Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ
1/0

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị triệu chứng giảm Kali huyết; phòng ngừa giảm Kali huyết ở trường hợp nguy cơ cao
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Vinphaco
Nhà sản xuất
DƯỢC PHẨM VĨNH PHÚC
Nơi sản xuất
Việt Nam

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Mỗi ống dung dịch tiêm Kali Clorid 10% Vinphaco chứa:

Thành phần Hàm lượng
Kali clorid 500 mg

Tá dược: Acid hydrocloric 1N, nước để pha thuốc tiêm vừa đủ 5ml.

2. Công dụng (Chỉ định)

Kali Clorid 10% Vinphaco được chỉ định trong trường hợp:

  • Điều trị giảm Kali huyết.
  • Điều trị giảm Kali huyết nặng ở người bệnh dùng thuốc lợi tiểu thải Kali để điều trị tăng huyết áp vô căn chưa biến chứng.
  • Phòng giảm kali huyết ở những người đặc biệt có nguy cơ giảm Kali huyết.

3. Cách dùng – liều dùng

Tiêm truyền tĩnh mạch chậm sau khi pha loãng trong dung dịch tiêm truyền.

Không tiêm tĩnh mạch trực tiếp.

Trong quá trình tiêm Kali Clorid (KCl) cần theo dõi biểu hiện lâm sàng cùng các xét nghiệm ion kali, trong trường hợp cần thiết phải theo dõi cả tim mạch.

Nếu muốn điều chỉnh liều ở người lớn, pha loãng tới liều tối đa là 4g/l KCl (khoảng 50 mmol/l) và để trong thời gian 12-24 giờ. Để tránh tình trạng truyền quá nhanh, nên sử dụng bơm tiêm điện khi truyền tĩnh mạch ngoại vi. Ở người lớn, tốc độ truyền an toàn là 10 mmol/giờ, khuyến cáo không vượt qua tốc độ 15mmol/giờ.

Nồng độ dung dịch sau khi pha loãng và tốc độ truyền phải được điều chỉnh theo từng trường hợp cụ thể, trường hợp đặc biệt cần theo dõi thường xuyên, và có thể cân nhắc dùng bơm tiêm nếu cần thiết. 

Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

- Quá liều

Quá liều cấp tính xảy ra khi có sự thay đổi trên điện tâm đồ hoặc nồng độ kali huyết lớn hơn 6,5 mmol/ lít.

Triệu chứng

Gặp những thay đổi trên điện tâm đồ điển hình (sóng T tăng biên độ và nhọn, sóng P biến mất, phức hợp QRS giãn rộng).

Xử trí

Dùng Dextrose 10% pha thêm 10 đến 20 đơn vị insulin trong một lít và truyền với tốc độ 300 đến 500 ml dịch trong một giờ.

Điều chỉnh nhiễm toan bằng natri bicarbonat 50 mmol tiêm tĩnh mạch trong 5 phút. Có thể nhắc lại liều này trong vòng 10 đến 15 phút.

Dùng calci gluconat (0,5 đến 1 gam, tiêm tĩnh mạch trong 2 phút) để chống lại tác dụng độc trên tim.

Sử dụng nhựa trao đổi ion để rút kali thừa ra khỏi cơ thế bằng sự hấp phụ và/hoặc trao đổi kali.

Uống natri polystyren sulfonat 20 đến 50 gam nhựa trao đổi ion pha trong 100 đến 200 ml dung dich sorbitol 20%. Liều có thể cho 4 giờ một lần, 4 đến 5 lần trong một ngày tới khi nồng độ kali trở về mức bình thường.

Có thể cần thiết sử dụng lọc máu thận nhân tạo hoặc thẩm phân màng bụng để làm giảm nồng độ kali huyết thanh ở người suy giảm chức năng thận.

Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

4. Chống chỉ định

Dung dịch tiêm Kali Clorid 10% Vinphaco chống chỉ định với các trường hợp:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Tăng kali huyết, khi nồng độ kali huyết lớn hơn 5 mmol/l, vì nồng độ kali cao có thể gây ngừng tim.
  • Tăng clorid huyết.

5. Tác dụng phụ

Khi dùng lâu dài hay dùng quá liều Kali Clorid, có thể xảy ra tăng kali huyết đặc biệt trên bệnh nhân suy thận, nhịp tim không đều là dấu hiệu lâm sàng sớm nhất của tăng kali huyết và được phát hiện dễ dàng bằng điện tâm đồ.

Triệu chứng lâm sàng bao gồm cảm giác bất thường liệt, ngừng tim, loạn nhịp, blốc tim, rối loạn ý thức. Độc tính trên tim mạch thường xảy ra sau khi dùng đường tĩnh mạch.

Đau và viêm tĩnh mạch có thể xảy ra khi dùng đường tĩnh mạch ngoại vi liều cao.

Thường gặp, ADR > 1/100

Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, đau dạ dày, khó chịu, hoặc trướng bụng nhẹ, nôn.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Tuần hoàn: Tăng kali huyết, nhịp tim không đều hoặc chậm.

Xương: Mất cảm giác hoặc như kim châm ở bàn tay, bàn chân hoặc môi, chi dưới yếu hoặc có cảm giác nặng.

Hô hấp: Thở nông hoặc khó thở.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Tiêu hóa: Đau bụng hoặc đau dạ dày, chuột rút, phân có máu (màu đỏ hoặc màu đen).

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Loạn nhịp tim là dấu hiệu lâm sàng sớm nhất, phát hiện được bằng điện tâm đồ. Cần ngừng dùng kali clorid ngay.

Thông báo ngay cho nhân viên y tế những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Sử dụng thận trọng ở người bị suy thận hoặc suy thượng thận, bệnh tim, mất nước cấp, say nóng, phá hủy mô rộng như bỏng nặng, hoặc người dùng thuốc lợi tiểu ít thải kali.

Ở những người bị suy giảm chức năng thận, cần cẩn thận kê đơn kali clorid, vì có thể có nguy cơ tăng kali huyết.

Theo dõi các chất điện giải trong huyết thanh đặc biệt cần thiết ở những người bị bệnh tim hoặc thận.

Nếu dùng kali clorid khi có tiêu chảy, mất dịch kết hợp với sử dụng kali clorid có thể gây độc tính trên thận, và có thế có nguy cơ tăng kali huyết.

Kali Clorid có thể làm trầm trọng thêm bệnh liệt chu kỳ có tính chất gia đình hoặc các bệnh loạn trương lực cơ bẩm sinh, vì vậy cần phải thận trọng.

Thận trọng khi dùng kali ở các bệnh nhân đang dùng các thuốc gây tăng kali huyết như amilorid, spironolacton, triamteren

Không dùng kali ngay sau phẫu thuật, phải chờ đến khi bệnh nhân có nước tiểu.

- Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Sử dụng thận trọng ở người mang thai, vì kali clorid có trong cấu tạo tự nhiên của mô và dịch. Nồng độ kali cao hay thấp đều có hại cho chức năng tim của mẹ và thai, nên phải theo dõi sát kali huyết thanh.

Phụ nữ cho con bú

Việc dùng kali được xem là an toàn trong thời kỳ cho con bú. Sữa người bình thường có ít kali. Nếu nồng độ kali huyết thanh của mẹ được duy trì ở mức sinh lý thì không có hại gì cho đứa trẻ bú mẹ khi mẹ dùng kali clorid.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gặp tác dụng không mong muốn như loạn nhịp tim, rối loạn ý thức, khó thở. Không lái xe hay vận hành máy móc, làm việc trên cao khi gặp tác dụng không mong muốn của thuốc.

- Tương tác thuốc

Kali Clorid có thể tương tác với amphotericin B, corticosteroid, glucocorticoid, corticotropin, ACTH, gentamicin, penicillin, polymycin B. Nhu cầu kali có thể tăng ở những người dùng những thuốc trên, do tăng bài tiết kali qua thận, cần theo dõi chặt chẽ kali huyết.

Các thuốc ức chế men chuyển, thuốc chống viêm không steroid (NSAID), các tác nhân chẹn beta giao cảm, máu từ ngân hàng máu (có thể chứa tới 30 mmol/lít huyết tương hoặc tới 65 mmol/ lít máu khi bảo quản quá 10 ngày), cyclosporin, thuốc lợi tiểu ít thải kali, heparin, sữa có ít muối, chất thay thế muối, sử dụng đồng thời với kali clorid có thế tăng nồng độ kali huyết, làm tăng kali huyết nặng dẫn tới ngừng tim, đặc biệt trong suy thận, và khi sử dụng các chất chống viêm không steroid cùng với kali clorid có thể tăng nguy cơ tác dụng phụ đối với dạ dày - ruột.

Kali clorid cần sử dụng thận trọng ở những người dùng muối calci đường tiêm, vì có nguy cơ gây loạn nhịp tim.

Khi dùng Kali Clorid kết hợp với thuốc lợi tiểu Thiazid (làm mất nhiều kali), có nguy cơ tăng kali huyết nếu ngừng thuốc lợi tiểu.

Kali clorid dùng đồng thời với insulin hoặc natri bicarbonat gây giảm kali huyết thanh do thúc đẩy ion kali vào trong tế bào.

Không phối hợp với glucose khi bắt đầu điều trị hạ kali huyết bằng kali vì glucose có thể làm giảm nồng độ kali trong huyết tương.

Thận trọng khi dùng kali cùng các chế phẩm làm tăng kali huyết như thuốc lợi tiểu quai, thuốc ức chế men chuyển, cyclosporin và các thuốc chứa kali.

Kali clorid không được dùng đồng thời ở người bị blốc tim hoàn toàn hoặc nặng đang dùng digitalis (ví dụ như: Digoxin), tuy nhiên nếu phải bổ sung kali để đề phòng hoặc điều trị hạ kali huyết ở những người dùng digitalis thì phải theo dõi chặt chẽ nồng độ kali huyết.

Tương kỵ thuốc: Kali Clorid không được pha vào manitol, máu hoặc các sản phẩm máu, dung dịch chứa amino acid hoặc có chứa lipid, vì có thế làm kết tủa những chất này hoặc gây tan hồng cầu truyền vào.

7. Dược lý

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Sau khi tiêm thuốc được hấp thu và phân bố đều khắp các mô trong cơ thể. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận (khoảng 90%) và phân (khoảng 10%). Không giống Natri, khả năng giữ Kali của thận kém, ngay cả khi cơ thể thiếu trầm trọng.

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Mã ATC: B05XA01

Kali là một cation chủ yếu (xấp xỉ 150 đến 160 mmol/it) trong tế bào và cần thiết để duy trì cân bằng acid - base, độ đặc trưng và đặc tính điện động học của tế bào. Kali là chất hoạt hóa quan trọng trong nhiều phản ứng enzym và là chất cần thiết trong quá trình sinh lý. Ở dịch ngoại bào, hàm lượng kali thấp (3,5 đến 5 mmol/lit). Một enzym liên kết với màng là Na+ - K+ - ATPase có tác dụng vận chuyển tích cực, bơm Na+ ra ngoài và K+ vào trong tế bào để duy trì sự chênh lệch nồng độ này. Chênh lệch nồng độ K+ trong và ngoài tế bào cần thiết cho sự dẫn truyền xung động thần kinh ở các mô đặc biệt như tim, não và cơ xương cũng như duy trì chức năng thận bình thường và cân bằng kiềm toan.

8. Thông tin thêm

- Bảo quản

Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

- Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 5 ống x 5ml.

- Hạn sử dụng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Dược phẩm Vĩnh Phúc.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Hồ Thị Thùy Trang

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Hồ Thị Thùy Trang tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.

Dung dịch tiêm Kali Clorid 10% Vinphaco trị, phòng ngừa giảm Kali máu (50 ống x 5ml)

Còn hàng

Mã: 105733

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm