Cam kết 100% Thuốc chính hãng
Đổi trả trong 30 ngàyGiao nhanh 2 giờ
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn

Tracleer 125mg trị tăng huyết áp động mạch phổi lọ 60 viên

Không kinh doanh

Mã: 105855

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm
1/6

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị tăng huyết áp động mạch phổi
Thành phần chính
Bosentan
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Menarini
Nhà sản xuất
PATHEON INC.

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Mỗi viên nén bao phim Tracleer 125mg chứa:

Thành phần Hàm lượng
Bosentan 125 mg
  • Bosentan: Dưới dạng Bosentan Monohydrat.

Phụ liệu: Tinh bột ngô, Tinh bột tiền gelatin hóa, Tinh bột Natri Glycolate, Povidone, Glyceryl Behenate và Magie Stearat, Hydroxypropylmethylcellulose, Triacetin , Talc, Titan Dioxide, Oxit sắt vàng, Sắt oxit đỏ, Etylcellulose.

2. Công dụng (chỉ định)

Tracleer 125mg được sử dụng để điều trị tăng huyết áp động mạch phổi, tác dụng chính làm hạ huyết áp thông qua cơ chế ức chế sự co mạch, từ đó cũng làm cải thiện các triệu chứng khó thở, đau thắt ngực và mệt mỏi.

Thuốc Tracleer 125mg được chỉ định trong các trường hợp: 

- Điều trị tăng huyết áp động mạch phổi nguyên phát (Nhóm I theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới WHO).

- Điều trị ở bệnh nhân có các triệu chứng tăng huyết áp động mạch phổi do bệnh phổi và/hoặc thiếu oxy (Nhóm III theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới WHO).

- Điều trị ở bệnh nhân có các triệu chứng tăng huyết áp động mạch phổi do huyết khối thuyên tắc mãn tính (CTEPH) (Nhóm IV theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới WHO).

- Điều trị xơ cứng toàn thân kèm loét đầu chi.

3. Cách dùng - Liều dùng

- Cách dùng

  • Uống vào buổi sáng và buổi chiều, cùng hoặc không cùng với thức ăn.
  • Nên nuốt cả viên nén bao phim với nước, không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc

- Liều dùng

Liều dùng Tracleer 125mg thường được chỉ định liều lượng và thời gian tuỳ theo tình trạng bệnh cụ thể, các yếu tổ tuổi tác, trọng lượng cơ thể, chức năng gan, thận... sau khi thăm khám của chuyên gia y tế.

Lưu ý: Thông tin liều lượng chỉ mang tính chất tham khảo, nếu chuyên gia y tế đã chỉ định một liều khác với thông tin ở đây, vui lòng không thay đổi liều lượng mà không hỏi ý kiến chuyên gia.

  • Bệnh nhân trên 12 tuổi: bắt đầu điều trị với Tracleer 62,5 mg x 2 lần/ngày.
  • Người có thể trọng thấp (<40 kg): liều khởi đầu và liều duy trì là 62.5 mg x 2 lần/ ngày.
  • Trẻ em: Liều khuyến cáo cho trẻ em 1 tháng tuổi - 12 tuổi được cho dựa theo trọng lượng cơ thể.
    • 10 - 20 kg: khởi đầu 31,25 mg/lần/ngày, sau 4 tuần tăng đến liều duy trì 31,25 mg x 2 lần/ngày.
    • 20 - 40 kg: khởi đầu 31,25 mg x 2 lần/ngày, sau 4 tuần tăng đến liều duy trì 62,5 mg x 2 lần/ngày.
    • Trên 40 kg: khởi đầu 62,5mg x 2 lần/ngày, sau 4 tuần tăng đến liều duy trì 125 mg x 2 lần/ngày.

- Điều chỉnh liều

Suy giảm chức năng gan

Tracleer chống chỉ định với những bệnh nhân suy gan vừa và nặng.

Đối với những trường hợp có Aminotransferase (ALT/AST) tăng, cần điều chỉnh liều lượng và thời gian điều trị và kế hoạch theo dõi kèm theo. Nồng độ ALT/AST nên được đo trước khi bắt đầu điều trị, 1 lần/ tháng trong quá trình điều trị và 2 tuần sau khi tăng liều.

