Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ

Sartanpo điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)

Còn hàng

Mã: 109330

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm

Khuyến mãi

Các ưu đãi khác

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT

1/8

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị tăng huyết áp
Thành phần chính
Losartan
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
OPV Pharmaceuticals
Nhà sản xuất
OPV

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Mỗi viên nén bao phim chứa

  • Hoạt chất: Losartan kali 50 mg.
  • Tá dược: Cellulose vi tinh thể, tinh bột ngô, lactose dập thẳng, hydroxypropyl cellulose, magnesi stearat, opadry II white.

2. Công dụng (Chỉ định)

Losartan được dùng cho điều trị tăng huyết áp. Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

3. Cách dùng - Liều dùng

- Cách dùng

  • Dùng đường uống.
  • Có thể uống thuốc khi đói hay no.

- Liều dùng

  • Liều dùng tùy theo từng người. Thông thường liều khởi đầu là 50 mg ngày 1 lần, và liều 25 mg/ ngày được khuyến cáo ở bệnh nhân có tình trạng giảm thể tích nội mạch (ví dụ ở người đang dùng thuốc lợi tiểu) và bệnh nhân có tiền sử suy gan. Hiệu lực hạ huyết áp tối đa của losartan đạt được sau khi khởi đầu điều trị từ 3 đến 6 tuần.
  • Liều duy trì: 25 – 100 mg/ ngày có thể được uống trong 1 hoặc 2 lần.
  • Nếu không kiểm soát được huyết áp với liều đã dùng thì cách 1 – 2 tháng phải điều chỉnh liều lượng thuốc chống tăng huyết áp một lần.
  • Nếu huyết áp không được kiểm soát hoàn toàn khi dùng Losartan đơn độc, có thể thêm thuốc lợi tiểu liều thấp. Hydrochlorothiazid chứng tỏ tác dụng cộng lực.

- Quá liều

  • Triệu chứng: Biểu hiện về quá liều có thể hay gặp nhất có lẽ là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; cũng có thể gặp nhịp tim chậm do kích thích thần kinh đối giao cảm (dây thần kinh phế vị)
  • Xử trí: Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, phải điều trị hỗ trợ. Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không thể loại bỏ được bằng lọc máu.

4. Chống chỉ định

Quá mẫn với Losartan hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

5. Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100

Hạ huyết áp. Mất ngủ, choáng váng. Tăng kali huyết, tiêu chảy, khó tiêu, giảm nhẹ hemoglobin và hematocrit. Đau lưng, đau chân, đau cơ. Hạ acid uric huyết (khi dùng liều cao). Ho (ít hơn khi dùng các thuốc ức chế ACE), sung huyết mũi (nghẹt mũi), viêm xoang.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Hạ huyết áp thế đứng, đau ngực, blốc nhĩ thất độ II, đánh trống ngực, nhịp xoang chậm, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt. Lo âu, mất điều hòa, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, sốt, chóng mặt. Rụng tóc, viêm da, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, bệnh gút. Chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, viêm dạ dày. Tăng nhẹ các thử nghiệm về chức năng gan và tăng nhẹ bilirubin. Dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, phù khớp, đau xơ cơ. Nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát và nhức mắt, ù tai.
  • Nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ creatinin hoặc urê. Khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, sung huyết đường thở, khó chịu ở họng.

Các tác dụng khác: Toát mồ hôi.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

  • Bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch (do dùng thuốc lợi tiểu liều cao), hoặc có những yếu tố khác dễ dẫn đến hạ huyết áp.
  • Suy gan.
  • Hẹp động mạch thận.
  • Trẻ em: hỏi ý kiến bác sĩ về việc sử dụng thuốc này.

- Thai kỳ và cho con bú

  • Không nên dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
  • Chống chỉ định dùng thuốc trong 3 tháng giữa và tháng cuối của thời kỳ mang thai. Do tiềm năng có hại cho trẻ nhỏ đang bú mẹ, phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng đến quá trình vận hành máy móc tàu xe.

- Tương tác thuốc

  • Sử dụng cùng lúc với các thuốc lợi tiểu giữ kali, chất bổ sung kali, muối chứa kali có thể dẫn đến sự gia tăng nguy hiểm của kali huyết thanh.
  • Hiệu quả chống tăng huyết áp của Losartan có thể giảm bởi các thuốc NSAID (kháng viêm không steroid).
  • Uống losartan cùng với cimetidin làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của losartan khoảng 18%, nhưng không ảnh hưởng đến dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan.
  • Uống losartan cùng với Phenobarbital làm giảm khoảng 20% AUC của losartan và của chất chuyển hóa có hoạt tính.
  • Các chất ức chế men cytochrome P450 (như Fluconazole) có thể làm giảm hoạt động của Losartan.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Losartan là thuốc đầu tiên trong nhóm thuốc chống tăng huyết áp mới – thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (typ AT₁). Losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính chẹn tác dụng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ngăn cản có chọn lọc angiotensin II, không cho gắn vào thụ thể AT₁ có trong nhiều mô (thí dụ cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận). Losartan là một chất ức chế cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT₁. Chất chuyển hóa có hoạt tính mạnh hơn từ 10 đến 40 lần so với losartan, tính theo trọng lượng và là một chất ức chế không cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT₁.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Sau khi uống, losartan hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và chuyển hóa bước đầu nhiều qua gan, khả dụng sinh học của losartan khoảng 33%. Nồng độ đỉnh trung bình của losartan đạt trong vòng 1 giờ, và của chất chuyển hóa hoạt tính của thuốc đạt được trong vòng 3 – 4 giờ. Nửa đời thải trừ của losartan khoảng 2 giờ, và của chất chuyển hóa khoảng 6 – 9 giờ. Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính liên kết với 98% protein huyết tương, chủ yếu là albumin và chúng không qua hàng rào máu - não. Thể tích phân bố của losartan khoảng 34 lít và của chất chuyển hóa có hoạt tính khoảng 12 lít. Losartan bài xuất qua nước tiểu và trong phân dưới dạng các chất không biến đổi và các chất chuyển hóa.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Mô tả sản phẩm: Viên nén dài bao phim, màu trắng hay trắng ngà.

- Bảo quản

Ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

- Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM OPV.

Tờ hướng dẫn sử dụng

sartanpo-50mg-h-30v-HDSD- (1).jpg
sartanpo-50mg-h-30v-HDSD- (2).jpg