Cam kết 100% Thuốc chính hãng
Đổi trả trong 30 ngàyGiao nhanh 2 giờ
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn

Cordamil 40mg trị tăng huyết áp, phòng và trị đau thắt ngực (3 vỉ x 10 viên)

Còn hàng

Mã: 107427

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm
1/10

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị tăng huyết áp nhẹ đến trung bình và tăng huyết áp do bệnh thận, sử dụng đơn lẻ hay phối hợp với liệu pháp hạ huyết áp khác...
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Nhà sản xuất
S.C. AC HELCOR S.R.L.
Nơi sản xuất
Romania

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Mỗi viên nén bao phim có chứa

Thành phần hoạt chất:

Verapamil hydroclorid: 40 mg

Thành phần tá dược: 

Lactose monohydrat, maize starch, povidon K30, natri starch glycolat, talc, magnesi stearat, silica colloidal anhydrous, hypromellose, titan dioxid (E171), macrogol 6000, tartarzin (E102).

2. Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị tăng huyết áp nhẹ đến trung bình và tăng huyết áp do bệnh thận, sử dụng đơn lẻ hay phối hợp với liệu pháp hạ huyết áp khác.
  • Điều trị và phòng ngừa đau thắt ngực (bao gồm cả đau thắt ngực biến thể).
  • Điều trị và phòng rối loạn nhịp thất nhanh và giảm nhịp thất trong rung nhĩ/cuồng động nhĩ. Verapamil không nên được sử dụng để điều trị rung nhĩ/cuồng động nhĩ ở bệnh nhân mắc hội chứng Wolff-Parkinson-White.

3. Cách dùng - Liều dùng

- Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

- Liều dùng

Người lớn

  • Tăng huyết áp: bắt đầu liều 120mg x 2 lần/ngày rồi tăng lên liều 160mg x 2 lần/ngày nếu cần.
  • Trong một số trường hợp, có thể tăng liều lên đến 480mg/ngày, chia làm nhiều lần. Có thể giảm thêm huyết áp bằng cách kết hợp verapamil với các thuốc hạ huyết áp khác, đặc biệt là thuốc lợi tiếu.
  • Đau thắt ngực: khuyến nghị dùng liều 120mg x 3 lần/ngày. Liều 80mg x 3 lần/ngày có thể hoàn toàn phù hợp ở một số bệnh nhân đau thắt ngực do gắng sức. Liều ít hơn 120mg x 3 lần/ngày không có hiệu quả trong điều trị đau thắt ngực biến thể.
  • Rối loạn nhịp thất nhanh: dùng liều 40-120mg x 3 lần/ngày tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng.

Trẻ em

  • Tình trạng gia tăng về tỷ lệ rối loạn nhịp tim ở trẻ em đã được ghi nhận. Vì vậy, verapamil chỉ nên được sử dụng dưới sự giám sát của chuyên gia y tế.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi: dùng liều 20mg x 2-3 lần/ngày
  • Trẻ em từ 2 tuổi trở lên: dùng liều 40-120mg x 2-3 lần/ngày tùy theo tuổi và độ hiệu quả của thuốc.

Người cao tuổi

Khuyến cáo dùng liều giống như cho người lớn, trừ các trường hợp chức năng gan hoặc thận bị suy giảm.

- Quá liều

Triệu chứng: 

Tụt huyết áp, suy tim, rối loạn nhịp tim như nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, block nhĩ thất và block nút xoang mức độ cao, bất tỉnh và toan chuyển hóa đã được báo cáo. Đã có trường hợp tử vong được ghi nhận khi dùng thuốc quá liều. 

Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều: 

Trong điều trị quá liều nên tập trung hỗ trợ các chức năng sống. Dùng calci đường tiêm, thuốc kích thích beta adrenergic và rửa dạ dày được khuyến cáo. Thẩm tách máu không thể loại bỏ verapamil hydroclorid.

4. Chống chỉ định

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc;
  • Tụt huyết áp (huyết áp tâm thu < 90mmHg);
  • Block nhĩ thất độ hai hoặc độ ba; hội chứng suy nút xoang (ngoại trừ ở những bệnh nhân có máy tạo nhịp đang hoạt động); suy tim mất bù; nhịp tim chậm rõ rệt (dưới 50 nhịp / phút);
  • Phối hợp với các thuốc chẹn beta (ß-blocker) ở những bệnh nhân có chức năng tâm thất kém;
  • Hội chứng Wolff-Parkinson-White;
  • Uống đồng thời với nước ép bưởi;
  • Nhồi máu cơ tim cấp có biến chứng như nhịp tim chậm, tụt huyết áp nhiều hoặc suy thất trái;
  • Phối hợp với ivabradin.

