Về lại trang thông tin trước Thông tin, hướng dẫn cách dùng thuốc Thuốc bổ Evatos hộp 60 viên

Thuốc bổ Evatos hộp 60 viên

Xem ảnh hướng dẫn sử dụng

Thành phần

Mỗi viên nang mềm chứa:

Hoạt chất: Vitamin A (Palmitate) 2500IU, Vitamin B1 1mg, Vitamin B2 1mg, Vitamin B5 1.34mg, Vitamin B12 1mcg, Vitamin D3 200IU, Nicotinamide 15mg, Calcium Pantothenate 1mg, Calcium (Anhydrous Calcium hydrogen phosphate) 50mg, Phosphorus (Anhydrous calcium hydrogen phosphate) 38.75mg, Potassium (Potassium Sulphate) 1mg, Copper (Copper Sulphate) 0.01mg, Magnesium (Magnesium Sulphate) 0.5mg, Magnese (Magnese Sulphate Monohydrate) 0.01mg, Zinc (Zinc Sulphate) 0.15mg, L-Lysine 25mg, Glutamic Acid 100mg.

Tá dược: Lecithin, Soy bean oil Hydrogenated oil, White beeswax, Gelatin Glycerin concentrated, Butylated hydroxytoluene, D-Sorbitol solution, Methyl parahydroxybenzoate, Propyl parahydroxybenzoate, Ethyl vanillin, Titanium oxide, Yellow No 5, Brown HT, nước cất.

Công dụng (Chỉ định)

EVATOS được chỉ định để bổ sung vitamin chất khoáng và một số acid amin hàng ngày trong các trường hợp:

Ốm, mệt mỏi hoặc lo lắng.

Trong thời kỳ có thai và cho con bú dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Liều dùng

Dùng 1 viên mỗi ngày trừ khi có chỉ định khác cùa bác sĩ.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Nói chung thuốc dung nạp tổt. Tuy nhiên, một số phàn ứng bất lợi có thể xảy ra như dị ứng, nổi ban da, khó chịu ở đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn, táo bón hoặc ỉa chảy.

Thông báo ngay cho bác sỹ khi gặp phải cảc tác dụng không mong muốn của thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Vitamin A khi dùng đồng thời với neomycin, cholestyramin sẽ ngăn cản sự hấp thụ vitamin A. Do đó, hai loại thuốc này này dùng cách nhau 1-2 giở.

Dùng đồng thời Vitamin A với các kháng sinh nhóm cyciin như tetracyclin, docycyclin, clotetracyclin có thế dẫn đến tăng áp lực sọ não. Do đó không nên dùng đồng thời Evatos với nhóm kháng sinh này.

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Lái xe

Không ảnh hưởng.

Thai kỳ

Evatos bổ sung vitamin và khoảng chất cần thiết cho phụ nữ thời kỳ có thai và cho con bú. Tuy nhiên, cần tham khảo ý kiến bác sỹ khi dùng Evatos cho nhóm đối tượng này.

Đóng gói

10 viên x 6 vỉ/hộp

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quá liều

Chưa có bảo cáo nào về trường hợp quá liều Evatos.

Tuy nhiên không nên dùng quá liều chi định do có thể gặp phải các trường hợp quá liều do sự thải trừ chậm của các vitamin tan trong dầu (Vitamin A, Vitamin D),

Các biểu hiện cấp và mạn tính có thể gặp phải khi dùng vitamin A và D với liều rất cao:

- Biểu hiện cấp tính: Đối với liều Vitamin A quá cao hoặc kéo dài có thể xảy ra buồn ngủ, chóng mặt, hoa mát, buồn nôn, nôn, dễ bị kích ứng. tiêu chảy, co giật...

- Biểu hiện mạn tính: Mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sút cân, tăng nồng độ calci máu, rối loạn tiêu hoá, gan lách to, chày máu, phù nề,...

Ngừng sừ dụng nếu gặp phải các triệu chứng quá liều, chăm sóc và điều trị triệu chứng.

Dược lực học

Vitamin A: Lả một vitamin cần thiết cho thị giác, cho sự tăng trưởng, phát triển và duy tri của biểu mô.

Vitamin D: có tác dụng duy trì nồng độ caỉci và phospho bình thường nồng huyết tương.

