Không kinh doanh
Mã: 109415
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên nén bao phim chứa
Uống thuốc một lần vào buổi sáng.
Cao huyết áp
Suy tim sung huyết
Bệnh mạch vành ổn định
Nhóm người đặc biệt
Bệnh nhân bị suy thận: Liều ở bệnh nhân suy thận phải dựa trên độ thanh thải creatinin được cho ở bảng 1.
Bảng 1: điều chỉnh liều ở người suy thận
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều được khuyến cáo |
| Clcr ≥ 60 | 5 mg mỗi ngày |
| 30 < Clcr < 60 | 2,5 mg mỗi ngày |
| 15 < Clcr < 30 | 2,5 mg cách nhau mỗi hai ngày |
| Bệnh nhân thẩm phân máu* | |
| Clcr < 15 | 2,5 mg vào ngày thẩm phân |
Độ thanh thải phân của perindoprilat là 70 ml/phút.
Đối với bệnh nhân thẩm phân máu, thuốc phải được dùng sau thẩm phân.
Bệnh nhân suy gan
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.
Bệnh nhân trẻ em: không dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên.
Tóm tắt
Tác dụng có hại của perindopril thường xuyên nhất là: chóng mặt, đau đầu, cảm giác khác thường, hoa mắt, rối loạn thị giác, ù tai, hạ huyết áp, ho, khó thở, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, rối loạn vị giác, khó tiêu, nôn, buồn nôn, ngứa, phát ban, chuột rút, và suy nhược.
Bảng liệt kê các phản ứng có hại
Rất thường xuyên (≥1/10); thường xuyên (≥1/100, <1/10); không thường xuyên (≥1/1000, <1/100); hiếm (≥1/10000, <1/1000); rất hiếm (<1/10000).
| Hệ thống các cơ quan | Tác dụng không mong muốn | Tần số |
| Các rối loạn máu và hệ bạch huyết | Chứng tăng tế bào bạch cầu gây ra dị ứng. | Không thường xuyên |
| Tình trạng mất bạch cầu hạt hoặc thiếu máu không tái tạo. | Rất hiếm | |
| Hemoglobin và tỷ dung tế bào máu bị giảm. | Rất hiếm | |
| Giảm bạch cầu/giảm bạch cầu trung tính. | Rất hiếm | |
| Thiếu máu do tan huyết ở các bệnh nhân bị thiếu bẩm sinh G-6PDH. | Rất hiếm | |
| Tụt giảm tiểu cầu. | Rất hiếm | |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Hạ đường huyết. | Không thường xuyên |
| Tăng kali máu, phục hồi khi ngừng thuốc. | Không thường xuyên | |
| Hạ natri máu. | Không thường xuyên | |
| Các rối loạn tâm thần | Rối loạn tâm trạng. | Không thường xuyên |
| Rối loạn giấc ngủ. | Không thường xuyên | |
| Các rối loạn hệ thần kinh | Chóng mặt. | Thường xuyên |
| Đau đầu. | Thường xuyên | |
| Dị cảm. | Thường xuyên | |
| Hoa mắt. | Thường xuyên | |
| Buồn ngủ. | Không thường xuyên | |
| Ngất. | Không thường xuyên | |
| Nhầm lẫn. | Rất hiếm | |
| Các rối loạn về mắt | Rối loạn thị giác. | Thường xuyên |
| Các rối loạn tai và mê đạo | Ù tai. | Thường xuyên |