5. Tác dụng phụ

Bảng tóm tắt các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) và không xác định (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).

Phân loại theo hệ cơ quanPhản ứng có hại (Không xác định)
Rối loạn hệ miễn dịchQuá mẫn
Rối loạn hệ thần kinhĐau đầu; chóng mặt; tê liệt, co giật, rối loạn ngoại tháp
Rối loạn tai và tai trongChóng mặt; ù tai.
Rối loạn timBlốc nhĩ thất độ 1, 2, 3, nhịp tim chậm xoang, ngừng tim; phù ngoại biên; đánh trống ngực, nhịp tim nhanh; suy tim.
Rối loạn mạch máuTụt huyết áp, đỏ bừng
Rối loạn tiêu hóaBuồn nôn, nôn, táo bón, tắc ruột, tăng sản nướu, khó chịu ở bụng.
Rối loạn da và mô dưới daPhù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, phát ban dát sần, nổi mày đay, ban xuất huyết, ngứa, rụng tóc.
Rối loạn cơ xương và mô liên kếtYếu cơ, đau cơ, đau khớp.
Rối loạn hệ sinh sản và vúRối loạn cương dương, vú to ở nam giới, tăng tiết sữa.
Rối loạn chung và tại đường dùngMệt mỏi.
Xét nghiệmTăng men gan; tăng prolactin máu.

 

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Cần thận trọng và giám sát cẩn thận trong các trường hợp sau:

  • Block nhĩ thất độ 1;
  • Tụt huyết áp;
  • Nhịp tim chậm;
  • Suy gan;
  • Rối loạn dẫn truyền thần kinh cơ (bệnh nhược cơ, hội chứng Eaton-Lambert, loạn dưỡng cơ Duchenne tăng);

Thuốc có chứa lactose. Không sử dụng thuốc này cho bệnh nhân bị các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lapp - lactase hay kém hấp thu glucose - galactose.

Thuốc có chứa tartrazin (E102), có thể gây các phản ứng dị ứng.

- Thai kỳ và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
  • Phụ nữ cho con bú: Verapamil qua được hàng rào nhau thai và bài tiết vào trong sữa một lượng xác định. Có bằng chứng cho thấy verapamil làm tăng sự bài tiết prolactin và có thể làm tăng tiết sữa trong các trường hợp cá biệt. Nên ngưng cho con bú khi điều trị với verapamil.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tùy thuộc vào mức độ đáp ứng, verapamil hydroclorid có thể làm suy khả năng phản ứng ở người lái xe, vận hành máy móc. Điều này xảy ra đặc biệt khi bắt đầu điều trị, sau khi tăng liều, chuyển sang điều trị bằng verapamil từ thuốc khác hoặc khi sử dụng kết hợp với rượu.

- Tương tác thuốc

Các nghiên cứu in vitro đã chứng minh rằng verapamil được chuyển hóa bởi hệ enzym cytochrom CYP3A4 P450, CYP1A2, CYP2C8, CYP2C9 và CYP2C18. Verapamil được chứng minh là một chất ức chế enzym CYP3A4. Tương tác lâm sàng đáng kể với các thuốc ức chế CYP3A4 được ghi nhận là dẫn đến tăng nồng độ của verapamil hydroclorid trong huyết thanh, trong khi các thuốc cảm ứng CYP3A4 làm giảm nồng độ verapamil hydroclorid huyết thanh. Do nên theo dõi tương tác thuốc ở bệnh nhân. Bảng dưới đây thể hiện các tương tác của thuốc có thể xảy ra dựa trên đặc tính dược động học:

