Không kinh doanh
Mã: 104840
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Thành phần hoạt chất:
Thành phần tá dược: Natri lauryl sulfat, Lactose monohydrat, Pregelatinized starch, Menthol, Povidon K30, Dicalci phosphat dihydrat, Magnesi stearat.
Điều trị tại chỗ viêm âm đạo do các mầm bệnh nhạy cảm gây ra và viêm âm đạo không đặc hiệu.
Cần tuân theo các khuyến cáo chính thức liên quan đến việc sử dụng kháng sinh phù hợp.
Cách dùng:
Thuốc dành cho người lớn theo đường âm đạo.
Liều dùng:
Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc: Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Quá liều:
Chưa ghi nhận hiện tượng quá liều đối với dạng thuốc viên đặt âm đạo. Tuy nhiên, với các sản phẩm có chứa metronidazol khác, liều đơn dùng đến 12g (đường uống) đã được báo cáo. Các triệu chứng bao gồm nôn mửa, mất điều hòa và mất định hướng nhẹ.
Ngoài ra, ở liều lượng cao và/hoặc trong trường hợp điều trị kéo dài:
Giảm bạch cầu trung bình, bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên đã được báo cáo giảm dần sau khi ngừng điều trị.
Xử trí: Trong trường hợp quá liều cấp, cần điều trị triệu chứng vì không có thuốc giải độc đặc hiệu cho metronidazol.
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Thuốc không được khuyến cáo:
Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê "Chưa rõ tần suất”.
Khi đặt thuốc, có thể gặp các phản ứng kích ứng tại chỗ trong vài ngày đầu điều trị nhưng rất hiếm.
Ngoài ra, như với tất cả các thuốc điều trị tại chỗ, một lượng nhỏ các thành phần của thuốc có thể được hấp thu qua niêm mạc nên có thể gặp các tác dụng không mong muốn như sau:
Hiếm gặp:
Rối loạn dạ dày tiêu hóa lành tính: Buồn nôn, miệng có vị kim loại, chán ăn, co rút vùng thượng vị, nôn mửa, tiêu chảy.
Rất hiếm gặp:
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngLiên quan đến Metronidazol:
Liên quan đến Neomycin:
Liên quan đến chủng Lactose: Thuốc này có chứa lactose. Nếu bệnh nhân có các rối loạn chuyển hóa di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose - galactose không nên sử dụng thuốc này. - Thai kỳ và cho con búThời kỳ có thai:
Thời kỳ cho con bú: Vì không có dữ liệu về việc thuốc có vào sữa mẹ, không nên dùng thuốc này trong thời kỳ cho con bú. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócCần thận trọng khi dùng thuốc vì nguy cơ chóng mặt có thể xảy ra. Nếu bị ảnh hưởng, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc. - Tương tác thuốcTương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác: Không được kết hợp với:
Thận trọng khi kết hợp với: Thuốc chống đông máu đường uống (warfarin): Tăng tác dụng của các thuốc uống chống đông máu và nguy cơ chảy máu do giảm dị hóa của những thuốc này ở gan. Nên kiểm tra thường xuyên thời gian prothrombin và theo dõi INR. Cần điều chỉnh liều thuốc uống chống đông máu trong thời gian điều trị với metronidazol và 8 ngày sau khi ngừng điều trị. Cần lưu ý khi kết hợp với: 5-Fluorouracil: Tăng độc tính của 5-FU do làm giảm thanh thải của thuốc này. Các vấn đề đặc biệt của sự mất cân bằng INR: Nhiều trường hợp tăng hoạt tính của thuốc uống chống đông máu đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng kháng sinh. Bối cảnh nhiễm khuẩn hoặc viêm nhiễm được ghi nhận, tuổi tác và tình trạng chung của bệnh nhân thể hiện như các yếu tố nguy cơ. Trong những trường hợp này, hình như khó phân biệt giữa bệnh lý nhiễm trùng và việc điều trị trong sự khởi đầu của việc mất cân bằng INR. Tuy nhiên, một số kháng sinh có liên quan nhiều hơn: Bao gồm các fluoroquinolon, macrolid, cyclin, cotrimoxazol và một số cephalosporin. Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. |
Nhóm dược lý: Hệ sinh dục tiết niệu và các hormon sinh dục: Thuốc sát khuẩn và chống nhiễm khuẩn phụ khoa.
Mã ATC: G01AF01, G01AA01, D06AX04.
Thuốc có thành phần công thức phối hợp nhiều dược chất, do đó có tác dụng tại chỗ điều trị viêm âm đạo do nhiều nguyên nhân khác nhau như nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, nhiễm ký sinh trùng hoặc nhiễm nhiều mầm bệnh cùng lúc. Thuốc được phối hợp:
Metronidazol:
Metronidazol là một dẫn chất 5 - nitro - imidazol, có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh và trên vi khuẩn kị khí. Metronidazol là một thuốc rất mạnh trong điều trị nhiễm động vật nguyên sinh như Trichomonas vaginalis và có tác dụng diệt khuẩn trên các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc khác.
Metronidazol được dùng tại chỗ để điều trị nhiễm Trichomonas vaginalis.
Neomycin:
Neomycin là kháng sinh nhóm aminoglycosid, các chủng vi khuẩn nhạy cảm với neomycin: Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Klebsiella, Enterobacter các loại, Neisseria các loại. Neomycin được dùng tại chỗ để điều trị các nhiễm khuẩn do tụ cầu và các vi khuẩn khác nhạy cảm.
Nystatin:
Là kháng sinh chống nấm, được chiết xuất từ dịch nuôi cấy nấm Streptomyces noursei. Nystatin có tác dụng kìm hãm hoặc diệt nấm, nhạy cảm nhất là các nấm men và có tác dụng rất tốt trên Candida albicans. Nystatin có tác dụng diệt nấm tại chỗ (do tiếp xúc).
Metronidazol:
Sau khi đặt vào âm đạo, lượng metronidazol được hấp thu vào máu thấp. Tỉ lệ liên kết với protein trong huyết tương thấp, ít hơn 20%.
Lượng thuốc hấp thu được phân phối nhanh và nhiều ở phổi, thận, gan, mật, dịch não tủy, da, nước bọt, dịch tiết âm đạo. Nó đi qua nhau thai và đi vào sữa mẹ.
Metronidazol chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và acid, và thải trừ qua nước tiểu một phần dưới dạng glucuronid. Các chất chuyển hóa vẫn còn phần nào tác dụng dược lý.
Nửa đời thải trừ trung bình trong huyết tương từ 8 - 10 giờ.
Neomycin:
Được hấp thu kém, hấp thu thuốc có thể tăng lên khi niêm mạc bị viêm hoặc tổn thương. Khi được hấp thu, thuốc sẽ thải trừ nhanh qua thận dưới dạng hoạt tính.
Nửa đời của thuốc khoảng 2-3 giờ.
Nystatin:
Khi đang tại chỗ nystatin không được hấp thu qua da hay niêm mạc.
Dạng bào chế: Viên nén dài, màu vàng nhạt, hai mặt trơn, kích thước 12,5mm x 21mm.
Để ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.
Hộp 01 vỉ x 10 viên nén đặt phụ khoa.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Dược phẩm Agimexpharm.

Dược sĩ Đại học Hồ Thị Thùy Trang
Dược sĩ Hồ Thị Thùy Trang tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Tờ hướng dẫn sử dụng
