Cam kết 100% Thuốc chính hãng
Đổi trả trong 30 ngàyGiao nhanh 2 giờ
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn

Solpedia 5mg kháng viêm và ức chế miễn dịch (3 vỉ x 10 viên)

Không kinh doanh

Mã: 109415

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm
1/10

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị tăng huyết áp, suy tim có triệu chứng, bệnh mạch vành
Thành phần chính
Perindopril arginin
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
SPM
Nhà sản xuất
CÔNG TY CỔ PHẦN SPM

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Mỗi viên nén bao phim chứa

  • Thành phần hoạt chất: Perindopril arginin 5.00 mg.
  • Thành phần tá dược: Vừa đủ 1 viên nén bao phim (Lactose monohydrat; Maltodextrin; Natri starch glycolat; Aerosil; Magnesi stearat; HPMC 606; HPMC 615; Titan dioxid; PEG 6000).

2. Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị tăng huyết áp.
  • Suy tim có triệu chứng.
  • Bệnh mạch vành ổn định: giảm nguy cơ các biến cố tim mạch ở các bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim và/hoặc phẫu thuật tái tưới máu cơ tim và/hoặc phẫu thuật tái tưới máu cục bộ.

3. Cách dùng - Liều dùng

- Cách dùng

Uống thuốc một lần vào buổi sáng.

- Liều dùng

Cao huyết áp

  • Perindopril arginin có thể được sử dụng riêng lẻ hay kết hợp với các thuốc điều trị cao huyết áp khác.
  • Liều ban đầu được khuyến cáo là 5 mg dùng một lần vào buổi sáng.
  • Các bệnh nhân có hệ thống renin-angiotensin-aldosteron hoạt động mạnh (đặc biệt, cao huyết áp mạch thận, mất muối và/hoặc thể tích, suy tim mất bù hoặc cao huyết áp nặng) có thể hạ huyết áp quá mức sau liều ban đầu. Liều ban đầu 2,5 mg được khuyến cáo ở các bệnh nhân này và việc bắt đầu điều trị phải được thực hiện dưới sự giám sát y tế.
  • Liều có thể tăng lên 10 mg một lần/ngày sau một tháng điều trị.
  • Hạ huyết áp tư thế có thể xảy ra sau khi bắt đầu điều trị bằng perindopril arginin; điều này giống như ở các bệnh nhân được điều trị bằng thuốc lợi tiểu. Vì thế, cần thận trọng vì các bệnh nhân này có thể bị mất nước và/hoặc giảm thể tích máu.
    Nếu có thể, ngưng thuốc lợi tiểu 2 đến 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng perindopril arginin.
  • Ở các bệnh nhân bị cao huyết áp không thể ngưng thuốc lợi tiểu, điều trị bằng perindopril arginin phải được bắt đầu ở liều 2,5 mg. Phải kiểm soát chức năng thận và mức kali huyết thanh. Liều tiếp theo của perindopril arginin phải được điều chỉnh theo đáp ứng của áp suất máu. Nếu cần, điều trị bằng thuốc lợi tiểu có thể được tiếp tục.
    Ở các bệnh nhân lớn tuổi, điều trị bắt đầu ở liều 2,5 mg, có thể tăng dần lên 5 mg sau một tháng rồi lên 10 mg nếu cần thiết tùy thuộc vào chức năng thận.

Suy tim sung huyết

  • Khuyến cáo rằng, perindopril arginin, thường kết hợp với thuốc lợi tiểu và/hoặc digoxin và/hoặc thuốc chẹn beta, phải được giám sát y tế chặt chẽ để liều ban đầu được khuyến cáo là 2,5 mg dùng vào buổi sáng. Liều này có thể tăng lên sau 2 tuần đến 5 mg một lần ngày nếu được dung nạp. Điều chỉnh liều phải dựa trên đáp ứng lâm sàng của từng bệnh nhân riêng biệt.
  • Ở bệnh nhân suy tim nặng và suy tim khác được xem ở nhóm nguy cơ cao (bệnh nhân bị suy chức năng thận và khuynh hướng bị rối loạn điện giải, bệnh nhân điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu và/hoặc điều trị với các thuốc giãn mạch), việc điều trị phải được bắt đầu với sự giám sát cẩn thận.
  • Bệnh nhân có nguy cơ cao hạ huyết áp tư thế như: bệnh nhân bị mất muối do hay không có suy thiếu natri máu, bệnh nhân bị giảm thể tích máu hoặc bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu mạnh phải khắc phục các tình trạng này, nếu có thể, ưu tiên điều trị bằng perindopril arginin. Huyết áp, chức năng thận và kali huyết thanh phải được kiểm soát chặt, cả trước và trong quá trình điều trị bằng perindopril arginin.

Bệnh mạch vành ổn định

  • Perindopril arginin phải được dùng ở liều 5 mg một lần/ngày trong hai tuần, rồi tăng lên 10 mg một lần/ngày, tùy thuộc vào chức năng thận và có thể nâng liều 5 mg được dung nạp tốt.
  • Các bệnh nhân cao tuổi dùng 2,5 mg một lần/ngày trong một tuần, rồi 5 mg một lần/ngày cho tuần tiếp theo, trước khi tăng liều lên 10 mg một lần/ngày tùy thuộc vào chức năng thận (xem bảng 1 “điều chỉnh liều ở người suy thận”). Liều được tăng chỉ khi nào liều thấp trước đó được dung nạp tốt.