Thuốc dùng kết hợpẢnh hưởng của các thuốc khác lên verapamil và của verapamil lên các thuốc khácChú ý
Thuốc chẹn alpha
PrazosinTăng Cmax của prazosin (≥ 40%) mà không ảnh hưởng đến nửa đời thải trừGây tụt huyết áp hiệp đồng
TerazosinTăng AUC (≈ 24%) và Cmax (≈ 25%).
Acid acetylsalicylic Xu hướng tăng chảy máu.
EthanolTăng nồng độ cồn trong huyết tương. 
Thuốc chống loạn nhịp
FlecainidẢnh hưởng tối thiểu đến độ thanh thải felcainid trong huyết tương (<10%); không ảnh hưởng đến thanh thải verapamil huyết thanh.Tụt huyết áp. Phù phổi có thể xảy ra ở những bệnh nhân bị bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
QuinidinGiảm thanh thải quinidin khi uống (≈ 35%).
Thuốc điều trị hen  
TheophylinGiảm độ thanh thải của theophylin (≈ 20%).Giảm thanh thải thuốc ở người hút thuốc (≈11%)
Thuốc chống co giật
CarbamazepinTăng AUC của carbamazepin (≈ 46%) ở bệnh nhân bị động kinh một phần dai dẳng. Tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tươngphản ứng phụ của carbamazepin như chứng song thị, nhức đầu, mất điều hòa hoặc chóng mặt.
Thuốc chống trầm cảm
ImipraminTăng AUC của imipramin (≈ 15%).Không ảnh hưởng đến mức độ chất chuyển hóa có hoạt tính, desipramin.
Thuốc uống trị đái tháo đường
GlyburidTăng Cmax (≈ 28%) và AUC (≈ 26%) của glyburid. 
Kháng sinh
ErythromycinCó thể làm tăng nồng độ của verapamil. 
RifampicinGiảm AUC (≈ 97%), Cmax (≈ 94%) và sinh khả dụng (≈ 92%) của verapamil khi uống.Có thể giảm tác dụng hạ huyết áp.
TelithromycinCó thể làm tăng nồng độ của verapamil. 
Thuốc chống tăng huyết áp, thuốc lợi niệu, thuốc giãn mạch
 Tăng tác dụng hạ huyết áp. 
Thuốc trị ung thư
DoxorubicinDùng cùng verapamil đường uống làm tăng AUC (≈ 89%) và Cmax (≈ 61%) của doxorubicin.Ở những bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ.
Thuốc kháng retrovirus
RitonavirDo khả năng ức chế chuyển hóa của một số loại thuốc kháng retrovirus được sử dụng trong điều trị nhiễm HIV như ritonavir, nồng độ verapamil trong huyết tương có thể tăng lên. 
Barbiturat
PhenobarbitalTăng thanh thải verapamil đường uống (≈ 5 lần). 
Benzodiazepin và thuốc chống lo âu khác
BuspironTăng AUC và Cmax của buspiron lần lượt là 3 lần và 4 lần. 
MidazolamTăng AUC và Cmax của midazolam lần lượt là 3 lần và 2 lần. 
Thuốc chẹn beta
MetoprololTăng AUC (≈ 32,5%) và Cmax (≈ 41%) của metoprolol ở bệnh nhân đau thắt ngực. 
PropranololTăng AUC (≈ 65%) và Cmax (≈ 94%) của propranolol ở bệnh nhân đau thắt ngực. 
Thuốc chống loạn nhịp, thuốc chẹn beta Tăng AUC (≈ 24%)Tăng các tác động lên tim mạch (Tình trạng blốc nhĩ thất xấu đi, nhịp tim tăng, suy tim, tình trạng tụt huyết áp tệ hơn).
Thuốc mê dạng hít 
  Tăng các tác động lên tim mạch (Tình trạng blốc nhĩ thất xấu đi, nhịp tim tăng, suy tim, tình trạng tụt huyết áp tệ hơn).
Thuốc chẹn thần kinh cơ 
 Tăng tác dụng của thuốc chẹn thần kinh cơ. 
Glycosid tim 
Digoxin

Giảm thanh thải toàn thân của digoxin (≈ 27%). Ở các đối tượng khỏe mạnh: làm tăng Cmax ≈ 45-53%, tăng nồng độ huyết tương tới trạng thái cân bằng ≈ 42%, tăng AUC ≈ 52%.

 

 
Đối kháng thụ thể H2 
CimetidinLàm tăng AUC, giảm độ thanh thải. 
Thuốc ức chế miễn dịch 
Cyclosporin Làm tăng AUC và tăng nồng độ trong huyết tương ở trạng thái cân bằng của cyclosporin, Cmax ≈ 45%. 
SirolimusCó thể làm tăng nồng độ sirolimus huyết thanh.  
TacrolimusLàm tăng nồng độ tacrolimus huyết thanh. 
Thuốc hạ lipid máu
AtorvastatinLàm tăng nồng độ atorvastatin huyết thanh. 
LovastatinLàm tăng nồng độ lovastatin huyết thanh.  
SimvastatinLàm tăng AUC và Cmax của simvastatin tương ứng ≈ 2,6 lần và 4,6 lần. 
Thuốc đối kháng thụ thể serotonin 
AlmotriptanAUC và Cmax của almotriptan tăng tương ứng ≈ 20% và ≈ 24%. 
Thuốc uricosuric 
SulfinpyrazonĐộ thanh thải của verapamil tăng 3 lần, sinh khả dụng giảm ≈ 60%.Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp.
Thuốc ổn định tâm trạng
LithiumTăng gây độc hại thần kinh của lithium. 
Khác
Nước bưởiAUC và Cmax tăng. Thời gian bán hủy và độ thanh thải thận không thay đổi. 
Các chế phẩm thảo mộc có chứa cỏ St. John's (Hypericum perforatum):
 AUC và Cmax giảm. 

