Xem giá, tồn kho tại:
Giỏ hàng

Đã thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Xem giỏ hàng
Hotline (7h30 - 22h00) 1900 1572

Chọn tỉnh thành, quận huyện để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Hồ Chí Minh

Chọn
#130473

Vascam 5mg hộp 30 viên trị tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định

Thuốc dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc An Khang để được tư vấn.

  • Hoạt chất: Amlodipin
  • Cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Thuốc cần kê toa: Có
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Công dụng: Điều trị cao huyết áp, đau thắt ngực ổn định mạn tính.
  • Số đăng kí: VD-16175-11
  • Thương hiệu: United (Việt Nam)
  • Nhà sản xuất: United
64 nhà thuốc có sẵn hàng
Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh An Giang Bà Rịa - Vũng Tàu Bạc Liêu Bến Tre Bình Dương Bình Phước Bình Thuận Cà Mau Cần Thơ Đắk Lắk Đắk Nông Đồng Nai Đồng Tháp Hậu Giang Khánh Hòa Kiên Giang Lâm Đồng Long An Ninh Thuận Sóc Trăng Tây Ninh Tiền Giang Trà Vinh Vĩnh Long
Chọn Quận huyện
TP. Thủ Đức Quận 3 Quận 4 Quận 5 Quận 7 Quận 8 Quận 10 Quận 11 Quận 12 Quận Bình Tân Quận Bình Thạnh Quận Gò Vấp Quận Phú Nhuận Quận Tân Bình Quận Tân Phú Huyện Bình Chánh Huyện Hóc Môn Huyện Nhà Bè
Không tìm thấy nhà thuốc có sẵn hàng phù hợp tiêu chí tìm kiếm

Thuốc tim mạch, huyết áp khác

Xem tất cả Thuốc tim mạch, huyết áp khác
Thông tin chi tiết
Thành phần:

Hoạt chất: Amlodipine Besylate tương đương Amlodipine 5mg

Tá dược: Microcrystalline Cellulose, Dibasic Calcium Phosphate, Croscarmellose Sodium, Magnesium stearate.

Công dụng:

- Cao huyết áp

- Đau thắt ngực ổn định mạn tính

- Thiếu máu cơ tim cục bộ do đau thắt ngực co thắt mạch máu (chứng Prinzemetal hoặc đau thắt ngực biến đổi).

Liều dùng:

Liều uống dành cho người lớn thông thường: 5mg một lần mỗi ngày.

Liều tối đa: 10mg một lần mỗi ngày.

Điều chỉnh liều dùng tùy theo tuổi tác và triệu chứng của bệnh nhân.

Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Amlodipine chống chỉ định ở những bệnh nhân sau:

- Quá mẫn cảm với Amlodipine hoặc các thuốc ức chế kênh Calci loại dihydropyridine.

- Hẹp động mạch chủ tiến triển vì thuốc có thể làm nặng thêm độ chênh áp trên van bất thường liên quan đến tình trạng này.

- Suy gan nặng.

- Đã có tiền sử bị sốc.

- Phụ nữ đang mang thai, phụ nữ có khả năng sẽ mang thai hoặc phụ nữ đang cho con bú.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

- Sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị nhịp tim chậm nặng, suy tim (đặc biệt khi kết hợp với một thuốc chẹn beta), sốc tim do nguy cơ tác dụng hướng cơ âm tính nhẹ và hạ huyết áp mạnh.

- Theo dõi các biểu hiện và triệu chứng làm nặng suy tim ở những bệnh nhân bị suy chức năng tâm thất trái đang sử dụng Amlodipine để điều trị đau thắt ngực.

- Mặc dù các nghiên cứu huyết động học và thử nghiệm đối chứng ở những bệnh nhân suy tim II-III theo NYHA (New York Heart Association) cho thấy Amlodipine không dẫn đến tình trạng, lâm sàng xấu đi khi đo lường bằng phương pháp dung nạp vận động gắng sức, phân suất tống máu thất trái, và triệu chứng học lâm sàng, các nghiên cứu chưa được tiến hành ở các bệnh nhân suy tim độ IV theo NYHA. Nói chung, nên dùng thận trọng tất cả các thuốc ức chế kênh Calci cho những bệnh nhân bị suy tim.

- Amlodipine làm giảm kháng lực ngoại biên và có thể làm hạ huyết áp nặng hơn, vì thế không nên dùng thuốc cho những bệnh nhân có huyết áp tâm thu thấp hơn 90mmHg.

