| Toàn bộ thông tin dưới đây được Dược sĩ biên soạn lại dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng. Thông tin không thay đổi chỉ định dạng lại cho dễ đọc. |
1. Thành phần
- Atenolol 50mg.
- Tá dược (Ludipress, avicel, PEG 6000, aerosil, sodium starch glycolat, talc, magnesi stearat, HPMC, titan dioxyd, tinh bột mì) vừa đủ 1 viên.
2. Công dụng (Chỉ định)
Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực mạn tính ổn định, nhồi máu cơ tim sớm (trong vòng 12 giờ đầu) và dự phòng sau nhồi máu cơ tim, loạn nhịp nhanh trên thất.
3. Cách dùng - Liều dùng
- Cách dùng
- Tăng huyết áp khởi đầu liều đơn 50 mg/ngày. Nếu chưa đáp ứng tối ưu trong vòng 1-2 tuần, nên tăng liều lên 100 mg/ngày.
- Ðau thắt ngực khởi đầu 50 mg/ngày, có thể tăng lên 100 mg/ngày.
- Loạn nhịp tim: uống dự phòng 50 – 100 mg/ngày.
- Nếu chức năng thận giảm, cần giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các liều.
- Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
4. Chống chỉ định
- Sốc tim, suy tim không bù trừ, blốc nhĩ - thất độ II & III, chậm nhịp tim có biểu hiện lâm sàng.
- Không được dùng kết hợp với verapamil.
5. Tác dụng phụ
- Thường gặp: yếu cơ, mệt mỏi, lạnh và ớn lạnh các đầu chi. Tiêu chảy, buồn nôn. Tim đập chậm tần số dưới 50 lần/ phút lúc nghỉ.
- Ít gặp: Rối loạn giấc ngủ, giảm tình dục.
- Hiếm gặp: Chóng mặt, nhức đầu. Giảm tiểu cầu. Ác mộng, ảo giác, trầm cảm. Khô mắt, rối loạn thị giác. Trầm trọng thêm bệnh suy tim, blốc nhĩ – thất, hạ huyết áp tư thế, ngất. Rụng tóc, phát ban da, phản ứng giống như vảy nến và làm trầm trọng thêm bệnh vảy nến, ban xuất huyết.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý
|
- Thận trọng khi sử dụng
Dùng rất thận trọng trong các trường hợp sau: người bị hen phế quản hoặc người có bệnh phổi tắc nghẽn khác; dùng đồng thời với thuốc gây mê theo đường hô hấp; điều trị kết hợp với digitalis hoặc với các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I, vì có thể gây chậm nhịp tim nặng; người bị chứng tập tễnh cách hồi; suy thận nặng.
- Thai kỳ và cho con bú
- Giống như các thuốc chẹn thụ thể beta khác, thuốc có thể gây chậm nhịp tim ở thai nhi và trẻ em mới sinh, bởi vậy trong 3 tháng cuối và gần thời kỳ sắp sinh, thuốc chỉ nên sử dụng khi thật cần.
- Không dùng atenolol cho người đang cho con bú.
- Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng theo dõi phản ứng cơ thể khi sử dụng thuốc vì trong một số ít trường hợp thuốc có thể làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
- Tương tác thuốc
- Dùng đồng thời với các thuốc chẹn kênh calci có thể gây hạ huyết áp nặng, chậm nhịp tim, blốc tim.
- Dùng chung với các thuốc làm giảm catecholamin và prasozin có thể xảy ra hạ huyết áp cấp ở tư thế đứng.
- Với quinidin và các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I, có thể xảy ra tác dụng hiệp đồng đối với cơ tim.
|
7. Dược lý
- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)
Thuốc Teginol 50 có chứa Atenolol 50mg là dẫn xuất của benzenacetamid thuộc nhóm thuốc chẹn beta1-adrenergic có tác dụng chống tăng huyết áp, làm giảm nhịp tim, giảm tần số tim, giảm hoạt tính renin trong máu nhưng không có tác dụng ổn định màng.
- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)
- Atenolol hấp thu qua tiêu hóa khoảng 50% với nồng độ Atenolol đạt đỉnh sau 2-4 giờ.
- Tỷ lệ Atenolol gắn với protein trong máu thấp chỉ khoảng 3%.
- Atenolol không chuyển hóa lần đầu qua gan.
- Atenolol đào thải khoảng 90% liều ban đầu ở dạng không đổi qua thận và T/2 của Atenolol từ 6-10 giờ và dài hơn ở người suy thận.
8. Thông tin thêm
- Đặc điểm
Viên nén bao phim.
- Bảo quản
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.
- Quy cách đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên.
- Nhà sản xuất
Dược Hậu Giang.