Nhóm người đặc biệt

Bệnh nhân bị suy thận: Liều ở bệnh nhân suy thận phải dựa trên độ thanh thải creatinin được cho ở bảng 1.

Bảng 1: điều chỉnh liều ở người suy thận

Độ thanh thải creatinin (ml/phút)Liều được khuyến cáo
Clcr ≥ 605 mg mỗi ngày
30 < Clcr < 602,5 mg mỗi ngày
15 < Clcr < 302,5 mg cách nhau mỗi hai ngày
Bệnh nhân thẩm phân máu*
Clcr < 152,5 mg vào ngày thẩm phân

Độ thanh thải phân của perindoprilat là 70 ml/phút.

Đối với bệnh nhân thẩm phân máu, thuốc phải được dùng sau thẩm phân.

Bệnh nhân suy gan

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.

Bệnh nhân trẻ em: không dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên.

- Quá liều

  • Triệu chứng quá liều của thuốc ức chế enzym chuyển có thể bao gồm hạ huyết áp, sốc tuần hoàn, rối loạn ion cân có trong tế bào, suy thận, nhịp nhanh, hồi hộp, nhịp chậm, choáng váng, lo lắng, ho.
  • Điều trị quá liều được khuyến cáo là truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%. Nếu hạ huyết áp xảy ra, bệnh nhân phải được đặt nằm kê chân cao. Nếu có sẵn, điều trị bằng truyền angiotensin II và/hoặc catecholamin đường tĩnh mạch có thể được xem xét.
  • Perindopril có thể được loại khỏi hệ tuần hoàn bằng thẩm phân. Điều trị bằng máy điều hòa nhịp tim được chỉ định cho nhịp tim chậm. Các dấu hiệu của sự sống, điện giải huyết thanh và nồng độ creatinin phải được kiểm soát tiếp.

4. Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với perindopril hoặc bất kỳ thuốc ức chế enzym chuyển khác.
  • Nhạy cảm với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Tiền sử phù nề (Phù Quincke) do điều trị thuốc ức chế enzym chuyển trước đây.
  • Phù do di truyền/tự phát.
  • Phụ nữ có thai 6 tháng cuối.
  • Dùng đồng thời với aliskiren ở các bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận (GFR < 60ml/phút/1.73m²)

5. Tác dụng phụ

Tóm tắt

Tác dụng có hại của perindopril thường xuyên nhất là: chóng mặt, đau đầu, cảm giác khác thường, hoa mắt, rối loạn thị giác, ù tai, hạ huyết áp, ho, khó thở, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, rối loạn vị giác, khó tiêu, nôn, buồn nôn, ngứa, phát ban, chuột rút, và suy nhược.

Bảng liệt kê các phản ứng có hại

Rất thường xuyên (≥1/10); thường xuyên (≥1/100, <1/10); không thường xuyên (≥1/1000, <1/100); hiếm (≥1/10000, <1/1000); rất hiếm (<1/10000).

Hệ thống các cơ quanTác dụng không mong muốnTần số
Các rối loạn máu và hệ bạch huyếtChứng tăng tế bào bạch cầu gây ra dị ứng.Không thường xuyên
Tình trạng mất bạch cầu hạt hoặc thiếu máu không tái tạo.Rất hiếm
Hemoglobin và tỷ dung tế bào máu bị giảm.Rất hiếm
Giảm bạch cầu/giảm bạch cầu trung tính.Rất hiếm
Thiếu máu do tan huyết ở các bệnh nhân bị thiếu bẩm sinh G-6PDH.Rất hiếm
Tụt giảm tiểu cầu.Rất hiếm
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡngHạ đường huyết.Không thường xuyên
Tăng kali máu, phục hồi khi ngừng thuốc.Không thường xuyên
Hạ natri máu.Không thường xuyên
Các rối loạn tâm thầnRối loạn tâm trạng.Không thường xuyên
Rối loạn giấc ngủ.Không thường xuyên
Các rối loạn hệ thần kinhChóng mặt.Thường xuyên
Đau đầu.Thường xuyên
Dị cảm.Thường xuyên
Hoa mắt.Thường xuyên
Buồn ngủ.Không thường xuyên
Ngất.Không thường xuyên
Nhầm lẫn.Rất hiếm
Các rối loạn về mắtRối loạn thị giác.Thường xuyên
Các rối loạn tai và mê đạoÙ tai.Thường xuyên
Các rối loạn timHồi hộp.Không thường xuyên
Tim đập nhanh.Không thường xuyên
Đau thắt ngực.Rất hiếm
Loạn nhịp.Rất hiếm
Nhồi máu cơ tim, có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức ở các bệnh nhân có nguy cơ cao.Rất hiếm
Các rối loạn mạchHạ huyết áp (và các tác dụng liên quan đến hạ huyết áp).Thường xuyên
Viêm mạch máu.Không thường xuyên
Đột quỵ có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức ở các bệnh nhân có nguy cơ cao.Rất hiếm
Các rối loạn hô hấp, ngực và tầng giữa huyết quảnHoThường xuyên
Khó thởThường xuyên
Thở khò khèKhông thường xuyên
Viêm phổi tăng bạch cầuRất hiếm
Viêm mũiRất hiếm
Các rối loạn dạ dày-ruộtĐau bụngThường xuyên
Táo bónThường xuyên
Tiêu chảyThường xuyên
Rối loạn vị giácThường xuyên
Khó tiêuThường xuyên
Buồn nônThường xuyên
NônThường xuyên
Khô miệngKhông thường xuyên
Viêm tụyRất hiếm
Rối loạn gan-mậtViêm gan có thoái hóa tế bào hoặc tắc mật.Rất hiếm
Các rối loạn da và mô dưới daNgứaThường xuyên
Phát banThường xuyên
Mề đayKhông thường xuyên
Phù mặt, tứ chi, môi, màng nhầy, lưỡi, thanh môn và thanh quản.Không thường xuyên
Các phản ứng nhạy cảm với ánh sángKhông thường xuyên
Rối loạn tự miễn hiếmKhông thường xuyên
Nhiều mồ hôiKhông thường xuyên
Ban đỏ đa dạngRất hiếm
Các rối loạn cơ xương và mô liên kếtVọp bẻThường xuyên
Đau khớpKhông thường xuyên
Đau cơKhông thường xuyên
Các rối loạn thận và đường tiết niệuSuy thậnKhông thường xuyên
Suy thận cấpRất hiếm
Rối loạn hệ sinh sản và vúRối loạn cương cứngKhông thường xuyên
Rối loạn tổng trạngSuy nhượcThường xuyên
Đau ngựcKhông thường xuyên
Phù ngoại biênKhông thường xuyên
SốtKhông thường xuyên
Các kiểm traUrê máu tăngKhông thường xuyên
Creatinin máu tăngKhông thường xuyên
Bilirubin máu tăngHiếm
Enzym gan tăngHiếm
Bị thương, ngộ độcTé ngãKhông thường xuyên