  • Không nên bắt đầu điều trị với Tracleer ở những bệnh nhân có nồng độ ALT/AST cao gấp 3 lần giới hạn trên của mức bình thường.
  • Trong quá trình điều trị nếu nồng độ ALT/AST cao gấp 3-5 lần giới hạn trên của mức bình thường nên ngưng sử dụng Tracleer hay giảm liều và theo dõi nồng độ ALT/AST mỗi 2 tuần. Nếu mức ALT/AST trở về trị số trước điều trị, có thể tiếp tục liệu pháp điều trị hay bắt đầu lại với điều kiện kiểm tra nồng độ ALT/AST nên được kiểm tra sau 3 ngày, sau 2 tuần và mỗi tháng.
  • Nếu nồng độ ALT/AST tăng gấp 5 – 8 lần, nên ngưng dùng Tracleer và theo dõi nồng độ ALT/AST mỗi 2 tuần. Khi các mức ALT/AST trở về trị số trước điều trị, xem xét việc điều trị trở lại.
  • Nếu nồng độ tăng hơn 8 lần hay có những triệu chứng của độc gan hay tăng Bilirubin toàn phần cao gấp 2 lần, ngưng điều trị và không xem xét việc điều trị trở lại Tracleer.

- Quên liều

  • Trong trường hợp quên 1 liều Tracleer, khuyến cáo uống ngay liều bị quên và sau đó tiếp tục ngày tiếp theo với liều 1 lần/ngày.
  • Bệnh nhân không được dùng liều gấp đôi liều được kê trong cùng một ngày để bù lại liều đã quên.

- Quá liều

  • Nếu dùng thuốc quá liều thuốc Tracleer, rất có thể xuất hiện các dấu hiệu như đau đầu, đau dạ dày, buồn nôn, nhịp tim nhanh, cảm giác ngất xỉu, và thậm chí có thể thấy hoa mắt.
  • Trong trường hợp này, bạn cần liên hệ ngay với cơ sở y tế gần nhất để nhận được sự hỗ trợ kịp thời.

4. Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với Bosentan hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai.
  • Dùng đồng thời với Cyclosporin A (gây tăng rõ rệt nồng độ huyết tương của Bosentan), Glyburic (tăng nguy cơ tăng men gan).
  • Suy gan vừa hoặc nặng, bệnh nhân có ALT/AST cao (> 3 x ULN).

5. Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Thiếu máu, giảm hemoglobin.
  • Phản ứng quá mẫn (viêm da, ngứa và phát ban).
  • Nhức đầu, ngất.
  • Đánh trống ngực.
  • Đỏ bừng, hạ huyết áp.
  • Nghẹt mũi.
  • Trào ngược dạ dày thực quản, tiêu chảy.
  • Xét nghiệm chức năng gan bất thường.
  • Ban đỏ.
  • Phù, giữ nước.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu.
  • AST/ALT tăng cao liên quan đến viêm gan và/ hoặc vàng da.

Hiếm gặp (1/1.000 ≥ ADR ≥ 1/10.000)

  • Sốc phản vệ và/ hoặc phù mạch.
  • Xơ gan, suy gan.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tình trạng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Huyết áp thấp - Hạ huyết ap

  • Không được bắt đầu điều trị với Tracleer nếu huyết áp tâm thu dưới 85 mmHg.
  • Không nên dùng Tracleer ở những bệnh nhân hạ huyết áp. Mặc dù không có bằng chứng về sự hồi ứng cấp tính sau khi ngưng Tracleer, để tránh khả năng xấu đi về lâm sàng, nên giảm liều từ từ.

Thiếu máu

  • Cần theo dõi nồng độ Hemoglobin sau 1 và 3 tháng điều trị sau đó cứ 3 tháng một lần trong suốt quá trình điều trị. Nếu giảm rõ rệt nồng độ Hemoglobin, cần đánh giá thêm để xác định nguyên nhân và nhu cầu về trị liệu đặc hiệu.