Vitamin B1: Dạng Co - enzym tham gia các phản ứng khử carboxyl của các acid α - Cetoglutaric và pyruvic. Thoái hóa glucid để tạo năng lượng cho nhu cầu chuyển hóa tế bào và dẫn truyền thần kinh. Tổng hợp acetyl chotin, các acid béo và các steroid. Thiếu B1 sê gây ra bệnh Beriberi (tê phù), viêm dây thần ngoại biên, rối loạn cảm giác chi.

Vitamin B2: Được biến đổi thành các Co- enzyme hoạt động cần cho sự hô hấp của mô, chuyển hóa tryptophane thành niacin, liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu.

Vitamin B6: Sau khi vào cơ thể được biến đối thành pyridoxal phosphate và pyridoxamin phosphat rồi hoạt động như những coenzyme trong chuyển hoá protein, gỉucid, lipid. Vitamin B6 còn tham gia tổng hợp acid gamma - aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ưcmg và tham gia tổng hợp hemogtobuỉin.

Vitamin B12: Có tác dụng trong tạo máu. Trong cơ thể biến đổi thành các co-enzyme rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trường.

Nicotinamide: Trong cơ thể, nicotinamide thực hiện chức năng sau khi chuyển thành hoặc nicotinamide adenin dinucleotid (NAD) hoặc nicotinamide adenin dinucleotid phosphat (NADP). NAD và NADP có vai trò sống còn trong chuyển hóa, như một coenzym xúc tác phản ứng oxy hóa - khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phin giải glycogen, và chuyển hóa lipid.

Calcium pantothenat: Đóng vai trò coenzyme trong chuyển hoá carbonhydrate, lipid, protein.

Calcium: có vai trò quan trọng trong cấu tạo xương, ion Ca có vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh học.

Phospho: có vai trò trong cấu tạo xương và răng, hoạt hoá vitamin nhóm B.

Kali (Potassium sulfate): cần thiết cho quá trình phát triển của cơ thể, hỉnh thành cơ, dẫn truyền xung thần kinh, hoạt động của tim.

- Đồng (Copper sulfate): Đồng được tìm thấy trong một số loại enzyme nhờ cytocrom oxidase, superoxide dismutase, và nó là kim loại trung tâm của chất chuyên chở oxy hemocyanin.

Magnesium (Magnesium sulfate): Hỗ trợ hấp thu calcium và kali. Đóng vai trò trong cấu tạo xương, giãn cơ.

Mangan (Manganese sulfate monohydrate): Trong cơ thể người, mangan duy trì hoạt động của một số men quan trọng và tăng cường quá trình tạo xương.

Kẽm (Zinc sulfate): cần thiết cho hệ thống miễn dịch của cơ thể. Ngoài ra kẽm còn có vai trò trong phân chia tế bào, cần thiết cho sự phát triển bình thường của tóc, da, móng tay.

L-Lysine aicd amin thiết yếu, cần cho sự tăng tnrởng.

Acid glutamine là acid amin quan trọng trong sự tăng trưởng, cho chuyển hóa thần kinh và chức năng não của con người.

Dược động học

Vitamin A và Vitamin D: Là hai vitamin tan trong dầu, được hấp thu cùng với dầu mỡ trong thức ăn qua màng ruột. Vitamin A dự trừ ở gan dạng este và thải trừ dưới dạng glucoronid qua thận và ruột. Vitamin D có thời gian bán thải là 19-25 giờ, thuốc được lưu giữ thời gian dài trong các mô mỡ.

Vitamin B1, Vitamin B2, Vitamin B6, Vitamin B12, Calci pantothenate (Vitamin B5), Nicotinamide (Vitamin B3): Là các vitamin tan trong nước, đặc điểm chung là hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, trừ Vitamin B12 chủ yếu thải trừ qua mật.

Các khoáng chất (Calcium, Phospho, Kali, Đồng, Magnesium, Mangan, Kẽm); Hấp thu tốt qua đường
tiêu hoá theo cả cơ chế thụ động và tích cực.

Lysine và Acid glutamine là hai acid amin hấp thu tốt qua đường uống.

Thông tin hướng dẫn sử dụng được cập nhật tháng 08/2019
3.400₫ / Viên
Tìm mua tại nhà thuốc AnKhang gần bạn
Về trang trước
Website đang hoàn thiện, mong Quý khách Góp Ý để chúng tôi phục vụ tốt hơn. Gửi góp ý
1900.1572 Từ 8:00 - 21:30 Xem 117 nhà thuốc Mở cửa 06:30 - 21:30