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Bệnh mạch vành ổn định: Nếu sự thương lặp lại cơn đau thắt ngực không ổn định (ngày hay không) xảy ra trong tháng đầu điều trị bằng perindopril, đánh giá cẩn thận lợi ích/nguy cơ cho việc tiếp tục điều trị.

Hạ huyết áp.

  • Các thuốc ức chế enzym chuyển có thể gây hạ huyết áp. Hạ huyết áp tư thế đã được ghi nhận là hiếm ở các bệnh nhân cao huyết áp không phức tạp và xảy ra hay hơn ở các bệnh nhân bị giảm thể tích máu (ví dụ do sử dụng thuốc lợi tiểu, ăn kiêng muối nghiêm ngặt, thẩm phân máu, tiêu chảy hoặc nôn, hoặc bệnh nhân cao huyết áp lệ thuộc renin nặng). Ở các bệnh nhân suy tim sung huyết, có hoặc không có suy chức năng thận, hạ huyết áp tư thế đã được ghi nhận. Điều này cũng xảy ra ở các bệnh nhân có suy tim nặng, như được phản ánh bởi việc dùng liều cao thuốc lợi tiểu cầu thận, thiếu natri trong máu hoặc suy chức năng thận. Ở các bệnh nhân có nguy cơ tăng về hạ huyết áp tư thế, sự bắt đầu điều trị và điều chỉnh liều phải được kiểm soát chặt. Các xem xét tương tự cũng được áp dụng cho các bệnh nhân bị bệnh mạch máu não hoặc máu cục bộ nơi mà huyết áp quá thấp có thể gây ra nhồi máu cơ tim hay tai biến mạch máu não.
  • Nếu xảy ra hạ huyết áp, bệnh nhân phải được đặt nằm ngửa, và nếu cần thiết truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%. Đáp ứng hạ huyết áp tạm thời không chống chỉ định cho việc tiếp tục điều trị, một khi huyết áp tăng trở lại sau khi bị dịch.
  • Ở một số bệnh nhân bị suy tim sung huyết có mức huyết áp bình thường hoặc thấp, hạ huyết áp tư thế có thể xảy ra khi dùng perindopril arginin. Tác dụng này đã được biết trước và thường không là lý do để không tiếp tục điều trị. Nếu hạ huyết áp tư thế, giảm liều hoặc ngưng perindopril arginin là cần thiết.

Hẹp động mạch chủ hoặc van hai lá/ tắc đường ra thất trái:Các thuốc ức chế enzym chuyển phải được dùng với sự thận trọng ở các bệnh nhân bị nghẽn mạch máu ở thất trái.

Suy thận

  • Trong các trường hợp suy thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút) liều ban đầu của perindopril phải được điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin của bệnh nhân và kế tiếp theo sự đáp ứng của bệnh nhân. Kiểm soát thường lệ kali và creatinin là một phần của thực hành y khoa bình thường đối với các bệnh nhân này.
  • Ở các bệnh nhân suy tim sung huyết, hạ huyết áp sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển có thể dẫn suy chức năng thận. Suy thận cấp tính, thường phục hồi, đã được ghi nhận trong họp này.
  • Ở một số bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên được điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển, tăng urê máu và creatinin huyết thanh, thường phục hồi khi ngưng điều trị, đã được ghi nhận. Đặc biệt, điều này giống như ở bệnh nhân suy chức năng thận. Nếu có tăng huyết áp mạch máu thận, có nguy cơ cao hạ huyết áp nghiêm trọng và suy chức năng thận. Ở các bệnh nhân này, việc điều trị phải bắt đầu dưới sự giám sát y tế chặt chẽ với liều thấp và xác định liều cẩn thận. Bởi vì điều trị bằng thuốc lợi tiểu có thể là một yếu tố góp phần gây nên các triệu chứng trên, các thuốc phải được ngừng và chức năng thận phải được kiểm soát trong suốt những tuần đầu điều trị bằng perindopril arginin.
  • Ở một số bệnh nhân cao huyết áp có bệnh mạch máu thận đã được xác định rõ trước khi tăng urê máu và creatinin huyết thanh, thường nhẹ và tạm thời, đặc biệt khi perindopril arginin được dùng đồng thời với một thuốc lợi tiểu. Điều này và/hoặc có thể nhìn thấy ở bệnh nhân suy thận đã được xác định trước. Giảm liều và/hoặc ngưng thuốc lợi tiểu và/hoặc perindopril arginin có thể được yêu cầu.