Các chất ức chế HMG-CoA reductase (nhóm statin):

Điều trị bằng thuốc ức chế HMG-CoA reductase (simvastatin/lovastatin) ở những bệnh nhân dùng verapamil nên được bắt đầu với liều thấp nhất có hiệu quả và tăng dần. Cần cân nhắc giảm để liều statin và điều chỉnh lại nồng độ cholesterol huyết thanh nếu bệnh nhân được điều trị thêm bằng verapamil khi đang sử dụng thuốc ức chế HMG-CoA reductase (simvastatin, atorvastatin hoặc lovastatin).

Không có dữ liệu tương tác lâm sàng trực tiếp in vitro giữa atorvastatin và verapamil. Tuy nhiên, verapamil dễ có khả năng ảnh hưởng đến đặc tính dược động học của atorvastatin, simvastatin và lovastatin ở cùng một mức độ.

Cần thận trọng khi dùng verapamil kết hợp với atorvastatin.

Fluvastatin, pravastatin và rosuvastatin không được chuyển hóa qua CYP3A4 và không có khả năng xảy ra tương tác giữa chúng với verapamil.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Nhóm dược lý: Thuốc chẹn kênh calci chọn lọc, dẫn xuất phenylalkylamin

Mã ATC: C08DA01 

Cơ chế tác dụng: 

Verapamil hydroclorid ức chế dòng ion calci đi vào tim và tế bào cơ trơn thành mạch. Nhu cầu oxy của cơ tim giảm trực tiếp là kết quả của tác động lên quá trình chuyển hóa có tiêu thụ năng lượng của tế bào cơ tim và giảm gián tiếp do giảm hậu gánh.

Tác động của chẹn kênh calci lên cơ trơn các động mạch vành làm tăng tưới máu cơ tim và làm giảm co thắt mạch vành.

Tác dụng hạ huyết áp của verapamil dựa trên sự giảm sức cản mạch ngoại vi mà không gây phản xạ nhịp tim nhanh.

Verapamil hydroclorid có tác dụng chống loạn nhịp tim mạnh, đặc biệt đối với loạn nhịp tim trên thất. Thuốc trì hoãn dẫn truyền qua nút nhĩ thất, nhờ đó nhịp xoang được phục hồi hoặc nhịp thất trở nên bình thường tùy theo loại rối loạn nhịp.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

90 - 92% verapamil hydroclorid được hấp thu nhanh vào ruột non. Nồng độ tối đa trong huyết tương của verapamil đạt được trong 1-2 giờ sau khi dùng thuốc dạng giải phóng kéo dài. Thời gian bán hủy là từ 3 đến 7 giờ. Khoảng 90% verapamil liên kết với các protein huyết tương. Sinh khả dụng toàn thân trung bình sau khi dùng một liều duy nhất là xấp xỉ 22% do chuyển hóa bước đầu ở gan. Sinh khả dụng tăng 1,5 đến 2 lần khi dùng đa liều. Ở bệnh nhân xơ gan, có thể có tăng đáng kể sinh khả dụng toàn thân.

Chất này được chuyển hóa rộng rãi. 12 chất chuyển hóa đã được xác định ở người. Kết quả trong một nghiên cứu trên chó cho thấy, chỉ có norverapamil được tìm thấy có tác dụng dược lý đáng kể (khoảng 20% của chất mẹ).

Verapamil và các chất chuyển hóa của nó chủ yếu được bài tiết qua thận và chỉ 3-4% liều dùng được thải trừ dưới dạng không đổi. Khoảng 50% và 70% liều dùng thải trừ qua thận trong vòng 24 giờ và 5 ngày. Tới 16% liều dùng được bài tiết qua phân. Theo kết quả của các nghiên cứu So sánh giữa bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối và các bệnh nhân có chức năng thận bình thường, rối loạn chức năng thận không ảnh hưởng đến dược động học của verapamil. Thời gian bán thải kéo dài ở bệnh nhân xơ gan do độ thanh thải thấp và thể tích phân bố cao.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
  • Mô tả sản phẩm: Viên nén bao phim hình tròn đường kính 7 mm, màu vàng nhạt, hai mặt lồi, chắc và đồng nhất, các cạnh nguyên vẹn, một mặt có khắc chữ "V 40".

- Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C trong bao bì gốc.

- Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

- Hạn dùng

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

- Nhà sản xuất

S.C. AC HELCOR S.R.L.