Còn hàng
Mã: 107427
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên nén bao phim có chứa
Thành phần hoạt chất:
Verapamil hydroclorid: 40 mg
Thành phần tá dược:
Lactose monohydrat, maize starch, povidon K30, natri starch glycolat, talc, magnesi stearat, silica colloidal anhydrous, hypromellose, titan dioxid (E171), macrogol 6000, tartarzin (E102).
Thuốc dùng đường uống.
Người lớn
Trẻ em
Người cao tuổi
Khuyến cáo dùng liều giống như cho người lớn, trừ các trường hợp chức năng gan hoặc thận bị suy giảm.
Triệu chứng:
Tụt huyết áp, suy tim, rối loạn nhịp tim như nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, block nhĩ thất và block nút xoang mức độ cao, bất tỉnh và toan chuyển hóa đã được báo cáo. Đã có trường hợp tử vong được ghi nhận khi dùng thuốc quá liều.
Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:
Trong điều trị quá liều nên tập trung hỗ trợ các chức năng sống. Dùng calci đường tiêm, thuốc kích thích beta adrenergic và rửa dạ dày được khuyến cáo. Thẩm tách máu không thể loại bỏ verapamil hydroclorid.
Bảng tóm tắt các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) và không xác định (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).
| Phân loại theo hệ cơ quan | Phản ứng có hại (Không xác định) |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Quá mẫn |
| Rối loạn hệ thần kinh | Đau đầu; chóng mặt; tê liệt, co giật, rối loạn ngoại tháp |
| Rối loạn tai và tai trong | Chóng mặt; ù tai. |
| Rối loạn tim | Blốc nhĩ thất độ 1, 2, 3, nhịp tim chậm xoang, ngừng tim; phù ngoại biên; đánh trống ngực, nhịp tim nhanh; suy tim. |
| Rối loạn mạch máu | Tụt huyết áp, đỏ bừng |
| Rối loạn tiêu hóa | Buồn nôn, nôn, táo bón, tắc ruột, tăng sản nướu, khó chịu ở bụng. |
| Rối loạn da và mô dưới da | Phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, phát ban dát sần, nổi mày đay, ban xuất huyết, ngứa, rụng tóc. |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Yếu cơ, đau cơ, đau khớp. |
| Rối loạn hệ sinh sản và vú | Rối loạn cương dương, vú to ở nam giới, tăng tiết sữa. |
| Rối loạn chung và tại đường dùng | Mệt mỏi. |
| Xét nghiệm | Tăng men gan; tăng prolactin máu. |
6. Lưu ý | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
- Thận trọng khi sử dụngCần thận trọng và giám sát cẩn thận trong các trường hợp sau:
Thuốc có chứa lactose. Không sử dụng thuốc này cho bệnh nhân bị các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lapp - lactase hay kém hấp thu glucose - galactose. Thuốc có chứa tartrazin (E102), có thể gây các phản ứng dị ứng. - Thai kỳ và cho con bú
- Khả năng lái xe và vận hành máy mócTùy thuộc vào mức độ đáp ứng, verapamil hydroclorid có thể làm suy khả năng phản ứng ở người lái xe, vận hành máy móc. Điều này xảy ra đặc biệt khi bắt đầu điều trị, sau khi tăng liều, chuyển sang điều trị bằng verapamil từ thuốc khác hoặc khi sử dụng kết hợp với rượu. - Tương tác thuốcCác nghiên cứu in vitro đã chứng minh rằng verapamil được chuyển hóa bởi hệ enzym cytochrom CYP3A4 P450, CYP1A2, CYP2C8, CYP2C9 và CYP2C18. Verapamil được chứng minh là một chất ức chế enzym CYP3A4. Tương tác lâm sàng đáng kể với các thuốc ức chế CYP3A4 được ghi nhận là dẫn đến tăng nồng độ của verapamil hydroclorid trong huyết thanh, trong khi các thuốc cảm ứng CYP3A4 làm giảm nồng độ verapamil hydroclorid huyết thanh. Do nên theo dõi tương tác thuốc ở bệnh nhân. Bảng dưới đây thể hiện các tương tác của thuốc có thể xảy ra dựa trên đặc tính dược động học:
Các chất ức chế HMG-CoA reductase (nhóm statin): Điều trị bằng thuốc ức chế HMG-CoA reductase (simvastatin/lovastatin) ở những bệnh nhân dùng verapamil nên được bắt đầu với liều thấp nhất có hiệu quả và tăng dần. Cần cân nhắc giảm để liều statin và điều chỉnh lại nồng độ cholesterol huyết thanh nếu bệnh nhân được điều trị thêm bằng verapamil khi đang sử dụng thuốc ức chế HMG-CoA reductase (simvastatin, atorvastatin hoặc lovastatin). Không có dữ liệu tương tác lâm sàng trực tiếp in vitro giữa atorvastatin và verapamil. Tuy nhiên, verapamil dễ có khả năng ảnh hưởng đến đặc tính dược động học của atorvastatin, simvastatin và lovastatin ở cùng một mức độ. Cần thận trọng khi dùng verapamil kết hợp với atorvastatin. Fluvastatin, pravastatin và rosuvastatin không được chuyển hóa qua CYP3A4 và không có khả năng xảy ra tương tác giữa chúng với verapamil. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhóm dược lý: Thuốc chẹn kênh calci chọn lọc, dẫn xuất phenylalkylamin
Mã ATC: C08DA01
Cơ chế tác dụng:
Verapamil hydroclorid ức chế dòng ion calci đi vào tim và tế bào cơ trơn thành mạch. Nhu cầu oxy của cơ tim giảm trực tiếp là kết quả của tác động lên quá trình chuyển hóa có tiêu thụ năng lượng của tế bào cơ tim và giảm gián tiếp do giảm hậu gánh.
Tác động của chẹn kênh calci lên cơ trơn các động mạch vành làm tăng tưới máu cơ tim và làm giảm co thắt mạch vành.
Tác dụng hạ huyết áp của verapamil dựa trên sự giảm sức cản mạch ngoại vi mà không gây phản xạ nhịp tim nhanh.
Verapamil hydroclorid có tác dụng chống loạn nhịp tim mạnh, đặc biệt đối với loạn nhịp tim trên thất. Thuốc trì hoãn dẫn truyền qua nút nhĩ thất, nhờ đó nhịp xoang được phục hồi hoặc nhịp thất trở nên bình thường tùy theo loại rối loạn nhịp.
90 - 92% verapamil hydroclorid được hấp thu nhanh vào ruột non. Nồng độ tối đa trong huyết tương của verapamil đạt được trong 1-2 giờ sau khi dùng thuốc dạng giải phóng kéo dài. Thời gian bán hủy là từ 3 đến 7 giờ. Khoảng 90% verapamil liên kết với các protein huyết tương. Sinh khả dụng toàn thân trung bình sau khi dùng một liều duy nhất là xấp xỉ 22% do chuyển hóa bước đầu ở gan. Sinh khả dụng tăng 1,5 đến 2 lần khi dùng đa liều. Ở bệnh nhân xơ gan, có thể có tăng đáng kể sinh khả dụng toàn thân.
Chất này được chuyển hóa rộng rãi. 12 chất chuyển hóa đã được xác định ở người. Kết quả trong một nghiên cứu trên chó cho thấy, chỉ có norverapamil được tìm thấy có tác dụng dược lý đáng kể (khoảng 20% của chất mẹ).
Verapamil và các chất chuyển hóa của nó chủ yếu được bài tiết qua thận và chỉ 3-4% liều dùng được thải trừ dưới dạng không đổi. Khoảng 50% và 70% liều dùng thải trừ qua thận trong vòng 24 giờ và 5 ngày. Tới 16% liều dùng được bài tiết qua phân. Theo kết quả của các nghiên cứu So sánh giữa bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối và các bệnh nhân có chức năng thận bình thường, rối loạn chức năng thận không ảnh hưởng đến dược động học của verapamil. Thời gian bán thải kéo dài ở bệnh nhân xơ gan do độ thanh thải thấp và thể tích phân bố cao.
Bảo quản dưới 30°C trong bao bì gốc.
Hộp 3 vỉ x 10 viên.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.
S.C. AC HELCOR S.R.L.