Bệnh nhân thẩm phân máu: Các phản ứng sốc phản vệ đã được báo cáo ở các bệnh nhân được thẩm phân máu bằng màng lọc tính thấm cao, và được điều trị đồng thời bằng thuốc ức chế enzym chuyển. Ở các bệnh nhân này, cần xem xét dùng ngoài màng thẩm phân khác hoặc nhóm thuốc hạ huyết áp khác.

Ghép tạng: Không có kinh nghiệm dùng perindopril ở bệnh nhân ghép thận gần đây.

Mẫn cảm/phù:

  • Phù mặt, lưỡi, môi, màng nhầy, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản đã được ghi nhận ở các bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển, bao gồm perindopril arginin. Điều này có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị. Trong những trường hợp này, ngừng dùng perindopril arginin ngay và thực hiện giám sát một cách thích hợp đến khi các lời chứng xảy ra hoặc khác phục hết. Trong các trường hợp đó, nơi phù ở mặt và môi thường được giải quyết mà không cần điều trị, dù các thuốc kháng histamin có lợi để giảm triệu chứng.
  • Phù liên quan đến phù thanh quản có thể gây tử vong. Ở nơi có liên quan đến lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản, khả năng gây nghẹt đường thở, điều trị khẩn cấp phải được thực hiện ngay. Điều này có thể bao gồm dùng adrenalin và/hoặc duy trì đường thở. Bệnh nhân phải được giám sát y tế chặt chẽ đến khi các hội chứng xảy ra đã được giải quyết hoàn toàn và ổn định.
  • Các bệnh nhân có tiền sử phù không liên quan đến việc điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển có thể tăng nguy cơ phù khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển.
  • Phù ruột do thuốc đã được hiếm, hiếm, ở các bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển. Các bệnh nhân này có đau hiệu bụng (có hay không có buồn nôn hoặc nôn); trong một số trường hợp, không có phù mặt trước và mức C-1 esterase là bình thường. Phù được chẩn đoán bằng quy trình bao gồm chụp CT bụng, hoặc siêu âm, hoặc phẫu thuật và các triệu chứng được giải quyết sau khi ngưng thuốc ức chế enzym chuyển. Phù trong ruột phải bao gồm chẩn đoán phân biệt ở các bệnh nhân dùng thuốc ức chế enzym chuyển bị đau bụng.

Các phản ứng sốc phản vệ trong quá trình truyền máu điều trị xử lý LDL (low density lipoprotein): Hiếm, các bệnh nhân dùng thuốc ức chế enzym chuyển trong quá trình truyền máu đã qua xử lý LDL với dextran sulfat bị các phản ứng phản vệ đe dọa mạng sống. Các phản ứng này phải được tránh bằng cách tạm ngưng điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển trước khi mỗi lần truyền máu.

Các phản ứng sốc phản vệ trong quá trình gây tê: Bệnh nhân dùng thuốc ức chế enzym chuyển suốt trong quá trình điều trị gây tê (ví dụ: nọc độc côn trùng cắn) trải qua các phản ứng sốc phản vệ. Ở trên cùng các bệnh nhân, các phản ứng này có thể tránh được bằng cách tạm ngưng các thuốc ức chế enzym chuyển, nhưng chúng xuất hiện trở lại bởi vô ý dùng thuốc trở lại.

Suy gan: Hiếm, các thuốc ức chế enzym chuyển được kết hợp với hội chứng vàng da tắc mật và tiến triển đến hoại tử gan bùng phát (đôi khi chết). Cơ chế của hội chứng chưa được biết rõ. Các bệnh nhân dùng thuốc ức chế enzym chuyển phát triển bệnh vàng da hoặc sự tăng rõ rệt của enzym gan phải ngưng thuốc ức chế enzym và thực hiện các chăm sóc y tế phù hợp.

Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt/ tử tiêu cầu/thiếu máu

  • Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt/tự tiêu cầu/thiếu máu đã được ghi nhận ở các bệnh nhân dùng thuốc ức chế enzym chuyển. Ở các bệnh nhân có chức năng thận bình thường và không có các yếu tố nguy cơ khác, giảm bạch cầu trung tính hiếm xảy ra.
  • Perindopril phải được sử dụng rất thận trọng ở các bệnh nhân có bệnh mô liên kết, điều trị ức chế miễn dịch, điều trị bằng allopurinol hoặc procainamid, hoặc kết hợp các yếu tố nguy cơ trên, đặc biệt nếu có suy chức năng thận đã biết trước. Một số bệnh nhân này đã phát triển sự nhiễm trùng nghiêm trọng, trong một số trường hợp không đáp ứng với việc điều trị bằng kháng sinh tăng cường. Nếu perindopril được dùng ở các bệnh nhân này, phải kiểm soát định kỳ số lượng tế bào máu trắng và các bệnh nhân phải được hướng dẫn báo cáo bất cứ dấu hiệu nhiễm trùng nào (ví dụ: viêm họng, sốt).