Bệnh tắc nghẽn mạch phổi

  • Nếu các dấu hiệu của phù phổi xảy ra khi dùng Bosentan, cần xem xét khả năng có bệnh tắc tĩnh mạch phổi kết hợp và phải ngưng dùng Bosentan.

- Chức năng thận

  • Không cần cân nhắc điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận

- Chức năng gan

  • Tracleer chống chỉ định với những bệnh nhân suy gan vừa và nặng.
  • Nồng độ ALT/AST nên được đo trước khi bắt đầu điều trị, 1 lần/ tháng trong quá trình điều trị và 2 tuần sau khi tăng liều. Đối với những trường hợp có Aminotransferase (ALT/AST) tăng, cần điều chỉnh liều lượng và thời gian điều trị và kế hoạch theo dõi kèm theo, hoặc quyết định ngừng sử dụng nếu cần thiết.

- Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Thuốc Tracleer có thể gây dị tật bẩm sinh nếu sử dụng trong thời kỳ mang thai. Phụ nữ có khả năng mang thai không nên mang thai khi sử dụng hoặc sau khi ngừng Tracleer ít nhất 1 năm.
  • Phụ nữ trong lứa tuổi sinh sản đang sử dụng thuốc Tracleer cần một hoặc kết hợp nhiều biện pháp tránh thai triệt để đến sau khi ngừng Tracleer 1 năm. Các biện pháp tránh thai nội tiết (viên uống, thuốc tiêm, que cấy...) có thể không đạt được tác dụng đầy đủ.

- Khả năng lái xe và vận hàng máy móc

  • Không có nghiên cứu nào được thực hiện về tác động của Tracleer trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tracleer có thể gây chóng mặt, làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

- Người cao tuổi

  • Thận trọng lựa chọn liều đối với bệnh nhân cao tuổi, xét đến tần số cao giảm chức năng gan, thận hoặc tim, các bệnh mắc đồng thời hoặc điều trị với các thuốc khác.

- Tương tác thuốc

  • Cytochrom P450: Tracleer được chuyển hóa bởi CYP2C9 và CYP3A. Dùng đồng thời chất ức chế CYP2C9 (Fluconazol hoặc Amiodaron) và chất ức chế mạnh CYP3A (Ketoconazol, Itraconazol) hoặc chất ức chế trung bình CYP3A (Amprenavir, Erythromycin, Fluconazol, Diltiazem) với Tracleer có thể làm gia tăng nồng độ Tracleer trong huyết tương. Không khuyến cáo phối hợp cùng một chất ức chế CYP2C9 và một chất ức chế CYP3A mạnh hoặc trung bình với Tracleer.
  • Cyclosporin A: Nồng độ Tracleer trong huyết tương tăng trong khi nồng độ Cyclosporin giảm, vì vậy chống chỉ định khi dùng đồng thời Tracleer và Cyclosporin A.
  • Tacrolimus: Dùng đồng thời Tracleer và Tacrolimus trên động vật làm tăng rõ rệt nồng độ huyết tương của Tracleer. Cần phải thận trọng nếu dùng đồng thời.
  • Glyburide: Tăng nguy cơ tăng Aminotransferase gan ở bệnh nhân dùng đồng thời Tracleer với Glyburide. Chống chỉ định dùng kết hợp và xem xét dùng các thuốc hạ đường huyết khác. Việc dùng đồng thời làm giảm nồng độ huyết tương của Tracleer, Glyburide cũng như các thuốc hạ đường huyết uống khác được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP2C9 hoặc CYP3A4. Cần phải xem xét khả năng sự kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân dùng các thuốc này.
  • Ketoconazol: Làm tăng nồng độ huyết tương của Tracleer. Không cần phải điều điều chỉnh liều Tracleer nhưng phải xem xét khả năng tăng tác dụng của Tracleer.
  • Simvastatin và các statin khác: Dùng đồng thời làm giảm nồng độ huyết tương của Simvastatin và các statin khác được chuyển hóa CYP3A4. Cần xem xét khả năng giảm hiệu lực của statin, theo dõi nồng độ Cholesterol máu sau khi bắt đầu dùng Tracleer và điều chỉnh liều statin nếu cần thiết.
  • Warfarin: Dùng đồng thời làm giảm nồng độ huyết tương của Warfarin. Kinh nghiệm lâm sàng không cho thấy thay đổi có liên quan về lâm sàng ở INR hoặc liều Warfarin. Vì Warfarin có chỉ số điều trị hẹp, cần theo dõi những thông số đông máu và chỉnh liều Warfarin nếu cần.
  • Digoxin, nimodipin và losartan: Tracleer không có tương tác dược động học có ý nghĩa Digoxin và Nimodipin; Losartan không có tác dụng có ý nghĩa trên nồng độ huyết tương của Tracleer.
  • Sildenafil: Dùng đồng thời làm giảm nồng độ huyết tương của Sidenafil và tăng nồng độ huyết tương của Tracleer. Cẩn thận trọng khi dùng kết hợp, theo dõi những phản ứng lâm sàng và tác dụng phụ, chỉnh liều nếu cần thiết.
  • Rifampicin: Dùng đồng thời làm tăng nồng độ đấy của Tracleer sau liều dùng đồng thời đầu tiên nhưng làm giảm nồng độ Tracleer ở trạng thái ổn định. Theo dõi chức năng gan hàng tuần trong 4 tuần đầu tiên, sau đó hàng tháng.
  • Các thuốc tránh thai hormon: Một nghiên cứu về tương tác đã chứng minh rằng việc dùng đồng thời Tracleer với thuốc tránh thai hormon uống gây giảm trung bình nồng độ Norethindron và Ethinyl Estradiol tương ứng 14% và 31%. Tuy nhiên, mức giảm phơi nhiễm tương ứng là 56% và 66%. Vì vậy, các thuốc tránh thai hormon bao gồm các dạng thuốc uống, tiêm, chân bì và cấy dưới da có thể không chắc chắn khi dùng chung với Tracleer.
  • Lopinavir/ Ritonavir hay phác đồ điều trị HIV có Ritonavir khác: dữ liệu Invitro cho thấy Tracleer là chất nền của protein vận chuyển anion hữu cơ (Organic Anion Transport Protein - OATP), CYP3A, CYP2C9. Ritonavir ức chế OATP và CYP3A. Tuy nhiên, tác động của Ritonavir trên dược động học Tracleer phần lớn do ảnh hưởng của nó trên OATP. Ở những tình nguyện viên bình thường, dùng đồng thời Tracleer 125mg/2 lần/ngày với Lopinavir 400mg/ Ritonavir 100mg x 2 lần/ngày làm tăng nồng độ đáy của Tracleer vào ngày thứ 4 và thứ 10 tương ứng khoảng 48 lần và 5 lần so với những người chỉ dùng Tracleer. Vì vậy, cần điều chỉnh liều Tracleer khi bắt đầu dùng Lopinavir/Ritonavir. Chỉ định đồng thời Tracleer 125mg/2 lần/ngày không có tác động đáng kể trên dược động học của Lopinavir 400mg/Ritonavir 100mg x 2 lần/ ngày.

Lưu ý: Sự tương tác giữa hai loại thuốc không phải lúc nào cũng có nghĩa là bạn phải ngừng dùng một trong số chúng . Nói chuyện với bác sĩ của bạn về cách quản lý hoặc nên quản lý bất kỳ tương tác thuốc nào.

Có thể có các loại thuốc khác ngoài những loại được liệt kê ở trên có tương tác với thuốc này. Hãy cho chuyên gia y tế của bạn biết về tất cả các loại thuốc kê đơn, không kê đơn và cả thảo dược mà bạn đang dùng. Cũng nói với họ về bất kỳ chất bổ sung nào bạn dùng. Vì caffeine, rượu, nicotin từ thuốc lá hoặc ma túy đường phố có thể ảnh hưởng đến tác dụng của nhiều loại thuốc, bạn nên cho người kê đơn biết nếu bạn sử dụng chúng.

7. Dược lý

- Dược lực học (tác dụng của thuốc lên cơ thể)

Thuốc Tracleer 125mg (Bosentan) hoạt động chủ yếu thông qua cơ chế ức chế receptor endothelin A và B, làm giảm kháng trở trên mạch phổi và hệ thống, do vậy làm tăng cung lượng tim, không làm tăng nhịp tim. Nhờ vào cơ chế ức chế Endothelin, Bosentan không chỉ giảm áp lực động mạch phổi mà còn cải thiện các triệu chứng khó thở, đau thắt ngực và mệt mỏi.

  • Hocmoon thần kinh Endothelin-1 (ET1) là một trong các chất co mạch mạnh nhất. Nó có thể làm tăng xơ hóa, phân chia tế bào, tổ chức lại và phì đại tim và là chất tiền gây viêm. Các tác dụng này được kích hoạt khi Endothelin gắn với các receptor ETA và ETB là các receptor có ở màng trong và trong tế bào các cơ trơn thành mạch. Nồng độ ET1 tại mô và trong huyết tương tăng ở một số bệnh tim mạch và các bệnh của mô liên kết bao gồm tăng áp lực động mạch phổi, bệnh xơ cứng da, suy tim cấp và mạn tính, thiếu máu cơ tim và xơ vữa động mạch, điều này cho thấy ET1 đóng vai trò là tác nhân gây bệnh trong các trường hợp này. Không có chất đối kháng đặc hiệu thụ thể Endothelin, nồng độ ET1 tăng cao liên quan chặt chẽ tới mức độ trầm trọng và tiên lượng của các bệnh nhân tăng áp lực động mạch phổi và các bệnh nhân suy tim.
  • Bosentan là chất cạnh tranh gắn kết ET1 và các ET peptid trên 2 receptor ETA và B với ái lực tương đối lớn hơn trên receptor ETA (Ki=4,143 nM) so với thụ thể ETB (Ki = 38 – 730 nM). Bosentan là chất đối kháng đặc hiệu với thụ thể ET và không gắn với các thụ thể khác.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Ở người khỏe mạnh, sau khi uống, nồng độ trong huyết tương đối đa của thuốc Tracleer 125mg (Bosentan) đạt được trong vòng 3 - 5 giờ và thời gian bán thải khoảng 5 giờ. ít dữ liệu trên bệnh nhân cho thấy sự lưu lại trong Bosentan trong cơ thể bệnh nhân tăng huyết áp động mạch phổi lớn hơn khoảng 2 lần so với người lớn khỏe mạnh.

  • Hấp thu: Sinh khả dụng tuyệt đối của Bosentan ở người tình nguyện bình thường khoảng 50% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đối đạt đươc trong khoảng 3-5 giờ sau khi uống 1 liều.
  • Phân bố: thể tích phân bố khoảng 18 lít. Bosentan gắn kết ở mức cao (>98%) với protein huyết tương, chủ yếu với albumin. Bosentan không thâm nhập vào hồng cầu.
  • Chuyển hóa: Bosentan được chuyển hóa ở gan. Bosentan có 3 chất chuyển hóa, một chất có hoạt tính dược lý và có thể đóng góp 10-20% vào tác dụng của Bosentan. Bosentan là chất gây cảm ứng enzym CYP2C9 và CYP3A4 và có thể cả CYP2C19.
  • Thải trừ: Sự thanh thải toàn phần sau khi 1 liều tiêm tĩnh mạch khoảng 4 lit/giờ ở bệnh nhân có tăng huyết áp động mạch phổi. khi uống thuốc nhiều liều, nồng độ trong huyết tương ở người lớn khỏe mạnh giảm dần đến 50 -65 % nồng độ nhận thấy sau khi dùng liều đơn, có thể do tác dụng tự cảm ứng của enzym chuyển hóa ở gan. trạng thái ổn định đạt được trong vòng 3 - 5 ngày. Bosentan được thải trừ do sự bài tiết trong mật sau khi được chuyển hóa ở gan. Dưới 3% của một liều uống được bài tiết trong nước tiểu. Thời gian bán thải khoảng 5 giờ.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

- Bảo quản

Ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.

- Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ x 60 viên.

- Hạn dùng

60 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Patheon Inc.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Nguyễn Xuân Phương

  • Chuyên khoa: Dược
  • Tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng. Có hơn 3 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là nhân viên tại nhà thuốc An Khang.