Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Điều trị tăng cholesterol máu
Phòng ngừa các biến cố tim mạch
Phòng ngừa các biến cố tim mạch chính ở những bệnh nhân được đánh giá có nguy cơ cao gặp các biến cố tim mạch lần đầu, và cũng là một liệu pháp điều trị hỗ trợ để kiểm soát các yếu tố nguy cơ khác.
Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân phải thực hiện chế độ ăn theo tiêu chuẩn để giảm cholesterol máu và chế độ ăn này phải được duy trì trong suốt quá trình điều trị. Liều dùng phải được chỉ định cho từng bệnh nhân tùy theo đích điều trị và đáp ứng của bệnh nhân, theo các hướng dẫn điều trị đã được chấp nhận hiện nay.
Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 04 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.
Theo nghiên cứu dược động học tại Mỹ trên người Châu Á, khả năng hấp thu rosuvastatin ở người Châu Á tăng gấp 2 lần so với người da trắng. Do đó, nên cân nhắc liều khởi điểm 5 mg đối với người Châu Á. Chống chỉ định dùng liều 40 mg ở đối tượng bệnh nhân này.
Điều trị tăng cholesterol máu
Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 hoặc 10 mg một lần mỗi ngày, dùng đường uống ở cả những bệnh nhân chưa từng dùng các thuốc statin trước đây hoặc ở những bệnh nhân chuyển điều trị từ một thuốc ức chế enzym HMG CoA reductase khác. Phải xem xét lựa chọn liều khởi đầu dựa trên nồng độ cholesterol và các nguy cơ tim mạch cũng như các tác dụng không mong muốn có thể gặp trên từng bệnh nhân. Có thể điều chỉnh liều dùng sang mức liều tiếp theo sau 4 tuần dùng thuốc nếu cần thiết. Cân nhắc về việc tần suất gặp các tác dụng không mong muốn sẽ tăng lên khi dùng liều 40 mg so với khi dùng các mức liều thấp hơn. Chỉ xem xét dùng mức liều lớn nhất là 40 mg ở những bệnh nhân bị tăng cholesterol máu nặng đi kèm với nguy cơ cao gặp các biến cố tim mạch (đặc biệt ở những bệnh nhân bị tăng cholesterol máu di truyền) mà không thu được hiệu quả điều trị mong muốn khi dùng liều 20 mg, và phải thường xuyên theo dõi ở những bệnh nhân này. Khuyến cáo bệnh nhân cần phải được theo dõi chuyên khoa chặt chẽ khi bắt đầu điều trị với liều 40 mg.
Phòng ngừa các biến cố tim mạch
Trong các nghiên cứu giảm nguy cơ gặp các biến cố tim mạch, liều được dùng là 20 mg mỗi ngày.
Trẻ em
Chỉ được dùng thuốc cho bệnh nhi khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
Trẻ em và thanh thiếu niên từ 6-17 tuổi (Phân loại Tanner < II-V)
Tăng cholesterol máu di truyền do gen dị hợp tử
Ở trẻ em và thanh thiếu niên bị tăng cholesterol máu di truyền do gen dị hợp tử thường bắt đầu điều trị ở liều 5 mg mỗi ngày.
Khuyến cáo điều chỉnh liều theo đáp ứng và khả năng dung nạp ở từng bệnh nhi dựa trên các khuyến nghị điều trị cho trẻ em. Trẻ em và thanh thiếu niên phải thực hiện chế độ ăn theo tiêu chuẩn để giảm cholesterol máu trước khi bắt đầu điều trị với rosuvastatin; và phải tiếp tục thực hiện chế độ ăn này trong suốt quá trình điều trị với rosuvastatin.
Tăng cholesterol máu di truyền do gen đồng hợp tử
Trẻ em từ 6-17 tuổi bị tăng cholesterol máu di truyền do gen đồng hợp tử, liều được khuyến cáo cao nhất là 20 mg một lần mỗi ngày. Liều khởi đầu từ 5-10 mg một lần mỗi ngày phụ thuộc vào tuổi, cân nặng và thuốc nhóm statin đã dùng trước đây. Khi muốn điều trị với liều cao nhất là 20 mg một lần mỗi ngày, phải dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp thuốc ở từng bệnh nhi và theo các khuyến nghị điều trị cho trẻ em. Trẻ em và thanh thiếu niên phải thực hiện chế độ ăn theo tiêu chuẩn để giảm cholesterol máu trước khi bắt đầu điều trị với rosuvastatin; phải tiếp tục thực hiện chế độ ăn này trong suốt quá trình điều trị với rosuvastatin.