Các chủng tộc khác

  • Các thuốc ức chế enzym chuyển gây ra tỉ lệ cao hơn của phù ở bệnh nhân da đen hơn là các bệnh nhân có màu da không phải da đen.
  • Như với các thuốc ức chế enzym angiotensin, perindopril rõ ràng ít hiệu quả trong hạ huyết áp ở người da đen hơn người không phải da đen, khả năng do sự thường xuyên cao hơn tình trạng renin thấp ở chúng có cao huyết áp da đen.

Ho: Ho khan đã được báo cáo khi dùng các thuốc ức chế enzym chuyển. Nó đặc trưng bởi sự dai dẳng của nó và bỏ đi khi ngưng điều trị. Ho được thúc đẩy bởi sự ức chế enzym chuyển được xem như một phần của chẩn đoán phân biệt về ho.

Phẫu thuật/gây mê:

  • Các thuốc ức chế enzym chuyển có thể gây hạ huyết áp trong một số trường hợp gây mê, đặc biệt được gây mê bởi thuốc có khả năng hạ huyết áp.
  • Vì thế, khuyến cáo đưa ra là việc điều trị với các thuốc ức chế enzym chuyển tác dụng kéo dài như perindopril phải được ngừng một ngày trước khi phẫu thuật. Nếu hạ huyết áp xảy ra và được xem là do cơ chế của thuốc này, khắc phục bằng cách bù dịch.

Tăng kali

  • Việc tăng kali huyết thanh được thấy ở một số bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển, bao gồm perindopril. Các yếu tố nguy cơ phát triển tăng kali huyết bao gồm suy thận, chức năng thận yếu, tuổi (> 70 tuổi), bệnh tiểu đường type 2, bệnh nhân thẩm phân máu, đặc biệt mất nước, bệnh tim mất bù cấp tính, nhiễm acid chuyển hóa và dùng đồng thời thuốc lợi tiểu giữ (ví dụ: spironolacton, eplerenon, triamteren, hoặc amilorid), các chế phẩm bổ sung kali hoặc các chất thay thế muối chứa kali; các bệnh nhân có dùng các thuốc khác có thể gây tăng kali huyết thanh (ví dụ: heparin).
  • Việc dùng bổ sung kali, các thuốc lợi tiểu giữ, hoặc các chất thay thế muối chứa kali đặc biệt ở các bệnh nhân bị suy chức năng thận có thể dẫn đến tăng đáng kể mức kali huyết thanh. Tăng kali có thể gây loạn nhịp tim nghiêm trọng, đôi khi tử vong. Nếu dùng đồng thời các thuốc được đề cập ở trên được cho là phù hợp, chúng phải được dùng thận trọng và kiểm soát thường xuyên kali huyết thanh.

Bệnh nhân tiểu đường: Mức đường huyết phải được kiểm soát chặt ở các bệnh nhân tiểu đường trước khi được điều trị bằng thuốc trị tiểu đường dùng đường uống hoặc insulin, đặc biệt là trong suốt tháng đầu tiên điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển.

Lithi: Không nên kết hợp lithi và perindopril.

Các thuốc lợi tiểu, các chế phẩm bổ sung kali hoặc các muối thay thế chứa kali: Không nên kết hợp perindopril và các thuốc lợi tiểu, các chế phẩm bổ sung kali hoặc các muối thay thế chứa kali.

Phóng tác kép hệ thống renin-angiotensin-aldosteron (RAAS): Hạ huyết áp, ngất, đột quỵ, tăng kali, và thay đổi chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) đã được báo cáo ở các trường hợp này, đặc biệt khi kết hợp các thuốc có ảnh hưởng đến hệ thống này. Phong tỏa kép hệ thống renin-angiotensin-aldosteron bằng việc kết hợp thuốc ức chế enzym chuyển với thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren là không nên. Kết hợp với aliskiren chống chỉ định ở bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1.73 m²).

Phụ nữ có thai: Các thuốc ức chế enzym chuyển không được dùng trong thời kỳ mang thai. Trừ phi việc tiếp tục điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển được xem là cần thiết, bệnh nhân có ý định mang thai nên thay đổi thuốc điều trị cao huyết áp bằng thuốc dùng an toàn trong thời kỳ mang thai. Khi xác định có thai, ngưng ngay việc điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển và, nếu phù hợp, điều trị thay đổi phải được bắt đầu.

Các tá dược: SOLPEDIA không được sử dụng cho các bệnh nhân bị dị truyền hiếm về sự không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc hấp thu glucose-galactose kém.

