Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Sao chép thông tin sản phẩm
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
1/2
Thông tin sản phẩm
Công dụng
Điều trị cao huyết áp, đau thắt ngực ổn định mạn tính, suy tim
Thành phần chính
Bisoprolol fumarate
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Pymepharco
Công ty Cổ phần Pymepharco tiền thân là công ty Dược và Vật tư Y tế Phú Yên, được thành lập vào năm 1989.
Vào tháng 5/2006, công ty chính thức chuyển đổi thành công ty Cổ phần Pymepharco. Sau hơn 30 năm hình thành và phát triển, Pymepharco đã và đang đạt được rất nhiều thành tựu ấn tượng trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh dược phẩm.
Tháng 10/2003, Nhà máy dược phẩm PYMEPHARCO đạt tiêu chuẩn GMP chính thức đi vào hoạt động, có hơn 140 SP được Bộ Y tế cấp số đăng ký lưu hành. Ngày 17/1/2006, Nhà máy được cấp giấy chứng nhận Thực hành tốt sản xuất thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO-GMP).
Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.
Suy tim mạn tính ổn định có kèm suy giảm chức năng tâm thu kết hợp với thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc lợi tiểu và các glycosid tim.
3. Cách dùng - Liều dùng
- Cách dùng
Bisoprolol fumarate được dùng theo đường uống. Nên uống vào buổi sáng khi đói hoặc lúc điểm tâm, nuốt nguyên viên.
- Liều dùng
Liều dùng của bisoprolol fumarate phải được điều chỉnh tùy theo từng người bệnh và được hiệu chỉnh tùy theo đáp ứng của bệnh và sự dung nạp của người bệnh, thường cách nhau ít nhất 2 tuần.
Để điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực ở người lớn, liều đầu tiên thường dùng là 2,5 - 5 mg, 1 lần/ngày. Vì tính chọn lọc chẹn beta₁-adrenergic của bisoprolol fumarate không tuyệt đối (tính chọn lọc giảm xuống khi tăng liều), phải dùng thuốc thận trọng cho người bệnh có cơ trơn phế quản và bắt đầu điều trị với liều 2,5 mg, 1 lần/ngày. Liều bắt đầu giảm bớt như vậy cũng có thể thích hợp với những người bệnh khác. Nếu liều 5 mg không có hiệu quả điều trị đầy đủ, có thể tăng liều lên 10 mg, và sau đó, nếu cần trong một số trường hợp rất nặng, có thể tăng liều dẫn liều được dung nạp tối mức tối đa 20 mg, 1 lần/ngày. Tuy nhiên, một số tác giả khuyên liều thường dùng trong điều trị tăng huyết áp từ 2,5 - 10 mg/ngày. Trường hợp bệnh nhân tăng huyết áp đáp ứng đầy đủ với bisoprolol 2,5 - 20 mg/ngày hoặc bị giảm kali máu nặng sau khi dùng hydrochlorothiazid 50 mg/ngày thì nên chuyển sang dùng kết hợp 2 thuốc. Liều khởi đầu hàng ngày đang kết hợp bisoprolol 2,5 mg và hydrochlorothiazid tỷ lệ 6,25 mg. Khi cần có thể tăng liều thuốc kết hợp nhưng không vượt quá 20 mg bisoprolol và 12,5 mg hydroclorethiazid/ngày.
4. Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần hoặc thuốc chẹn beta khác.
Suy tim chưa điều trị ổn, sốc, block nhĩ thất độ II, III, rối loạn nút xoang, block xoang nhĩ, nhịp chậm dưới 50 nhịp/phút, huyết áp thấp, hen phế quản, rối loạn tuần hoàn ngoại biên giai đoạn tiến triển, toan chuyển hóa. Trường hợp u tuyến thượng thận, chỉ sử dụng bisoprolol fumarate sau khi dùng chẹn alpha.
Trẻ em.
5. Dược lý
- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)
Bisoprolol fumarate là chất ức chế chọn lọc thụ thể beta₁- adrenergic, không có tính ổn định màng hay hoạt tính giao cảm nội tại ở liều điều trị. Ở liều cao (> 20 mg) bisoprolol fumarate cũng ức chế thụ thể beta₂-adrenergic ở cơ trơn phế quản và thành mạch. Để giữ được đặc tính chọn lọc, cần phải sử dụng liều thấp có tác dụng của bisoprolol.
- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)
Hấp thu: Bisoprolol được hấp thu gần như hoàn toàn từ ống tiêu hóa (90%). Chỉ có khoảng 10% chuyển hóa bước đầu tiên nên sinh khả dụng của nó đạt đến 90% sau khi uống. Sinh khả dụng của bisoprolol không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh đạt được trong huyết tương sau khoảng 2 - 3 giờ.
Phân bố: Bisoprolol được phân bố rộng rãi. Khoảng 30% liên kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố là 3,5 l/kg.
Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa qua gan bằng con đường oxy hóa mà không có sự liên hợp sau đó. Chất chuyển hóa không có tác dụng.
Thải trừ: Thuốc thải trừ hầu hết qua thận bao gồm cả dạng không đổi và các chất chuyển hóa qua gan. Độ thanh thải toàn phần khoảng 15 l/giờ. T₁₂ khoảng 10 - 12 giờ.