Có rất ít kinh nghiệm điều trị với các mức liều khác lớn hơn 20 mg ở những bệnh nhân này.
Sử dụng viên nén 40 mg không phù hợp cho đối tượng bệnh nhi.
Trẻ em nhỏ hơn 6 tuổi
Chưa có nghiên cứu về sự an toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc ở trẻ em nhỏ hơn 6 tuổi. Do đó, không khuyến cáo sử dụng rosuvastatin cho trẻ em nhỏ hơn 6 tuổi.
Người già: Liều khởi đầu được khuyến cáo là 5 mg ở người già > 70 tuổi. Không cần thiết phải điều chỉnh liều theo độ tuổi.
Bệnh nhân suy thận: Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến vừa. Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg ở những bệnh nhân bị suy thận vừa (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút). Chống chỉ định dùng liều 40 mg cho những bệnh nhân bị suy thận vừa. Chống chỉ định dùng rosuvastatin cho bệnh nhân bị suy thận nặng với bất cứ mức liều nào.
Bệnh nhân suy gan: Không có báo cáo cho thấy nồng độ rosuvastatin trong huyết tương tăng lên ở những bệnh nhân có chỉ số Child-Pugh là 7 hoặc thấp hơn. Tuy nhiên, đã có ghi nhận tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương ở những bệnh nhân có chỉ số Child-Pugh là 8 và 9. Phải xem xét đánh giá chức năng thận ở những bệnh nhân này. Chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc ở những bệnh nhân có chỉ số Child-Pugh lớn hơn 9. Chống chỉ định dùng rosuvastatin ở những bệnh nhân có bệnh gan dạng hoạt động.
Di truyền đa hình: Đã có báo cáo về những gen đa hình cụ thể có thể làm tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương (xem mục 14. Đặc tính dược động học). Ở những bệnh nhân đã biết có những kiểu gen đa hình này, khuyến cáo giảm liều dùng hàng ngày của rosuvastatin.
Bệnh nhân có các nguy cơ tiềm ẩn có thể dẫn tới bệnh về cơ: Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg. Chống chỉ định dùng liều 40 mg ở những bệnh nhân này.
Điều trị đồng thời: Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau:
Chống chỉ định dùng liều 40 mg kết hợp với fibrat. Những bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc này phải bắt đầu ở mức liều 5 mg.
Rosuvastatin là một chất nền của nhiều protein vận chuyển (ví dụ OATP1B1 và BCRP). Nguy cơ gặp các bệnh về cơ (bao gồm tiêu cơ vân) sẽ tăng lên khi dùng đồng thời rosuvastatin với một vài thuốc khác, do các thuốc này có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của rosuvastatin gây bởi sự tương tác với các protein vận chuyển này (ví dụ ciclosporin và một vài thuốc ức chế protease bao gồm dạng phối hợp của ritonavir với atazanavir, lopinavir và/hoặc tipranavir).
Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc ức chế protease điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong. Phải giới hạn liều rosuvastatin tối đa 10 mg một lần/ngày khi dùng phối hợp với atazanavir, atazanavir + ritonavir và lopinavir + ritonavir. Khi có thể, phải xem xét chuyển sang điều trị với thuốc khác, và nếu cần thiết xem xét tạm thời ngừng điều trị với rosuvastatin. Trong trường hợp bắt buộc phải kết hợp điều trị những thuốc trên với rosuvastatin, phải xem xét kỹ giữa lợi ích và nguy cơ của việc điều trị đồng thời, cũng như điều chỉnh liều của rosuvastatin.
Chống chỉ định dùng liều 40 mg vì có thể dẫn tới bệnh về cơ/hoại tử cơ vân ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ sau:
Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau:
Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc ức chế protease điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.
Phải giới hạn liều rosuvastatin tối đa 10 mg một lần/ngày khi dùng phối hợp với atazanavir, atazanavir + ritonavir và lopinavir + ritonavir.