- Thai kỳ và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Việc sử dụng các thuốc ức chế enzym chuyển (ACE) không được khuyến cáo trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ. Việc sử dụng các thuốc ức chế ACE được chống chỉ định trong 3 tháng cuối của thai kỳ.
  • Bằng chứng dịch tễ học đề cập đến nguy cơ gây quái thai sau khi tiếp xúc với các thuốc ức chế ACE trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ chưa được xác định; tuy nhiên việc tăng nguy cơ ở mức độ thấp không thể bị loại trừ.
  • Trừ phi việc điều trị thuốc ức chế ACE tiếp tục được xem là thiết yếu, các bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên được thay đổi điều trị chống tăng huyết áp thay thế đã được thiết lập an toàn cho phụ nữ mang thai. Khi được chẩn đoán mang thai, ngưng điều trị bằng các thuốc ức chế ACE ngay lập tức và, nếu phù hợp thay thế nên được bắt đầu.
    Điều trị bằng thuốc ức chế ACE trong suốt 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ được biết gây độc cho thai (chức năng thận bị giảm, ít dịch ối, chậm hóa xương sọ) và nhiễm độc trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali huyết). Tiếp xúc với thuốc ức chế ACE xảy ra từ 13 tháng giữa thai kỳ, cần kiểm tra siêu âm chức năng thận và sọ. Những trẻ mới sinh có mẹ dùng các thuốc ức chế ACE cần được theo dõi chặt chẽ về hạ huyết áp.

Phụ nữ cho con bú: Bởi vì không có thông tin sự có việc dùng SOLPEDIA trong quá trình cho con bú. Không dùng SOLPEDIA trong quá trình cho con bú, và nên chọn những điều trị thay thế đã thiết lập an toàn tốt hơn trong quá trình cho con bú, đặc biệt trong khi chăm sóc trẻ mới sinh hoặc trẻ sinh non.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Perindopril arginin không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc nhưng các phản ứng chuyên biệt liên quan đến huyết áp thấp có thể xảy ra ở một số bệnh nhân, đặc biệt lúc bắt đầu điều trị hoặc kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác. Trong những trường hợp này, khả năng lái xe và vận hành máy móc sẽ bị ảnh hưởng.

- Tương tác thuốc

  • Các thuốc làm tăng kali máu
  • Một số thuốc hoặc các nhóm trị liệu có thể làm tăng kali máu: aliskiren, thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin-II, thuốc kháng viêm không steroid, heparin, thuốc ức chế miễn dịch như ciclosporin hoặc tacrolimus, trimethoprim. Sự kết hợp các thuốc này làm tăng nguy cơ tăng kali máu.

Dùng đồng thời là chống chỉ định:

Aliskiren: Ở các bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận, nguy cơ tăng kali máu, suy chức năng thận và bệnh tim mạch nặng hơn và tăng tỉ lệ tử vong.

Không nên dùng đồng thời:

Dùng đồng thời với thuốc ức chế enzym chuyển và thuốc chẹn thụ thể angiotensin: Đã được báo cáo trong các tài liệu rằng ở các bệnh nhân bị bệnh xơ vữa động mạch đã xác lập, suy tim, hoặc bệnh tiểu đường với sự kết thúc việc phá hủy cơ quan, dùng đồng thời thuốc ức chế enzym chuyển và thuốc chẹn thụ thể angiotensin liên quan đến tăng số cao hơn của việc hạ huyết áp, ngất, tăng kali máu, và suy chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) khi được so sánh với việc dùng đơn lẻ thuốc chẹn hệ thống renin-angiotensin-aldosteron. Phong tỏa kép (ví dụ: bằng sự kết hợp thuốc ức chế enzym chuyển và thuốc chẹn thụ thể angiotensin) phải được hạn chế cho các trường hợp xác định cụ thể với sự kiểm soát chặt chẽ chức năng thận, mức kali, và huyết áp.

Estramustine: Nguy cơ tăng tác dụng có hại như phù thần kinh.

Các thuốc lợi tiểu yếu (như: triamteren, amilorid...), các muối kali:

  • Tăng kali (khả năng gây tử vong), đặc biệt kết hợp với suy thận (tác dụng tăng kali cộng gộp).
  • Sự kết hợp của perindopril với các thuốc đề cập ở trên không được khuyến cáo. Tuy nhiên, nếu việc dùng đồng thời được chỉ định, chúng phải được dùng thận trọng và kiểm soát thường xuyên kali huyết thanh. Việc dùng spironolacton trong suy tim, xem bên dưới.

Lithi: Tăng nồng độ có hồi phục của lithi huyết thanh và độc tính đã được báo cáo trong quá trình dùng đồng thời lithi với thuốc ức chế enzym chuyển. Dùng perindopril với lithi không được khuyến cáo, nhưng nếu sự kết hợp chúng là cần thiết, thực hiện kiểm soát cẩn thận mức lithi huyết thanh.

Dùng đồng thời nhưng phải lưu ý đặc biệt:

Các thuốc trị tiểu đường (insulin, thuốc hạ đường huyết dùng đường uống): Nghiên cứu bệnh học đề nghị rằng dùng đồng thời các thuốc ức chế enzym chuyển và thuốc trị tiểu đường (insulin, thuốc hạ đường huyết dùng đường uống) có thể gây tác dụng hạ glucose huyết tăng với nguy cơ hạ đường huyết. Hiện tượng này xuất trong những tuần đầu điều trị kết hợp và ở các bệnh nhân suy thận.

Baclofen: Tăng tác dụng hạ huyết áp. Kiểm soát huyết áp và điều chỉnh liều thuốc hạ huyết áp nếu cần thiết.

