Còn hàng
Mã: 109227
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên nén bao phim Atorvastatin+Ezetimibe-5A FARMA 10+10mg chứa:
Thành phần dược chất:
Thành phần tá dược: cellactose 80, kollidon VA64, primojel (natri starch glycolat), magnesi stearat, opadry white.
Phòng ngừa các biến cố tim mạch
Thuốc được chỉ định để làm giảm nguy cơ các biến cố tim mạch ở những bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành (CHD) và có tiền sử hội chứng mạch vành cấp (ACS), đã từng điều trị trước đó bằng statin hoặc không.
Tăng cholesterol máu
Thuốc được chỉ định như là liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng ở bệnh nhân người lớn bị tăng cholesterol máu nguyên phát (dị hợp tử, có tính chất gia đình và không có tính chất gia đình) hoặc tăng cholesterol máu hỗn hợp, khi việc sử dụng một sản phẩm thuốc kết hợp là phù hợp.
Tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình (HoFH)
Thuốc được chỉ định như là liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng ở bệnh nhân tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình (HoFH). Bệnh nhân cũng có thể được dùng cùng các phương pháp hỗ trợ giảm lipid máu khác (ví dụ lọc bỏ lipoprotein mật độ thấp (LDL)).
Thuốc được dùng bằng đường uống. Có thể dùng thuốc dưới dạng liều đơn ở bất kỳ thời điểm nào trong ngày, kèm hoặc không kèm với thức ăn.
Tăng cholesterol máu nguyên phát và/hoặc bệnh động mạch vành (có tiền sử ACS)
Bệnh nhân nên theo chế độ ăn làm giảm lipid máu thích hợp và nên tiếp tục chế độ ăn này trong thời gian điều trị với thuốc.
Khoảng liều của ezetimib/atorvastatin là 10/10 mg đến 10/80 mg, 1 lần/ngày. Liều dùng thông thường của ezetimib/atorvastatin là 10/10 mg, 1 lần/ngày. Nồng độ cholesterol lipoprotein mật độ thấp (LDL-C) ngay cả trên các phác đồ mạnh mẽ nhất đã được ứng với liệu pháp giảm cholesterol hiện tại nên được xem xét khi bắt đầu điều trị hoặc điều chỉnh liều.
Liều dùng của ezetimib/atorvastatin nên được cụ thể hóa cho từng bệnh nhân dựa trên hiệu quả đã biết của các mức liều khác nhau của ezetimib/atorvastatin và sự đáp ứng với liệu pháp giảm cholesterol hiện tại. Việc điều chỉnh liều dùng nên thực hiện với khoảng cách từ 4 tuần trở lên.
Tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình
Liều dùng của ezetimib/atorvastatin ở bệnh nhân tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình là từ 10/10 mg/ngày đến 10/80 mg/ngày. Nên sử dụng thuốc như thuốc hỗ trợ cho các phương pháp điều trị làm giảm lipid máu khác (ví dụ lọc bỏ LDL) ở những bệnh nhân này hoặc nếu không có sẵn các phương pháp điều trị như vậy.
Dùng phối hợp với các thuốc khác
Nên dùng thuốc trước ≥2 giờ hoặc sau ≥4 giờ sau khi dùng thuốc hấp thụ acid mật.
Những bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị viêm gan C có chứa elbasvir hoặc grazoprevir kết hợp ezetimib/atorvastatin thì liều dùng của ezetimib/atorvastatin không được quá 10/20 mg/ngày.
Người già: Không cần điều chỉnh liều dùng của thuốc ở người già.
Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em chưa được chứng minh. Không có dữ liệu sẵn có.
Suy gan: Cẩn thận trọng khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy gan. Chống chỉ định dùng thuốc cho bệnh nhân mắc bệnh gan hoạt động.
Suy thận: Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận.
EZETIMIB/ATORVASTATIN
Trong trường hợp quá liều, cần sử dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nên thực hiện các xét nghiệm đánh giá chức năng gan và theo dõi nồng độ CPK huyết thanh.
EZETIMIB
Trong các nghiên cứu lâm sàng, sử dụng ezetimib 50 mg/ngày cho 15 đối tượng khỏe mạnh lên đến 14 ngày, 40mg/ngày cho 18 bệnh nhân tăng lipid máu nguyên phát lên đến 56 ngày, thường được dung nạp tốt. Một vài trường hợp quá liều đã được báo cáo không kèm với các phản ứng không mong muốn. Những phản ứng không mong muốn đã được báo cáo không nghiêm trọng ở động vật, không thấy có độc tính sau khi dùng một liều đơn 5000 mg/ kg ezetimib ở chuột và 3000 mg/ kg ở chó.