Các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng rosuvastatin nhìn chung là nhẹ và thoáng qua. Trong các thử nghiệm lâm sàng đối chứng, có ít hơn 4% bệnh nhân điều trị với rosuvastatin đã phải ngừng điều trị do tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Dựa trên các dữ liệu nghiên cứu lâm sàng và các dữ liệu hậu mãi mở rộng, các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng rosuvastatin được liệt kê với tần suất như sau: thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10); ít gặp (≥ 1/1000 đến <1/100); hiếm gặp (≥1/10000 đến <1/1000); rất hiếm gặp (<1/10000), chưa rõ (chưa thể đánh giá được từ các dữ liệu hiện có).
| Hệ cơ quan | Thường gặp | Ít gặp | Hiếm gặp | Rất hiếm gặp | Chưa rõ |
|---|---|---|---|---|---|
| Máu và hệ bạch huyết | Giảm số lượng tiểu cầu | ||||
| Rối loạn miễn dịch | Các phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch | ||||
| Rối loạn nội tiết | Đái tháo đường* | ||||
| Rối loạn tâm thần | Trầm cảm | ||||
| Rối loạn hệ thần kinh | Đau đầu, chóng mặt | Bệnh lý đa dây thần kinh, mất trí nhớ | Bệnh lý thần kinh ngoại biên, rối loạn giấc ngủ (bao gồm mất ngủ và ác mộng) | ||
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Ho, khó thở | ||||
| Rối loạn dạ dày-ruột | Táo bón, buồn nôn, đau bụng | Viêm tụy | Tiêu chảy | ||
| Rối loạn gan mật | Tăng transaminase gan | Viêm gan, vàng da | |||
| Rối loạn da và các mô dưới da | Ngứa, phát ban, mày đay | Hội chứng Stevens-Johnson | |||
| Rối loạn cơ và mô liên kết | Đau cơ | Bệnh về cơ (bao gồm viêm cơ), tiêu cơ vân | Đau khớp | Hoại tử cơ qua trung gian miễn dịch, các rối loạn về gân, đôi khi có thể dẫn đến biến chứng gân | |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Đi tiểu ra máu | ||||
| Rối loạn sinh sản và rối loạn ở vú | Nữ hóa tuyến vú | ||||
| Rối loạn chung và ở vị trí dùng thuốc | Suy nhược | Phù | |||
| Tần suất phụ thuộc vào sự có mặt hoặc không của các yếu tố nguy cơ (nồng độ đường huyết lúc đói ≥ 5,6 mmol/L, BMI >30 kg/m², triglycerid tăng, có tiền sử tăng huyết áp). | |||||
Các tác dụng không mong muốn sau cũng đã được báo cáo khi dùng các thuốc statin:
Một vài trường hợp ngoại lệ bệnh nhân mắc bệnh phổi kẽ, đặc biệt khi điều trị kéo dài.
Đã có báo cáo ghi nhận tỉ lệ bệnh nhân bị tiêu cơ vân, các biến cố thận và gan nặng (chủ yếu là tăng transaminase gan) cao hơn khi dùng với liều 40 mg.
Cũng như các thuốc ức chế HMG-CoA reductase, tần suất gặp các tác dụng không mong muốn có xu hướng phụ thuộc vào liều.
Ảnh hưởng trên thận:
Ảnh hưởng trên cơ xương:
Ảnh hưởng trên gan:
Cũng như các thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác, tăng transaminase liên quan đến liều đã được ghi nhận ở một số lượng nhỏ bệnh nhân điều trị với rosuvastatin. Phần lớn các trường hợp là nhẹ, không có triệu chứng và thoáng qua.
