Không kinh doanh
Mã: 103037
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên nang chứa:
Nitroglycerin 2.5mg (Dùng dạng vi hạt phóng thích chậm).
Nitroglycerin được dùng phòng ngừa lâu dài cơn đau thắt ngực.
Nitrostad retard 2.5 được dùng đường uống. Nuốt nguyên viên nang, không được nhai hay mở viên nang.
Liều dùng
- Liều của nitroglycerin phải điều chỉnh cẩn thận theo nhu cầu và đáp ứng của bệnh nhân, nên dùng liều nhỏ nhất có tác dụng.
- Người lớn: 2-3 viên/ngày.
- Trẻ em: Không chỉ định.
- Chống chỉ định khi dùng chung các dẫn chất nitrat với các thuốc ức chế phosphodiesterase týp 5 như sildenafil.
- Các dẫn chất nitrat và nitrit bị chống chỉ định đối với bệnh nhân thiếu máu nặng hoặc có phản ứng đặc trưng hay quá mẫn trước đó với các thuốc này.
Nitroglycerin có thể gây chứng đỏ bừng mặt, choáng váng, nhịp tim nhanh, đau nhói đầu.
- Nitroglycerin không nên dùng cho bệnh nhân bị hạ huyết áp trầm trọng, giảm dung lượng máu, thiếu máu rõ rệt, suy tim do tắc nghẽn (như viêm ngoại tâm mạc co thắt), tăng áp suất nội sọ do chấn thương đầu hoặc xuất huyết não.
- Nitroglycerin có thể làm tăng áp suất nội nhãn ở bệnh nhân bị glaucom góc đóng, nên tránh dùng cho những bệnh nhân này.
- Ngưng đột ngột liệu pháp nitrat dạng uống ở những bệnh nhân đang dùng thuốc này để phòng ngừa lâu dài chứng đau thắt ngực có thể dễ gây các cơn đau thắt ngực hơn và hiệu ứng bật ngược đối với huyết động ngay sau khi ngưng dùng nitrat trên bệnh nhân đau thắt ngực. Liều nên giảm từ từ (sau khoảng 1 đến 2 tuần).
- Nên dùng thận trọng nitroglycerin ở những bệnh nhân suy thận, suy gan nặng, giảm năng tuyến giáp, suy dinh dưỡng hoặc giảm thân nhiệt.
Chưa có bằng chứng liên quan đến tính an toàn của các dẫn chất nitrat trên phụ nữ có thai và cho con bú. Vì vậy không nên dùng nitrat cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú trừ khi bác sĩ nhận thấy cần thiết.
- Chống chỉ định phối hợp sildenafil và nitroglycerin do nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng và có thể làm xuất hiện sớm cơn nhồi máu cơ tim.
- Rượu, các thuốc gây giãn mạch và các thuốc hạ huyết áp khác có thể gia tăng tác dụng hạ huyết áp của nitroglycerin.
Hấp thu
Thời gian bắt đầu tác động của nitroglycerin dạng phóng thích chậm dùng đường uống sau 1 giờ và kéo dài đến 12 giờ.
Phân bố
Nitroglycerin phân bố rộng trong cơ thể ở nồng độ trong huyết tương 50-500ng/ml, nitroglycerin gắn kết với protein huyết tương khoảng 60% trong khi các chất chuyển hóa của thuốc, 1,3-glyceryl dinitrat và 1,2-glyceryl dinitrat, gắn kết với protein huyết tương lần lượt khoảng 60% và 30%.
Thải trừ
Thời gian bán thải trong huyết tương của nitroglycerin khoảng 1-4 phút. Độ thanh thải của nitroglycerin khoảng 1 lít/kg/phút. Glyceryl mononitrat là chất chuyển hóa chính không có hoạt tính. Độ thanh thải của nitroglycerin vượt quá lưu lượng máu qua gan.
Nitroglycerin, một nitrat hữu cơ, là thuốc giãn mạch có tác dụng trên cả động mạch và tĩnh mạch.
Cơ chế làm giảm cơn đau thắt ngực của nitroglycerin chưa thật rõ ràng. Dưới tác động của nitroglycerin trên cả động mạch và tĩnh mạch làm giảm khả năng tiêu thụ hay nhu cầu oxy của cơ tim và nhờ đó đạt được tỷ lệ cung-cầu có lợi hơn. Trong khi các động mạch vành lớn ở lá tạng ngoại tâm mạc cũng bị giãn dưới tác động của nitroglycerin thì mức độ của tác động giãn mạch góp phần làm giảm đau thắt ngực do gắng sức chưa rõ.
Trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30°C.
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Stada
Tờ hướng dẫn sử dụng