Các thuốc lợi tiểu:

  • Bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu, và đặc biệt ở những người mất muối và giảm thể tích máu có thể bị hạ huyết áp quá mức sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển. Khả năng về tác dụng hạ huyết áp có thể bị giảm bớt bởi việc không tiếp tục dùng thuốc lợi tiểu, bởi việc tăng thể tích máu hoặc muối đưa vào trước khi bắt đầu điều trị với liều thấp và liều tăng của perindopril.
  • Trong cao huyết áp động mạch, khi điều trị bằng thuốc lợi tiểu trước đó có thể gây mất muối/ giảm thể tích máu, thuốc lợi tiểu phải được ngưng trước khi bắt đầu bằng thuốc ức chế enzym chuyển, trong trường hợp này thuốc lợi tiểu có thể được dùng lại sau đó hoặc thuốc ức chế enzym chuyển phải được bắt đầu với liều thấp và tăng dần.
  • Trong suy tim sung huyết được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế enzym chuyển phải được bắt đầu ở liều rất thấp, có thể sau khi giảm liều thuốc lợi tiểu liên quan.
  • Trong tất cả các trường hợp, chức năng thận (mức creatinin) phải được kiểm soát trong những tuần đầu điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển.

Thuốc lợi tiểu yếu (eplerenon, spironolacton):

Với eplerenon hoặc spironolacton ở liều 12,5 mg đến 50 mg ngày và với liều thấp của thuốc ức chế enzym chuyển:

Trong điều trị suy tim cấp độ II-IV với khả năng bơm máu < 40%, và đã được điều trị trước bằng thuốc ức chế enzym chuyển và thuốc lợi tiểu của thận, nguy cơ tăng kali máu, khả năng gây chết người, đặc biệt trong trường hợp không tuân thủ các khuyến cáo kê đơn về sự kết hợp này.

Trước khi bắt đầu điều trị kết hợp, kiểm tra sự không tăng kali máu và không suy chức năng thận.

Kiểm soát chặt chẽ kali máu và creatinin máu được khuyến cáo trong tháng đầu điều trị một lần một tuần vào lúc bắt đầu và, hàng tháng sau đó.

Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) bao gồm aspirin ≥ 3 g/ngày:

Khi dùng đồng thời các thuốc ức chế enzym chuyển với các thuốc kháng viêm không steroid (như: acid acetylsalicylic ở liều kháng viêm, thuốc ức chế COX-2 và thuốc kháng viêm không steroid không chọn lọc) sự suy giảm của tác dụng hạ huyết áp có thể xảy ra. Dùng đồng thời các thuốc ức chế enzym chuyển với các thuốc kháng viêm không steroid có thể dẫn đến tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, bao gồm suy thận cấp, và tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở các bệnh nhân có chức năng thận kém đã được biết trước. Việc kết hợp phải được dùng thận trọng, đặc biệt ở người cao tuổi. Các bệnh nhân phải được bù đủ nước và xem xét kiểm tra chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị kết hợp và định kỳ sau đó.

Dùng đồng thời với một số lưu ý:

  • Thuốc hạ huyết áp và giãn mạch: Dùng đồng thời với các thuốc này có thể tăng tác dụng hạ huyết áp của perindopril. Dùng đồng thời với nitroglycerin và các nitrat khác, hoặc các thuốc giãn mạch khác, có thể hạ huyết áp hơn.
  • Các gliptin (linagliptin, saxagliptin, sitagliptin, vildagliptin): Tăng nguy cơ phù, do dipeptidyl peptidase IV (DPP-IV) bị giảm hoạt tính bởi gliptin, ở các bệnh nhân được điều trị đồng thời với thuốc ức chế enzym chuyển.
  • Thuốc chống trầm cảm 3 vòng/ thuốc chống loạn thần/ thuốc gây mê: Dùng đồng thời thuốc chống trầm cảm 3 vòng/ thuốc chống loạn thần/ thuốc gây mê với thuốc ức chế enzym chuyển có thể gây hạ huyết áp hơn.
  • Thuốc kích thích thần kinh giao cảm: Các thuốc kích thích thần kinh giao cảm có thể giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế enzym chuyển.
  • Vàng: các phản ứng với Nitrit (các hội chứng bao gồm ban ở mặt, buồn nôn, nôn và hạ huyết áp) đã được báo cáo là hiếm thấy ở các bệnh nhân điều trị với vàng tiêm (aurothiomalat natri) và dùng đồng thời thuốc ức chế enzym chuyển bao gồm perindopril.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

  • Mã ATC: C09 BA04

Perindopril là chất ức chế enzym chuyển angiotensin, chất này sẽ chuyển hóa angiotensin I thành angiotensin II, là chất có tác dụng co mạch. Thêm vào đó, enzym còn kích thích tiết ra aldosteron từ tuyến thượng thận và kích thích sự thoái biến bradykinin, một chất gây giãn mạch, thành một heptapeptid không có hoạt tính. Điều đó dẫn đến:

  • Giảm tiết ra aldosteron.
  • Tăng hoạt tính của renin trong huyết tương, vì aldosteron không thể hiện được tác dụng đối nghịch âm tính.
  • Giảm sức cản của toàn bộ mạch máu ngoại vi, ưu tiên tác dụng trên hệ mạch nền ở các cơ và ở thận, không kèm theo ứ muối và nước, không kèm theo phản xạ tăng nhịp trong trường hợp dùng thuốc lâu dài.

Tác dụng chống tăng huyết áp của perindopril cũng thấy xuất hiện ở những bệnh nhân có nồng độ renin thấp hoặc bình thường.