Trẻ em:
6. Lưu ý | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
- Thận trọng khi sử dụngCác ảnh hưởng trên thận Đã quan sát thấy bệnh nhân xuất hiện protein niệu, hầu hết có nguồn gốc từ ống thận, được xác định khi làm xét nghiệm bằng que thử ở bệnh nhân dùng rosuvastatin với liều cao hơn, đặc biệt là liều 40 mg. Trong phần lớn các trường hợp, tình trạng này thường thoáng qua hoặc không liên tục. Xuất hiện protein niệu chưa được coi là tiêu chí để dự đoán bệnh thận tiến triển hoặc cấp tính. Đã có báo cáo từ các dữ liệu hậu mãi ghi nhận bệnh nhân có tần suất gặp các biến cố tại thận nghiêm trọng cao hơn khi dùng thuốc ở liều 40 mg. Phải xem xét đánh giá chức năng thận cho bệnh nhân dùng liều 40 mg trong quá trình thăm khám định kỳ sau này. Ảnh hưởng lên cơ xương Cần cân nhắc khi dùng thuốc thuộc nhóm statin đối với bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Thuốc thuộc nhóm statin có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt đối với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận. Cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc. Bệnh nhân cần báo cáo ngay cho bác sĩ điều trị các dấu hiệu hoặc triệu chứng đau cơ, mệt mỏi, sốt, nước tiểu sẫm màu, buồn nôn hoặc nôn trong quá trình sử dụng thuốc. Nguy cơ tổn thương cơ tăng lên khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau:
Đã có báo cáo bệnh nhân gặp phải các ảnh hưởng lên cơ xương như đau cơ, bệnh về cơ và hiếm khi bị tiêu cơ vân khi điều trị với rosuvastatin ở tất cả các mức liều và đặc biệt khi dùng với liều > 20 mg. Có rất ít các báo cáo ghi nhận bệnh nhân bị tiêu cơ vân khi sử dụng đồng thời ezetimib với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase. Không thể loại trừ các tương tác dược lực học, nên phải thận trọng khi dùng phối hợp các thuốc này. Cũng như các thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác, đã có báo cáo từ các dữ liệu hậu mãi ghi nhận tần suất bệnh nhân bị tiêu cơ vân cao hơn khi dùng rosuvastatin ở liều 40 mg. Kiểm tra nồng độ creatin kinase Không nên đo creatin kinase sau khi luyện tập nặng hay khi có mặt các yếu tố có thể làm tăng nồng độ creatin kinase do có thể gây nhầm lẫn kết quả xét nghiệm. Nếu nồng độ creatin kinase của bệnh nhân cao hơn đáng kể (> 5 lần ULN), phải tiến hành đo xác nhận lại trong vòng 5-7 ngày. Nếu kết quả sau khi xét nghiệm lại cho thấy nồng độ creatin kinase vẫn > 5 lần ULN, không được điều trị với thuốc. Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:
Trong các thử nghiệm lâm sàng, không có bằng chứng cho thấy tác dụng của thuốc lên cơ xương tăng ở một nhóm nhỏ bệnh nhân điều trị với rosuvastatin và điều trị đồng thời với rosuvastatin. Tuy nhiên, tần suất bị viêm cơ hay các bệnh về cơ cũng tăng lên ở những bệnh nhân điều trị với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác cùng với các dẫn chất của acid fibric bao gồm gemfibrozil, ciclosporin, acid nicotinic, các thuốc chống nấm nhóm azol, các thuốc ức chế protease và các kháng sinh macrolid. Gemfibrozil làm tăng nguy cơ gặp các bệnh về cơ khi dùng đồng thời với một vài thuốc ức chế HMG-CoA reductase. Do đó, không khuyến cáo kết hợp rosuvastatin và gemfibrozil. Lợi ích của việc làm thay đổi nồng độ lipid do dùng kết hợp rosuvastatin với các fibrat hay niacin phải được cân nhắc kỹ lưỡng với các nguy cơ có thể gặp phải khi dùng phối hợp các thuốc này. Chống chỉ định dùng rosuvastatin liều 40 mg với các fibrat. Không được dùng đồng thời rosuvastatin với acid fusidic dạng tác dụng toàn thân hoặc trong vòng 7 ngày