ATORVASTATIN
Do atorvastatin gắn kết mạnh với protein huyết tương, thẩm thanh thải được dự kiến là không làm tăng đáng kể độ thanh thải của atorvastatin.
Không dùng thuốc cho bệnh nhân:
Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo với một số statin:
- Rối loạn khả năng tình dục.
- Một số trường hợp ngoại lệ của bệnh phổi kẽ, đặc biệt là với liều pháp điều trị dài ngày.
- Đái tháo đường: Tỷ lệ gặp phụ thuộc vào sự hiện diện hay vắng mặt của các yếu tố nguy cơ (đường huyết lúc đói ≥ 5,6 mmol/ L, BMI> 30 kg/m2, tăng triglycerid, tiền sử tăng huyết áp).
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngBệnh lý cơ/Tiêu cơ vân
Trước khi điều trị Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho những bệnh nhân có nguy cơ về tiêu cơ vân. Cần đo nồng độ CPK trước khi bắt đầu điều trị trong các tình huống sau:
Đối với các trường hợp này, cần cân nhắc kỹ sự cân bằng giữa nguy cơ và lợi ích của việc điều trị và cần phải theo dõi lâm sàng. Nếu nồng độ CPK ban đầu tăng đáng kể (> 5 gấp lần ULN), thì không nên bắt đầu điều trị. Đo creatin phosphokinase Không nên đo creatin phosphokinase (CPK) sau khi vận động gắng sức hoặc khi có sự hiện diện của một nguyên nhân nào đó có thể làm tăng nồng độ CPK vì điều này có thể làm sai lệch kết quả. Nếu nồng độ CPK ban đầu tăng đáng kể (> 5 X ULN), thì nên tiến hành xét nghiệm để xác định lại trong vòng 5-7 ngày. Trong thời gian điều trị
Enzym gan
Suy gan Do chưa biết tác dụng của tăng nồng độ ezetimib ở những bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng, không nên dùng thuốc cho những bệnh nhân này. Các thuốc fibrat Sự an toàn và hiệu quả của ezetimib khi dùng cùng với các thuốc fibrat chưa được thiết lập, do đó không nên dùng đồng thời ezetimib với các thuốc fibrat. Cyclosporin Cần thận trọng khi bắt đầu thuốc ở những bệnh nhân đang điều trị với cyclosporin. Nên theo dõi nồng độ cyclosporin ở những bệnh nhân dùng đồng thời cyclosporin với ezetimib/atorvastatin. Thuốc chống đông máu Nếu dùng đồng thời thuốc với warfarin, một thuốc chống đông máu coumarin khác, hoặc fluindion, thì nên theo dõi chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR) một cách thích hợp. Phòng ngừa đột quỵ bằng cách giảm tích cực nồng độ cholesterol (SPARCL) Trong một phân tích hậu kiểm (post-hoc) của các đối tượng quy ước bệnh nhân không bị bệnh mạch vành (CHD) đã bị đột quỵ hoặc cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA), có tỷ lệ đột quỵ do xuất huyết cao hơn ở những bệnh nhân bắt đầu atorvastatin 80 mg so với giả dược. Sự gia tăng nguy cơ đột quỵ do xuất huyết ở những bệnh nhân bị đột quỵ do xuất huyết hoặc đột quỵ lỗ khuyết trước đó, thì sự cân bằng giữa nguy cơ và lợi ích của việc điều trị với atorvastatin 80 mg là chưa chắc chắn, do đó cần xem xét cẩn thận về nguy cơ đột quỵ do xuất huyết trước khi bắt đầu điều trị. Bệnh phổi kẽ Các trường hợp bệnh phổi kẽ đã được báo cáo với một số thuốc statin, đặc biệt là khi sử dụng dài ngày. Các biểu hiện bệnh có thể bao gồm khó thở, ho khan và suy giảm sức khỏe (mệt mỏi, giảm cân và sốt). Nếu nghi ngờ bệnh nhân bị bệnh phổi kẽ, thì phải ngừng điều trị với thuốc statin. Bệnh đái tháo đường Một số bằng chứng cho thấy statin là nhóm thuốc làm tăng glucose máu và ở một số bệnh nhân, có nguy cơ cao về bệnh đái tháo đường trong tương lai, gây tăng đường huyết dẫn đến cần phải điều trị. Tuy nhiên, nguy cơ này không đáng kể so với việc giảm nguy cơ tim mạch của statin và do đó không phải là lý do để ngừng điều trị bằng statin. Những bệnh nhân có nguy cơ (đường huyết lúc đói 5,6-6,9 mmol/L, chỉ số khối cơ thể (BMI) > 30kg/m², tăng triglycerid, tăng huyết áp) nên được theo dõi cả về lâm sàng và sinh hóa theo hướng dẫn quốc gia. - Thai kỳ và cho con búPhụ nữ có khả năng có con Phụ nữ có khả năng có con nên sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp trong thời gian điều trị với