| Các rối loạn tim | Hồi hộp. | Không thường xuyên |
| Tim đập nhanh. | Không thường xuyên | |
| Đau thắt ngực. | Rất hiếm | |
| Loạn nhịp. | Rất hiếm | |
| Nhồi máu cơ tim, có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức ở các bệnh nhân có nguy cơ cao. | Rất hiếm | |
| Các rối loạn mạch | Hạ huyết áp (và các tác dụng liên quan đến hạ huyết áp). | Thường xuyên |
| Viêm mạch máu. | Không thường xuyên | |
| Đột quỵ có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức ở các bệnh nhân có nguy cơ cao. | Rất hiếm | |
| Các rối loạn hô hấp, ngực và tầng giữa huyết quản | Ho | Thường xuyên |
| Khó thở | Thường xuyên | |
| Thở khò khè | Không thường xuyên | |
| Viêm phổi tăng bạch cầu | Rất hiếm | |
| Viêm mũi | Rất hiếm | |
| Các rối loạn dạ dày-ruột | Đau bụng | Thường xuyên |
| Táo bón | Thường xuyên | |
| Tiêu chảy | Thường xuyên | |
| Rối loạn vị giác | Thường xuyên | |
| Khó tiêu | Thường xuyên | |
| Buồn nôn | Thường xuyên | |
| Nôn | Thường xuyên | |
| Khô miệng | Không thường xuyên | |
| Viêm tụy | Rất hiếm | |
| Rối loạn gan-mật | Viêm gan có thoái hóa tế bào hoặc tắc mật. | Rất hiếm |
| Các rối loạn da và mô dưới da | Ngứa | Thường xuyên |
| Phát ban | Thường xuyên | |
| Mề đay | Không thường xuyên | |
| Phù mặt, tứ chi, môi, màng nhầy, lưỡi, thanh môn và thanh quản. | Không thường xuyên | |
| Các phản ứng nhạy cảm với ánh sáng | Không thường xuyên | |
| Rối loạn tự miễn hiếm | Không thường xuyên | |
| Nhiều mồ hôi | Không thường xuyên | |
| Ban đỏ đa dạng | Rất hiếm | |
| Các rối loạn cơ xương và mô liên kết | Vọp bẻ | Thường xuyên |
| Đau khớp | Không thường xuyên | |
| Đau cơ | Không thường xuyên | |
| Các rối loạn thận và đường tiết niệu | Suy thận | Không thường xuyên |
| Suy thận cấp | Rất hiếm | |
| Rối loạn hệ sinh sản và vú | Rối loạn cương cứng | Không thường xuyên |
| Rối loạn tổng trạng | Suy nhược | Thường xuyên |
| Đau ngực | Không thường xuyên | |
| Phù ngoại biên | Không thường xuyên | |
| Sốt | Không thường xuyên | |
| Các kiểm tra | Urê máu tăng | Không thường xuyên |
| Creatinin máu tăng | Không thường xuyên | |
| Bilirubin máu tăng | Hiếm | |
| Enzym gan tăng | Hiếm | |
| Bị thương, ngộ độc | Té ngã | Không thường xuyên |
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngBệnh mạch vành ổn định: Nếu sự thương lặp lại cơn đau thắt ngực không ổn định (ngày hay không) xảy ra trong tháng đầu điều trị bằng perindopril, đánh giá cẩn thận lợi ích/nguy cơ cho việc tiếp tục điều trị. Hạ huyết áp.