sau khi ngừng điều trị với acid fusidic. Ở những bệnh nhân được xem xét là cần thiết phải sử dụng acid fusidic dạng tác dụng toàn thân, phải ngừng điều trị với các thuốc statin trong quá trình điều trị với acid fusidic. Đã có báo cáo ghi nhận bệnh nhân bị tiêu cơ vân (một số nguy hiểm đến tính mạng) khi dùng đồng thời acid fusidic với các statin. Bệnh nhân phải được chăm sóc y tế ngay sau khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào trong các triệu chứng sau: cơ bị yếu, đau hoặc mềm cơ. Có thể tiếp tục điều trị với các statin 7 ngày sau khi ngừng dùng acid fusidic. Các trường hợp ngoại lệ, khi cần thiết phải kéo dài điều trị với acid fusidic dùng đường toàn thân, ví dụ để điều trị bệnh nhiễm khuẩn nặng, chỉ xem xét dùng đồng thời acid fusidic và rosuvastatin tùy từng trường hợp và dưới sự theo dõi y tế chặt chẽ. Không được dùng rosuvastatin ở bất cứ bệnh nhân nào có các tình trạng cấp tính nghiêm trọng gợi ý bệnh về cơ hay có nguy cơ tiến triển thành suy thận thứ cấp dẫn đến làm tiêu cơ vân (ví dụ: nhiễm khuẩn huyết, hạ huyết áp, đại phẫu, chấn thương, rối loạn điện giải, nội tiết và chuyển hóa nghiêm trọng hoặc động kinh không kiểm soát). Các ảnh hưởng trên gan
Các thuốc ức chế protease Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc ức chế protease điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong. Phải giới hạn liều rosuvastatin tối đa 10 mg một lần/ngày khi dùng phối hợp với atazanavir, atazanavir + ritonavir và lopinavir + ritonavir. Đã có ghi nhận nồng độ rosuvastatin trong huyết tương tăng lên khi dùng đồng thời rosuvastatin với nhiều thuốc ức chế protease dạng phối hợp cùng ritonavir. Phải xem xét lợi ích giữa việc hạ lipid khi sử dụng rosuvastatin cho những bệnh nhân HIV đang điều trị với các thuốc ức chế protease và nguy cơ tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương khi bắt đầu dùng và khi tăng liều rosuvastatin ở những bệnh nhân điều trị với các thuốc ức chế protease. Không khuyến cáo dùng đồng thời rosuvastatin với một vài thuốc ức chế protease, trừ khi có sự điều chỉnh liều rosuvastatin. Bệnh phổi kẽ Đã có báo cáo một vài trường hợp ngoại lệ bệnh nhân bị bệnh phổi kẽ khi dùng một số statin đặc biệt khi điều trị kéo dài. Các đặc trưng có thể của bệnh gồm khó thở, ho không đờm và suy giảm sức khỏe (mệt mỏi, giảm cân và sốt). Nếu nghi ngờ bệnh nhân bị bệnh phổi kẽ, phải ngừng điều trị với các statin. Đái tháo đường Một số bằng chứng cho thấy các thuốc statin làm tăng đường huyết ở một số bệnh nhân có nguy cơ cao mắc bệnh tiểu đường sau này, thuốc có thể làm tăng nồng độ đường huyết và khi đó cần áp dụng các biện pháp điều trị bệnh đái tháo đường phù hợp. Tuy nhiên, nguy cơ này bị vượt xa bởi lợi ích làm giảm các nguy cơ trên mạch của các statin và do đó không nên ngừng điều trị với các thuốc statin. Ở những bệnh nhân có nguy cơ (nồng độ đường huyết lúc đói từ 5,6 đến 6,9 mmol/l, BMI >30 kg/m², tăng triglycerid, tăng huyết áp) phải được theo dõi cả trên lâm sàng và sinh hóa theo các hướng dẫn quốc gia. Trong nghiên cứu JUPITER, tần suất bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường chung được báo cáo là 2,8% với rosuvastatin và 2,3% với giả dược, ở phần lớn bệnh nhân có nồng độ đường huyết lúc đói là từ 5,6 đến 6,9 mmol/l. Bệnh nhi Đánh giá về chiều cao, cân nặng, BMI (chỉ số khối cơ thể), và các đặc tính thứ cấp về phát triển dậy thì theo phân loại Tanner ở trẻ em và thiếu niên từ 6-17 tuổi dùng rosuvastatin được giới hạn trong giai đoạn 2 năm. Sau 2 năm nghiên cứu, không phát hiện thuốc có ảnh hưởng lên sự tăng trưởng, cân nặng, BMI và sự phát triển dậy thì. Trong các thử nghiệm lâm sàng ở trẻ em và thanh thiếu niên điều trị với rosuvastatin trong 52 tuần, đã ghi nhận thấy tần suất xuất hiện nồng độ creatin kinase tăng lớn hơn 10 lần ULN và tần suất gặp các triệu chứng ở cơ sau khi luyện tập hoặc tăng hoạt động thể lực là thường xuyên hơn so với các thử nghiệm lâm sàng ở người lớn. Các thông tin quan trọng về một số thành phần có trong Catavastatin (Rosuvastatin 10 mg): Không dung nạp lactose