Perindopril thể hiện tác dụng thông qua chất chuyển hóa có hoạt tính của nó là perindoprilat.

Các chất chuyển hóa khác không có hoạt tính.

Perindopril làm giảm công mà tim phải thực hiện:

  • Do tác dụng gây giãn tĩnh mạch, có thể là do những thay đổi trong chuyển hóa prostaglandin: Kết quả là giảm tiền tải (công mà tim phải bỏ ra để đưa máu về tim).
  • Do giảm sức cản của hệ mạch máu ngoại vi: kết quả là giảm hậu tải (công mà tim phải bỏ ra để tống máu đi)

Ở bệnh nhân suy tim, suy tim sung huyết, perindopril làm giảm áp lực tải trái và tình trạng thoái collagen ở nội tâm mạc, phục hồi đặc tính iso enzym của myosin và giảm sự xuất hiện loạn nhịp tái tưới máu. Perindopril giảm tải cho tim cả trên tải và hậu tải. Perindopril làm giảm áp lực đổ đầy thất phải và trái, giảm sức kháng ngoại biên toàn thân, giảm nhịp tim và tăng cung lượng tim. Với liều được khuyến cáo, huyết áp không thay đổi rõ khi đứng lâu nếu dùng lâu dài. Điều trị thuốc dài hạn không làm thay đổi chức năng thận hoặc kali máu. Thuốc không làm thay đổi dung nạp glucose, nồng độ acid uric hoặc cholesterol trong máu.

Các đặc điểm của tác dụng chống tăng huyết áp

Perindopril có tác dụng trên tất cả các mức độ tăng huyết áp: Từ nhẹ đến vừa và đến nặng. Sự giảm huyết áp động mạch tâm thu và tâm trương đạt được ở cả tư thế nằm cũng như tư thế đứng.

Tác dụng chống tăng huyết áp sau khi dùng 1 liều duy nhất đạt được tối đa trong vòng 4 đến 6 giờ, và duy trì ít nhất 24 giờ: tác dụng tối thiểu khoảng 87-100 % tác dụng tối đa.
Ở những bệnh nhân có đáp ứng với thuốc, huyết áp đạt đến tình trạng ổn định sau khoảng 1 tháng điều trị, và không có hiện tượng giảm nhờn tác động.

Việc ngừng điều trị không gây tác dụng hồi ứng.

Khi cần sự kết hợp với thuốc lợi tiểu dẫn đến tác dụng hiệp đồng.

Việc kết hợp một chất ức chế enzym chuyển đổi angiotensin với một thuốc lợi tiểu thiazid làm giảm nguy cơ hạ kali máu do tác dụng của một thuốc lợi tiểu riêng lẻ.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Hấp thu:

  • Sau khi dùng theo đường uống, sự hấp thu perindopril xảy ra nhanh, nồng độ đỉnh đạt được trong huyết tương là 1 giờ.

Phân bố:

  • Thể tích phân bố là vào khoảng 0,2 l/kg với peridoprilat không liên kết. Tỷ lệ perindoprilat liên kết với protein huyết tương là khoảng 20%, chủ yếu với enzym chuyển đổi angiotensin, nhưng lại phụ thuộc vào nồng độ perindoprilat.

Chuyển hóa:

  • Perindopril chuyển hóa chủ yếu ở gan thành perindoprilat là chất có hoạt tính và 1 số chất chuyển hóa khác không có hoạt tính bao gồm các glucuronid (sinh khả dụng: 65 - 70%). Khoảng 20% được biến đổi sinh học thành perindoprilat. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của perindopril đạt được trong vòng 3 đến 4 giờ.
  • Việc ăn thức ăn cùng với uống thuốc làm giảm sự chuyển hóa thành perindoprilat. Do đó, với lý do sinh khả dụng, perindopril arginin nên được dùng theo đường uống một lần trong ngày vào buổi sáng trước khi ăn.
  • Đã chứng tỏ được có quan hệ tuyến tính giữa liều dùng perindopril và nồng độ chất này trong huyết tương.

Thải trừ:

  • Perindoprilat được thải trừ qua nước tiểu, và thời gian bán hủy của phần không liên kết với protein là vào khoảng 17 giờ, tạo ra trạng thái ổn định kéo dài 4 ngày.
  • Thải trừ thuốc ở người cao tuổi, người suy tim sung huyết và người bệnh suy thận chậm hơn.
  • Việc hiệu chỉnh liều dùng trong trường hợp suy tim hay suy thận tùy thuộc vào mức độ suy giảm (độ thanh thải creatinin).
  • Độ thanh thải perindoprilat qua thận tách là 70 ml/phút.
  • Động học của perindoprilat bị thay đổi ở những bệnh nhân xơ gan. Độ thanh thải qua gan của chất này giảm xuống còn một nửa. Tuy nhiên, lượng perindopril hình thành không bị giảm. Và do đó không cần phải hiệu chỉnh liều.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

  • DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén bao phim dùng uống.
  • Mô tả sản phẩm: Viên nén bao phim, hình tròn, màu trắng, cạnh và thành viên lành lặn.

- Bảo quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

- Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

CÔNG TY CỔ PHẦN S.P.M.

Tờ hướng dẫn sử dụng

Tờ hướng dẫn sử dụng undefined
Tờ hướng dẫn sử dụng undefined