- Amlodipine không phải là thuốc chẹn beta và vì thế không có tác dụng bảo vệ đối với nguy cơ ngưng thuốc chẹn beta đột ngột; khi ngưng thuốc như vậy nên giảm liều thuốc chẹn beta từ từ.

- Sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị bệnh gan. Thời gian bán thải (t1/2) của Amlodipine trong huyết tương kéo dài (56 giờ) ở những bệnh nhân bị bệnh gan và nên điều chỉnh liều dùng. Độ thanh thải của Amlodipine ở những bệnh nhân lớn tuổi thường bị chậm lại và có nguy cơ cao bị ngộ độc.

- Sử dụng cho trẻ em: Sự an toàn và hiệu quả cuả Amlodipine chưa được chứng minh.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Điều trị với Amlodipine thường dung nạp tốt.

Các phản ứng phụ ít gặp được ghi nhận như sau:

Hệ thần kinh tự động: khô miệng, tăng tiết mồ hôi.

Toàn thân: suy nhược, đau lưng, mệt mỏi, đau nhức, tăng cân hoặc giảm cân.

Tim mạch: hạ huyết áp, ngất, blốc nhĩ thất không thường xuyên.

Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên: tăng trương lực cơ, dị cảm, bệnh thần kinh ngoại biên, run rẩy.

Nội tiết: chứng vú to.

Tiêu hoá: táo bón, chứng khó tiêu, tăng sản nướu răng, viêm tụy, nôn, tiêu chảy.

Chuyển hoá và Dinh dưỡng: tăng đường huyết.

Cơ xương: Đau khớp, chuột rút, đau cơ.

Máu: ban xuất huyết, chứng giảm tiểu cầu, chứng giảm bạch cầu.

Tâm thần: rối loạn tình dục, chứng mất ngủ, lo âu, trầm cảm.

Hô hấp: ho, khó thở, viêm mũi.

Da và phần phụ: rụng tóc, đổi màu da, nổi mề đay, ngứa, nổi ban, phù mạch, ban đỏ đa dạng.

Cảm giác đặc biệt: rối loạn vị giác, ù tai, thị giác bất thường.

Tiết niệu: đi tiểu nhiều lần, rối loạn xuất tiểu, chứng tiểu đêm.

Mạch: viêm mạch.

Gan: tăng men gan hiếm khi được ghi nhận.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Các thuốc gây mê: dùng đồng thời, có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Amlodipine, mặc dù các thuốc ức chế kênh calci có thể hữu dụng để phòng ngừa nhịp nhanh trên thất, cao huyết áp hoặc co thắt mạch vành khi phẫu thuật, cẩn thận trong khi sử dụng.

Estrogens: các loại estrogen gây giữ nước có thể làm tăng huyết áp, do vậy khi dùng đồng thời phải theo dõi cẩn thận để đảm bảo kết quả hạ huyết áp đạt được như mong muốn.

Không nên sử dụng cùng lúc Amlodipine và các thuốc ức chế kênh Calci dẫn xuất 1,4-dihydropyridine khác (như Nifedipine) với nước bưởi vì có thể dẫn đến sự gia tăng quan trọng trên lâm sàng về các tác dụng huyết động học.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C

Thai kỳ

- Sử dụng cho phụ nữ mang thai: Amlodipine được US-FDA xếp loại C thuốc dành cho phụ nữ mang thai và cho thấy có độc tính trên thai nhi ở các thú vật thử nghiệm. Chưa có nghiên cứu đầy đủ hoặc đối chứng tốt được thực hiện ở người. Amlodipine chỉ nên được sử dụng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho người mẹ đã được cân nhắc so với nguy cơ đối với thai nhi.

- Sử dụng cho phụ nữ cho con bú: Chưa rõ Amlodipine có được bài tiết qua sữa mẹ hay không, vì thế các thầy thuốc lâm sàng nên cân nhắc nguy cơ/ích lợi trước khi sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

Đóng gói

Hộp 3 vỉ xé x 10 viên nén

Hộp 1 vỉ xé x 5 viên nén

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quá liều

Quá liều amlodipine ở người rất hiếm gặp.

Nếu quá liều amlodipine xảy ra, cần theo dõi tim bằng điện tâm đồ và điều trị triệu chứng các tác dụng lên tim mạch. Rửa dạ dày và cho uống than hoạt trong trương hợp mới uống. Điều chỉnh nước và điện giải nếu cấn. Có thể bao gồm điều trị hạ huyết áp hoặc sốc, block nhĩ thất và thở nhân tạo. Điều trị hỗ trợ có thể gồm isoprenaline, adrenaline, dopamine, calci gluconate và tạo nhịp thất nếu cần.