- Thai kỳ và cho con bú
- Khả năng lái xe và vận hành máy mócChưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. Tuy nhiên, dựa trên các đặc tính về dược lực học của thuốc, rosuvastatin ít có khả năng gây ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Phải thận trọng trong khi lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây chóng mặt trong quá trình sử dụng. - Tương tác thuốcTăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau:
Ảnh hưởng của một số thuốc lên rosuvastatin khi dùng đồng thời Các thuốc ức chế protease:
Các thuốc ức chế protein vận chuyển: Rosuvastatin là chất nền của một số protein vận chuyển bao gồm protein vận chuyển nhập bào ở gan OATP1B1 và protein vận chuyển ra BCRP. Dùng đồng thời rosuvastatin với các thuốc ức chế các protein vận chuyển này có thể làm tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương và làm tăng nguy cơ mắc bệnh về cơ. Ciclosporin: Trong quá trình điều trị đồng thời với rosuvastatin và ciclosporin, giá trị AUC của rosuvastatin cao hơn trung bình 7 lần so với giá trị quan sát được ở những người tình nguyện khỏe mạnh (xem Bảng 1). Chống chỉ định dùng rosuvastatin cho những bệnh nhân đang dùng đồng thời với ciclosporin. Sự kết hợp giữa 2 thuốc không làm ảnh hưởng đến nồng độ của ciclosporin trong huyết tương. Gemfibrozil và các thuốc hạ lipid khác:
Ezetimib: Dùng đồng thời 10 mg rosuvastatin và 10 mg ezetimib làm tăng 1,2 lần AUC của rosuvastatin ở những bệnh nhân bị tăng cholesterol máu (Bảng 1). Không thể loại trừ các tương tác dược lực học, các tác dụng không mong muốn giữa rosuvastatin và ezetimib. Antacid: Dùng đồng thời rosuvastatin với các hỗn dịch antacid có chứa nhôm hay magie hydroxid có thể làm giảm khoảng 50% nồng độ rosuvastatin trong huyết tương. Các ảnh hưởng này sẽ được giảm bớt khi dùng antacid 2 giờ sau khi dùng rosuvastatin. Chưa có nghiên cứu về sự liên quan trên lâm sàng của tương tác này. Erythromycin: Dùng đồng thời rosuvastatin và erythromycin làm giảm 20% giá trị AUC và 30% giá trị Cmax của rosuvastatin. Tương tác này có thể do erythromycin làm tăng nhu động ruột. Các enzym cytochrom P450: Kết quả từ các nghiên cứu in vitro và in vivo cho thấy rosuvastatin không phải là chất ức chế hay cảm ứng các isoenzym cytochrom P450. Ngoài ra, rosuvastatin còn là một chất nền yếu của các isoenzym này. Do đó, ít có khả năng xảy ra tương tác thuốc gây bởi sự chuyển hóa qua trung gian cytochrom P450. Không có các tương tác liên quan về lâm sàng được ghi nhận giữa rosuvastatin và fluconazol (chất ức chế CYP2C9 và CYP3A4) hoặc ketoconazol (chất ức chế CYP2A6 và CYP3A4). Các tương tác thuốc yêu cầu phải điều chỉnh liều của rosuvastatin (Bảng 1): Khi sự phối hợp giữa rosuvastatin và các thuốc khác được biết làm tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương là cần thiết, phải điều chỉnh liều của rosuvastatin. Dùng liều khởi đầu là 5 mg rosuvastatin mỗi ngày nếu giá trị AUC được tính toán sẽ tăng lên khoảng 2 lần hoặc cao hơn. Phải điều chỉnh liều dùng cao nhất mỗi ngày của rosuvastatin sao cho giá trị AUC được dự đoán không thể vượt quá giá trị AUC khi dùng 40 mg rosuvastatin mỗi ngày trong điều kiện không sử dụng cùng với bất kỳ thuốc nào có tương tác với rosuvastatin, ví dụ dùng 20 mg rosuvastatin với gemfibrozil (tăng 1,9 lần), và 10 mg rosuvastatin với dạng kết hợp ritonavir/atazanavir (tăng 3,1 lần). Bảng 1. Ảnh hưởng của các thuốc dùng đồng thời lên giá trị diện tích dưới đường cong của rosuvastatin (AUC; theo cấp độ giảm dần) từ các thử nghiệm lâm sàng đã được công bố