Hẹp động mạch chủ hoặc van hai lá/ tắc đường ra thất trái:Các thuốc ức chế enzym chuyển phải được dùng với sự thận trọng ở các bệnh nhân bị nghẽn mạch máu ở thất trái. Suy thận
Bệnh nhân thẩm phân máu: Các phản ứng sốc phản vệ đã được báo cáo ở các bệnh nhân được thẩm phân máu bằng màng lọc tính thấm cao, và được điều trị đồng thời bằng thuốc ức chế enzym chuyển. Ở các bệnh nhân này, cần xem xét dùng ngoài màng thẩm phân khác hoặc nhóm thuốc hạ huyết áp khác. Ghép tạng: Không có kinh nghiệm dùng perindopril ở bệnh nhân ghép thận gần đây. Mẫn cảm/phù:
Các phản ứng sốc phản vệ trong quá trình truyền máu điều trị xử lý LDL (low density lipoprotein): Hiếm, các bệnh nhân dùng thuốc ức chế enzym chuyển trong quá trình truyền máu đã qua xử lý LDL với dextran sulfat bị các phản ứng phản vệ đe dọa mạng sống. Các phản ứng này phải được tránh bằng cách tạm ngưng điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển trước khi mỗi lần truyền máu. Các phản ứng sốc phản vệ trong quá trình gây tê: Bệnh nhân dùng thuốc ức chế enzym chuyển suốt trong quá trình điều trị gây tê (ví dụ: nọc độc côn trùng cắn) trải qua các phản ứng sốc phản vệ. Ở trên cùng các bệnh nhân, các phản ứng này có thể tránh được bằng cách tạm ngưng các thuốc ức chế enzym chuyển, nhưng chúng xuất hiện trở lại bởi vô ý dùng thuốc trở lại. Suy gan: Hiếm, các thuốc ức chế enzym chuyển được kết hợp với hội chứng vàng da tắc mật và tiến triển đến hoại tử gan bùng phát (đôi khi chết). Cơ chế của hội chứng chưa được biết rõ. Các bệnh nhân dùng thuốc ức chế enzym chuyển phát triển bệnh vàng da hoặc sự tăng rõ rệt của enzym gan phải ngưng thuốc ức chế enzym và thực hiện các chăm sóc y tế phù hợp. Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt/ tử tiêu cầu/thiếu máu
Các chủng tộc khác
Ho: Ho khan đã được báo cáo khi dùng các thuốc ức chế enzym chuyển. Nó đặc trưng bởi sự dai dẳng của nó và bỏ đi khi ngưng điều trị. Ho được thúc đẩy bởi sự ức chế enzym chuyển được xem như một phần của chẩn đoán phân biệt về ho. Phẫu thuật/gây mê:
Tăng kali
Bệnh nhân tiểu đường: Mức đường huyết phải được kiểm soát chặt ở các bệnh nhân tiểu đường trước khi được điều trị bằng thuốc trị tiểu đường dùng đường uống hoặc insulin, đặc biệt là trong suốt tháng đầu tiên điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển. Lithi: Không nên kết hợp lithi và perindopril. Các thuốc lợi tiểu, các chế phẩm bổ sung kali hoặc các muối thay thế chứa kali: Không nên kết hợp perindopril và các thuốc lợi tiểu, các chế phẩm bổ sung kali hoặc các muối thay thế chứa kali. Phóng tác kép hệ thống renin-angiotensin-aldosteron (RAAS): Hạ huyết áp, ngất, đột quỵ, tăng kali, và thay đổi chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) đã được báo cáo ở các trường hợp này, đặc biệt khi kết hợp các thuốc có ảnh hưởng đến hệ thống này. Phong tỏa kép hệ thống renin-angiotensin-aldosteron bằng việc kết hợp thuốc ức chế enzym chuyển với thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren là không nên. Kết hợp với aliskiren chống chỉ định ở bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1.73 m²). Phụ nữ có thai: Các thuốc ức chế enzym chuyển không được dùng trong thời kỳ mang thai. Trừ phi việc tiếp tục điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển được xem là cần thiết, bệnh nhân có ý định mang thai nên thay đổi thuốc điều trị cao huyết áp bằng thuốc dùng an toàn trong thời kỳ mang thai. Khi xác định có thai, ngưng ngay việc điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển và, nếu phù hợp, điều trị thay đổi phải được bắt đầu. Các tá dược: SOLPEDIA không được sử dụng cho các bệnh nhân bị dị truyền hiếm về sự không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc hấp thu glucose-galactose kém. - Thai kỳ và cho con búPhụ nữ mang thai:
Phụ nữ cho con bú: Bởi vì không có thông tin sự có việc dùng SOLPEDIA trong quá trình cho con bú. Không dùng SOLPEDIA trong quá trình cho con bú, và nên chọn những điều trị thay thế đã thiết lập an toàn tốt hơn trong quá trình cho con bú, đặc biệt trong khi chăm sóc trẻ mới sinh hoặc trẻ sinh non. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócPerindopril arginin không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc nhưng các phản ứng chuyên biệt liên quan đến huyết áp thấp có thể xảy ra ở một số bệnh nhân, đặc biệt lúc bắt đầu điều trị hoặc kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác. Trong những trường hợp này, khả năng lái xe và vận hành máy móc sẽ bị ảnh hưởng. - Tương tác thuốc
Dùng đồng thời là chống chỉ định: Aliskiren: Ở các bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận, nguy cơ tăng kali máu, suy chức năng thận và bệnh tim mạch nặng hơn và tăng tỉ lệ tử vong. Không nên dùng đồng thời: Dùng đồng thời với thuốc ức chế enzym chuyển và thuốc chẹn thụ thể angiotensin: Đã được báo cáo trong các tài liệu rằng ở các bệnh nhân bị bệnh xơ vữa động mạch đã xác lập, suy tim, hoặc bệnh tiểu đường với sự kết thúc việc phá hủy cơ quan, dùng đồng thời thuốc ức chế enzym chuyển và thuốc chẹn thụ thể angiotensin liên quan đến tăng số cao hơn của việc hạ huyết áp, ngất, tăng kali máu, và suy chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) khi được so sánh với việc dùng đơn lẻ thuốc chẹn hệ thống renin-angiotensin-aldosteron. Phong tỏa kép (ví dụ: bằng sự kết hợp thuốc ức chế enzym chuyển và thuốc chẹn thụ thể angiotensin) phải được hạn chế cho các trường hợp xác định cụ thể với sự kiểm soát chặt chẽ chức năng thận, mức kali, và huyết áp. Estramustine: Nguy cơ tăng tác dụng có hại như phù thần kinh. Các thuốc lợi tiểu yếu (như: triamteren, amilorid...), các muối kali:
Lithi: Tăng nồng độ có hồi phục của lithi huyết thanh và độc tính đã được báo cáo trong quá trình dùng đồng thời lithi với thuốc ức chế enzym chuyển. Dùng perindopril với lithi không được khuyến cáo, nhưng nếu sự kết hợp chúng là cần thiết, thực hiện kiểm soát cẩn thận mức lithi huyết thanh. Dùng đồng thời nhưng phải lưu ý đặc biệt: Các thuốc trị tiểu đường (insulin, thuốc hạ đường huyết dùng đường uống): Nghiên cứu bệnh học đề nghị rằng dùng đồng thời các thuốc ức chế enzym chuyển và thuốc trị tiểu đường (insulin, thuốc hạ đường huyết dùng đường uống) có thể gây tác dụng hạ glucose huyết tăng với nguy cơ hạ đường huyết. Hiện tượng này xuất trong những tuần đầu điều trị kết hợp và ở các bệnh nhân suy thận. Baclofen: Tăng tác dụng hạ huyết áp. Kiểm soát huyết áp và điều chỉnh liều thuốc hạ huyết áp nếu cần thiết. Các thuốc lợi tiểu:
Thuốc lợi tiểu yếu (eplerenon, spironolacton): Với eplerenon hoặc spironolacton ở liều 12,5 mg đến 50 mg ngày và với liều thấp của thuốc ức chế enzym chuyển: Trong điều trị suy tim cấp độ II-IV với khả năng bơm máu < 40%, và đã được điều trị trước bằng thuốc ức chế enzym chuyển và thuốc lợi tiểu của thận, nguy cơ tăng kali máu, khả năng gây chết người, đặc biệt trong trường hợp không tuân thủ các khuyến cáo kê đơn về sự kết hợp này. Trước khi bắt đầu điều trị kết hợp, kiểm tra sự không tăng kali máu và không suy chức năng thận. Kiểm soát chặt chẽ kali máu và creatinin máu được khuyến cáo trong tháng đầu điều trị một lần một tuần vào lúc bắt đầu và, hàng tháng sau đó. Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) bao gồm aspirin ≥ 3 g/ngày: Khi dùng đồng thời các thuốc ức chế enzym chuyển với các thuốc kháng viêm không steroid (như: acid acetylsalicylic ở liều kháng viêm, thuốc ức chế COX-2 và thuốc kháng viêm không steroid không chọn lọc) sự suy giảm của tác dụng hạ huyết áp có thể xảy ra. Dùng đồng thời các thuốc ức chế enzym chuyển với các thuốc kháng viêm không steroid có thể dẫn đến tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, bao gồm suy thận cấp, và tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở các bệnh nhân có chức năng thận kém đã được biết trước. Việc kết hợp phải được dùng thận trọng, đặc biệt ở người cao tuổi. Các bệnh nhân phải được bù đủ nước và xem xét kiểm tra chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị kết hợp và định kỳ sau đó. Dùng đồng thời với một số lưu ý:
|
Perindopril là chất ức chế enzym chuyển angiotensin, chất này sẽ chuyển hóa angiotensin I thành angiotensin II, là chất có tác dụng co mạch. Thêm vào đó, enzym còn kích thích tiết ra aldosteron từ tuyến thượng thận và kích thích sự thoái biến bradykinin, một chất gây giãn mạch, thành một heptapeptid không có hoạt tính. Điều đó dẫn đến:
Tác dụng chống tăng huyết áp của perindopril cũng thấy xuất hiện ở những bệnh nhân có nồng độ renin thấp hoặc bình thường.
Perindopril thể hiện tác dụng thông qua chất chuyển hóa có hoạt tính của nó là perindoprilat.
Các chất chuyển hóa khác không có hoạt tính.
Perindopril làm giảm công mà tim phải thực hiện:
Ở bệnh nhân suy tim, suy tim sung huyết, perindopril làm giảm áp lực tải trái và tình trạng thoái collagen ở nội tâm mạc, phục hồi đặc tính iso enzym của myosin và giảm sự xuất hiện loạn nhịp tái tưới máu. Perindopril giảm tải cho tim cả trên tải và hậu tải. Perindopril làm giảm áp lực đổ đầy thất phải và trái, giảm sức kháng ngoại biên toàn thân, giảm nhịp tim và tăng cung lượng tim. Với liều được khuyến cáo, huyết áp không thay đổi rõ khi đứng lâu nếu dùng lâu dài. Điều trị thuốc dài hạn không làm thay đổi chức năng thận hoặc kali máu. Thuốc không làm thay đổi dung nạp glucose, nồng độ acid uric hoặc cholesterol trong máu.
Các đặc điểm của tác dụng chống tăng huyết áp
Perindopril có tác dụng trên tất cả các mức độ tăng huyết áp: Từ nhẹ đến vừa và đến nặng. Sự giảm huyết áp động mạch tâm thu và tâm trương đạt được ở cả tư thế nằm cũng như tư thế đứng.
Tác dụng chống tăng huyết áp sau khi dùng 1 liều duy nhất đạt được tối đa trong vòng 4 đến 6 giờ, và duy trì ít nhất 24 giờ: tác dụng tối thiểu khoảng 87-100 % tác dụng tối đa.
Ở những bệnh nhân có đáp ứng với thuốc, huyết áp đạt đến tình trạng ổn định sau khoảng 1 tháng điều trị, và không có hiện tượng giảm nhờn tác động.
Việc ngừng điều trị không gây tác dụng hồi ứng.
Khi cần sự kết hợp với thuốc lợi tiểu dẫn đến tác dụng hiệp đồng.
Việc kết hợp một chất ức chế enzym chuyển đổi angiotensin với một thuốc lợi tiểu thiazid làm giảm nguy cơ hạ kali máu do tác dụng của một thuốc lợi tiểu riêng lẻ.
Hấp thu:
Phân bố:
Chuyển hóa:
Thải trừ:
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
Hộp 3 vỉ x 10 viên.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
CÔNG TY CỔ PHẦN S.P.M.
Tờ hướng dẫn sử dụng