Dược lực học

Amlodipine là một chất đối kháng Calci nhóm dihydropyridine tác dụng ức chế dòng ion Calci qua màng tế bào cơ trơn và cơ tim. Các dữ liệu thực nghiệm cho thấy Amlodipine kết hợp với các vị trí gắn kết dihydropyridine và non-dihydropyridine. Các tiến trình co cơ tim và cơ trơn mạch máu phụ thuộc vào sự di chuyển của các ion Calci ngoại bào vào trong tế bào thông qua các kênh ion đặc hiệu.

Amlodipine ức chế chọn lọc dòng ion Calci qua màng tế bào, với tác động trên các tế bào cơ trơn mạch máu tốt hơn trên tế bào cơ tim. Tác dụng hướng cơ âm tính có thể được ghi nhận in vitro nhưng những tác động chưa được ghi nhận ở thú vật khỏe mạnh khi không dùng ở liều điều trị. Nồng độ Calci trong huyết thanh không bị ảnh hưởng bởi Amlodipine. Trong giới hạn pH sinh lý, Amlodipine là một hợp chất ở dạng ion hóa (pKa=8.6), và tương tác động học của thuốc với thụ thể kênh calci được đặc trưng bởi tỷ lệ phân ly dần dần với vị trí kết hợp thụ thể, đưa đến tác động từ từ.

Amlodipine là một thuốc giãn mạch động mạch ngoại biên tác động trực tiếp trên cơ trơn mạch máu để gây giảm kháng lực mạch ngoại biên và giảm huyết áp.

Dược động học

Sau khi uống liều điều trị Amlodipine, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được sau 6 đến 12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối được ước tính khoảng từ 64 đến 90%. Sinh khả dụng của Amlodipine không thay đổi khi có sự hiện diện của thức ăn.

Amlodipine được chuyển hóa phần lớn ở gan (khoảng 90%) thành các chất không có hoạt tính với 10% chất ban đầu và 60% chất chuyển hoá được bài tiết qua nước tiểu. Các nghiên cứu cho thấy khoảng 93% thuốc trong hệ tuần hoàn kết hợp với protein huyết tương ở những bệnh nhân bị cao huyết áp. Sự thải trừ của thuốc khỏi huyết tương gồm hai pha với thời gian bán thải cuối cùng khoảng 30 - 50 giờ. Nồng độ ổn định của Amlodipine trong huyết tương đạt được sau 7 đến 8 ngày sử dụng liên tục.

Dược động học của Amlodipine không bị ảnh hưởng đáng kể khi suy thận. Vì thế những bệnh nhân bị suy thận có thể sử dụng liều khởi đầu như thông thường.

Độ thanh thải của Amlodipine giảm ở những bệnh nhân lớn tuổi và những bệnh nhân bị suy gan với sự tăng diện tích dưới đường cong khoảng 40 - 60%, và liều sử dụng ban đầu cần thấp hơn.

Thông tin hướng dẫn sử dụng được cập nhật tháng 01 / 2018
Xem thêm
Hỏi đáp về Vascam 5mg trị huyết áp, đau thắt ngực
Bùi kim Hoàng
Tôi bị mặt bừng bừng hoa mắt sau khi ăn mắm nêm .thấy rất khó chịu .từ đó đến nay hơn 6 tháng rồi.tô
1 Trả lời Thích (0) 253 ngày trước
Nhà Thuốc An Khang QTV
Chào anh Bùi Kim Hoàng. 

Hiện tượng khi ăn mặn hoặc những thực phẩm chứa nhiều muối sẽ làm cơ thể có hiện tượng như: triệu chứng chóng mặt, đỏ mặt, nhức đầu, mệt mỏi, chảy máu cam, và hồi hộp đánh trống ngực,... Đây là những hiện tượng của dấu hiệu tăng huyết áp. Và tình trạng kéo hơn 6 tháng, anh nên đến cơ sở y tế để bác sĩ thăm khám và có chẩn đoán cũng như phác đồ điều trị phù hợp với mình ạ. Xin thông tin đến anh. 
Ngoài ra, anh nên hạn chế đồ ăn mặn, thức uống có chứa chất kích thích để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe ạ. 

Cảm ơn anh đã quan tâm. Chúc anh nhiều sức khỏe ạ.
Trả lời Hài lòng Không hài lòng