Ảnh hưởng của rosuvastatin lên một số thuốc khi dùng đồng thời
Các thuốc khác:
Trẻ em: Chưa có các nghiên cứu về tương tác được tiến hành ở trẻ em. Chưa rõ mức độ tương tác thuốc ở đối tượng này. Tương kỵ: do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhóm dược lý: các thuốc ức chế HMG-CoA reductase. Mã ATC: C10AA07
Cơ chế tác dụng
Rosuvastatin là một thuốc ức chế chọn lọc và cạnh tranh HMG-CoA reductase, là enzym kiểm soát có tác dụng chuyển 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzym A thành mevalonat, tiền chất của cholesterol. Rosuvastatin tác dụng chủ yếu ở gan, là cơ quan đích để giảm cholesterol. Rosuvastatin làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào ở gan, tăng cường hấp thu và dị hóa LDL, và ức chế sự tổng hợp VLDL ở gan, do đó, làm giảm tổng số lượng các tiểu phân VLDL và LDL.
Tác dụng dược lực học
Hấp thu: Nồng độ cao nhất trong huyết tương của rosuvastatin thu được sau khoảng 5 giờ sau khi uống thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 20%.
Phân bố: Rosuvastatin được hấp thu mạnh ở gan là cơ quan chủ yếu tổng hợp cholesterol và thanh thải LDL-C. Thể tích phân bố của rosuvastatin khoảng 134 L. Khoảng 90% rosuvastatin gắn với protein huyết tương, chủ yếu là albumin.
Chuyển hóa: Rosuvastatin được chuyển hóa ít (khoảng 10%). Các nghiên cứu chuyển hóa in vitro sử dụng tế bào gan người cho thấy rosuvastatin là một chất nền yếu của sự chuyển hóa qua cytochrom P450. CYP2C9 là isoenzym tham gia chủ yếu vào quá trình chuyển hóa, cùng với 2C19, 3A4 và 2D6 nhưng ít hơn. Chất chuyển hóa chính được xác định là N-desmethyl và lacton. Chất chuyển hóa N-desmethyl có hoạt tính thấp hơn khoảng 50% so với rosuvastatin, trong khi lacton được coi như không có hoạt tính trên lâm sàng. Rosuvastatin chiếm hơn 90% tác dụng của các chất ức chế HMG-CoA reductase trong tuần hoàn.
Thải trừ: Khoảng 90% liều dùng của rosuvastatin được thải trừ qua phân dưới dạng không thay đổi (bao gồm các chất có hoạt tính được hấp thu và không được hấp thu) và phần còn lại được thải trừ qua nước tiểu. Khoảng 5% được thải trừ dưới dạng không thay đổi trong nước tiểu. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 19 giờ. Thời gian bán thải không tăng khi tăng liều. Độ thanh thải trong huyết tương trung bình khoảng 50 lít/giờ (hệ số biến đổi là 21,7%). Cũng như các thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác, sự hấp thu rosuvastatin ở gan liên quan đến chất vận chuyển màng OATP-C. Các chất vận chuyển này đóng vai trò quan trọng trong thải trừ rosuvastatin ở gan.
Tính tuyến tính: Nồng độ rosuvastatin trong huyết tương tăng tỉ lệ thuận với liều. Các thông số dược động học không thay đổi sau khi dùng thuốc đa liều mỗi ngày.
Đặc tính dược động học ở các đối tượng đặc biệt:
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C trong bao bì gốc.
Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
S.C. Antibiotice S.A (Antibiotice).
Còn hàng
Mã: 107399
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn