Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ

Furosemid 40mg Traphaco điều trị phù, tăng huyết áp nhẹ hay trung bình (2 vỉ x 20 viên)

Còn hàng

Mã: 109291

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm

Khuyến mãi

Các ưu đãi khác

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT

1/12

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị tăng huyết áp, phù do nguồn gốc tim, phù phổi, phù não,...
Thành phần chính
Furosemid
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Traphaco
Nhà sản xuất
TRAPHACO

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Thành phần cho 1 viên:

  • Dược chất: Furosemid 40mg.
  • Tá dược: (Tinh bột, lactose, Avicel, Talc, Aerosil, Magnesi stearat) vừa đủ 1 viên.

2. Công dụng (Chỉ định)

  • Phù do nguồn gốc tim, gan hay thận.
  • Phù phổi, phù não, phù do nhiễm độc thai nghén.
  • Tăng huyết áp nhẹ hay trung bình.
  • Liều cao dùng để điều trị thiếu niệu do suy thận cấp hay mãn, thiểu niệu, ngộ độc Barbituric.

3. Cách dùng - Liều dùng

- Cách dùng

Dùng đường uống.

- Liều dùng

Theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Người lớn:

  • Liều khởi đầu 40mg (1 viên)/ngày. Sau đó tiếp tục điều trị với liều thấp nhất có hiệu quả, thường là 20mg/ngày, hay 40mg cách ngày. Khi cần có thể tăng liều lên 80-120mg/ngày và có thể uống 1 liều duy nhất vào buổi sáng.
  • Trong suy thận mãn, liều khởi đầu là 240mg (6 viên)/ngày. Nếu không có hiệu quả có thể tăng 240mg mỗi 6 giờ. Không được vượt quá 2000mg (50 viên)/ngày.

Trẻ em: 1 – 3mg/kg/ngày.

- Quá liều

  • Biểu hiện: mất cân bằng nước và điện giải bao gồm đau đầu, yếu cơ, chuột rút, khát nước, huyết áp tụt, chán ăn, mạch nhanh.
  • Xử trí: Bù lại lượng nước và điện giải đã mất.

4. Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh não do gan, hôn mê gan.
  • Giảm thể tích máu hoặc mất nước.
  • Tắc nghẽn đường tiểu trong tình trạng thiểu niệu.
  • Vô niệu hoặc suy thận do các thuốc gây độc đối với thận hoặc gan.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

5. Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn chủ yếu xảy ra khi điều trị liều cao.

  • Thường gặp (ADR > 1/100): Giảm thể tích máu, hạ huyết áp thế đứng, giảm kali huyết, giảm natri huyết, giảm magnesi huyết, giảm calci huyết, tăng acid uric huyết, nhiễm kiềm do giảm clor huyết.
  • Ít gặp (1/1000< adr <1 100): Buồn nôn, rối loạn tiêu hoá.
  • Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt. Ban da, viêm mạch, dị cảm. Tăng glucose huyết, glucose niệu, ù tai, giảm thính lực có hồi phục.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

  • Theo dõi Natri, Kali huyết và chức năng thận, nhất là ở những người xơ gan.
  • Thận trọng với bệnh nhân bị tiểu đường và bệnh Goute.
  • Thận trọng với những người bệnh phì đại tuyến tiền liệt hoặc đái khó vì có thể thúc đẩy bí tiểu tiện cấp.
  • Bổ sung Kali hoặc phối hợp với thuốc lợi tiểu tiết kiệm Kali với trường hợp hạ Kali huyết khi điều trị.

- Thai kỳ và cho con bú

Chống chỉ định.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

- Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng Furosemid phối hợp với các thuốc sau:

  • Không phối hợp với Vincamin (có thể gây xoắn đỉnh).
  • Cephalothin, cephaloridin: không phối hợp vì tăng độc tính cho thận.
  • Lithium: không phối hợp.
  • Kháng viêm không Steroid, các dẫn xuất Salicilat liều cao: thận trọng.
  • Phenytoin: thận trọng vì làm giảm tác dụng lợi niệu của thuốc.
  • Aminosid: thận trọng khi phối hợp do làm tăng độc tính trên thận và trên tai.
  • Các thuốc làm hạ Kali huyết như Corticoid, các thuốc nhuận tràng kích thích cần thận trọng.
  • Glycozid tim làm tăng độc tính do hạ Kali máu.
  • Các thuốc chữa đái tháo đường: có nguy cơ gây tăng glucose huyết
  • Thuốc giãn cơ không khử: làm tăng tác dụng giãn cơ
  • Thuốc chống đông: làm tăng tác dụng chống đông
  • Cisplatin: làm tăng độc tính thính giác
  • Các thuốc hạ huyết áp: làm tăng tác dụng hạ huyết áp
  • Thận trọng khi phối hợp với thuốc lợi tiểu tăng Kali huyết, thuốc ức chế men chuyển, Metformin, chất cản quang có Iod, thuốc an thần kinh.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

  • Furosemid là thuốc lợi tiểu dẫn chất sulfonamid thuộc nhóm tác dụng mạnh, nhanh phụ thuộc vào liều lượng. Thuốc tác dụng ở nhánh lên của quai Henle, vì vậy được xếp vào nhóm thuốc lợi tiểu quai.
  • Cơ chế tác dụng chủ yếu của Furosemid là ức chế hệ thống đồng vận chuyển Na⁺, K⁺, 2Cl⁻ ở đoạn dày của nhánh lên quai Henle, làm tăng thải trừ những chất điện giải này kèm theo tăng bài xuất nước.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

  • Furosemid hấp thu tốt qua đường uống, tác dụng lợi tiểu xuất hiện nhanh sau ½ giờ, đạt nồng độ tối đa sau 1-2 giờ và duy trì tác dụng từ 4-6 giờ.
  • Sự hấp thu của Furosemid có thể kéo dài và có thể giảm bởi thức ăn. Một phần ba lượng thuốc hấp thu được thải trừ qua thận, phần còn lại thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng không chuyển hóa, thuốc thải trừ hoàn toàn trong 24 giờ.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Dạng bào chế: Viên nén.

- Bảo quản

Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

- Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ x 20 viên.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

TRAPHACO.

Tờ hướng dẫn sử dụng

furosemid-40mg-traphaco-h-40v-hdsd- (1).jpg
furosemid-40mg-traphaco-h-40v-hdsd- (2).jpg