lần mỗi ngày trên 202 trẻ em (từ 6-16 tuổi) bị viêm mũi dị ứng quanh năm. Các tiêu chí chính là CNSS và lưu lượng đỉnh khí hít vào bằng mũi (PNIF). Rhinocort Aqua cho thấy sự cải thiện tốt hơn có ý nghĩa thống kê về CNSS và PNIF so với giả dược. Hiệu quả chính của Rhinocort Aqua xảy ra 12 giờ sau liều đầu tiên đối với tiêu chí CNSS và sau 48 giờ đối với tiêu chí PNIF.
Tính an toàn trên lâm sàng
Quần thể trẻ em
Trong một nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng với giả dược về sự phát triển trên 229 trẻ em trước tuổi dậy thì từ 4-8 tuổi sử dụng Rhinocort Aqua 64 microgram một lần mỗi ngày hoặc giả dược trong vòng 12 tháng sau một khoảng thời gian ban đầu 6 tháng. Trong nghiên cứu này, sau 12 tháng điều trị tốc độ phát triển tương tự ở nhóm sử dụng Rhinocort Aqua và nhóm giả dược: sự khác biệt trung bình về tốc độ phát triển (giả dược - Rhinocort Aqua) là 0,27 cm/năm (khoảng tin cậy 95%: -0,07 đến 0,62).
Tác dụng trên nồng độ hydrocortisone huyết tương
Ở các liều khuyến cáo của Rhinocort Aqua không gây ra các thay đổi liên quan đến lâm sàng về nồng độ hydrocortisone trong huyết tương ban đầu hoặc về kích thích tiết ACTH. Ở những đối tượng tình nguyện khỏe mạnh đã quan sát thấy sự suy giảm phụ thuộc liều của nồng độ hydrocortisone trong huyết tương và nước tiểu sau khi sử dụng Rhinocort Aqua trong thời gian ngắn.
Hấp thu
Sinh khả dụng toàn thân của budesonide với Rhinocort Aqua dạng định liều là 33%. Nồng độ huyết tương tối đa ở người lớn sau khi sử dụng 256 microgram budesonide với Rhinocort Aqua là 0,64 nmol/L, và đạt được trong vòng 0,7 giờ. AUC sau khi dùng 256 microgram budesonide với Rhinocort Aqua là 2,7 nmol x số giờ/L ở người lớn.
Phân bố
Budesonide có thể tích phân bố khoảng 3 L/kg. Sự gắn kết với protein huyết tương là xấp xỉ 85-90%.
Chuyển dạng sinh học
Budesonide bị chuyển hóa giai đoạn đầu qua gan mạnh (~90 %) thành các chất chuyển hóa có hoạt tính glucocorticosteroid thấp. Các chất chuyển hóa chính 6-beta-hydroxybudesonide và 16-alpha-hydroxyprednisolone có hoạt tính glucocorticosteroid thấp hơn 1% hoạt tính này của budesonide. Chuyển hóa của budesonide chủ yếu qua trung gian CYP3A, phân họ của cytochrome P450. Budesonide không bị chuyển hóa tại chỗ ở mũi.
Thải trừ
Các chất chuyển hóa được bài tiết chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi hoặc dạng kết hợp. Không có budesonide dạng không đổi được tìm thấy trong nước tiểu. Budesonide có độ thanh thải toàn thân cao (~1,2 L/phút), và thời gian bán hủy trong huyết tương sau khi tiêm tĩnh mạch trung bình khoảng 2-3 giờ.
Tuyển tính
Dược động học của budesonide tỷ lệ với liều ở các mức liều liên quan trên lâm sàng.
Quần thể trẻ em
Độ thanh thải toàn thân của budesonide là khoảng 0,5 L/phút ở trẻ em bị hen suyễn từ 4-6 tuổi. Độ thanh thải trên mỗi kg thể trọng ở trẻ em cao hơn ở người lớn khoảng 50%. Thời gian bán thải tận cùng budesonide sau khi hít là khoảng 2,3 giờ ở trẻ bị hen suyễn. Thời gian này tương tự ở người lớn. AUC sau khi sử dụng 256 microgram budesonide với Rhinocort Aqua là 5,5 nmol x số giờ/L ở trẻ em, cho thấy nồng độ glucocorticosteroid toàn thân ở trẻ em cao hơn ở người lớn. Ở các liều khuyến cáo trên lâm sàng dược động học của budesonide tỷ lệ với liều và nồng độ trong huyết tương tương quan với cân nặng của bệnh nhân. Do đó cân nặng nên được tính đến khi thiết lập liều cho trẻ em.
DỮ LIỆU AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG
Những nghiên cứu thường quy về độc tính chung, độc tính trên gen và khả năng gây ung thư đã không cho thấy bất kỳ mối nguy hại đặc biệt nào trên người. Các nghiên cứu về sự sinh sản trên động vật cho thấy, corticosteroid như budesonide có thể gây các loại dị tật bẩm sinh khác nhau (hở hàm ếch, dị dạng khung xương). Tuy nhiên, những kết quả thực nghiệm trên động vật dường như không liên quan đến người ở các liều khuyến cáo của Rhinocort Aqua.
Dạng bào chế: Hỗn dịch xịt mũi.
Thận trọng đặc biệt khi vứt bỏ và xử lý khác: Trước sử dụng Rhinocort Aqua lần đầu, phần đặt vào mũi phải được nạp thuốc. Do vậy, lắc chai thuốc và xịt vào không khí cho đến khi đạt được dạng xịt đồng nhất. Tác dụng này kéo dài khoảng 24 giờ. Nếu lần dùng tiếp theo dài hơn 24 giờ, phải nạp lại thuốc vào phần đặt mũi. Lần này, xịt một lần vào không khí là đủ.
Không bảo quản trên 30°C. Không đông lạnh.
Hộp 1 bình xịt mũi 120 liều.
30 tháng kể từ ngày sản xuất.
McNeil AB.

Dược sĩ Đại học Vũ Thị Thùy
Dược sĩ Vũ Thị Thùy tốt nghiệp Khoa Dược chuyên ngành quản lí và cung ứng thuốc tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Tờ hướng dẫn sử dụng