ezetimib/atorvastatin Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai Xơ vữa động mạch là một quá trình mạn tính, và ngừng điều trị với các thuốc hạ lipid thông thường trong thai kỳ ít ảnh hưởng đến nguy cơ lâu dài liên quan đến tăng cholesterol máu nguyên phát. Chống chỉ định ở phụ nữ có thai. Việc dùng phối hợp ezetimib và atorvastatin ở chuột mang thai đã cho thấy có sự gia tăng liên quan đến bài viết thử nghiệm về sự thái hoá của bộ xương, giảm lầm giảm sự cốt hoá của xương ức ở nhỏ liều cao so với nhóm dùng ezetimib/atorvastatin liều cao. Điều này có thể liên quan đến việc làm giảm trọng lượng cơ thể thai nhi. Ở thỏ mang thai, tỷ lệ biến dạng xương thấp hơn. Atorvastatin:
Ezetimib:
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú. Chống chỉ định ở phụ nữ cho con bú. Do có khả năng gây ra các phản ứng không mong muốn nghiêm trọng, nên những phụ nữ dùng thuốc không nên cho con bú. Các nghiên cứu trên chuột cho thấy ezetimib được tiết vào sữa. Ở chuột, nồng độ của atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính tương tự như ở trong sữa. Chưa biết liệu các hoạt chất của atorvastatin, ezetimib có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócThuốc không ảnh hưởng đáng kể tới khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Tuy nhiên nên cân nhắc khả năng bị chóng mặt khi lái xe hoặc vận hành máy móc có thể gặp phải sau khi dùng thuốc. - Tương tác thuốcNhiều cơ chế có thể đóng góp vào các tương tác có thể xảy ra với các chất ức chế enzyme HMG Co-reductase. Các sản phẩm thuốc hoặc thảo dược làm ức chế một số enzym (ví dụ: CYP3A4) và/hoặc các con đường vận chuyển (ví dụ: OATP1B) có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của atorvastatin và có thể dẫn đến tăng nguy cơ bệnh về cơ/tiêu cơ vân. Tham khảo tờ hướng dẫn sử dụng của tất cả các loại thuốc được sử dụng đồng thời để có thêm thông tin về tương tác thuốc và các tác dụng của atorvastatin và/hoặc khả năng thay đổi enzym hoặc chất vận chuyển và có thể điều chỉnh liều dùng và chế độ liều dùng. Các tương tác dược lực học Atorvastatin được chuyển hóa bởi cytochrom P450 3A4 (CYP3A4) và là chất nền của các protein vận chuyển, ví dụ: protein vận chuyển hấp thu tại gan OATP1B1. Việc dùng đồng thời với các chất ức chế CYP3A4 hoặc protein vận chuyển có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương và tăng nguy cơ bệnh về cơ. Nguy cơ này cũng có thể được tăng lên khi dùng đồng thời ezetimib/atorvastatin với các thuốc có khả năng gây ra bệnh về cơ, chẳng hạn như các dẫn xuất của acid fibric và ezetimib. Các tương tác dược động học Không quan sát thấy tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng khi dùng ezetimib đồng thời với atorvastatin. CÁC ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC KHÁC TỚI EZETIMIB/ATORVASTATIN Ezetimib
ATORVASTATIN
ẢNH HƯỞNG CỦA EZETIMIB/ATORVASTATIN LÊN DƯỢC ĐỘNG HỌC CỦA CÁC THUỐC KHÁC EZETIMIB Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, người ta đã chứng minh rằng ezetimib không gây ra cảm ứng enzym chuyển hóa thuốc cytochrom P450. Không thấy có tương tác dược động học nào có ý nghĩa lâm sàng giữa ezetimib và các thuốc được chuyển hóa bởi cytochromes P450 1A2, 2D6, 2C8, 2C9, và 3A4, hoặc N-acetyltransferase. Các thuốc chống đông máu: Việc dùng đồng thời ezetimib (10 mg, 1 lần/ngày) không có ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng của warfarin và thời gian prothrombin trong một nghiên cứu ở 12 nam giới người lớn khỏe mạnh. Đã có báo cáo sau khi đưa thuốc ra thị trường về việc chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR) tăng trong những bệnh nhân dùng cùng với warfarin hoặc fluindion. Nếu dùng đồng thời ezetimib/atorvastatin với warfarin, một thuốc chống đông máu coumarin khác, hoặc fluindion, thì nên được theo dõi INR một cách thích hợp. ATORVASTATIN
BẢNG 1: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THUỐC DÙNG ĐỒNG THỜI TỚI DƯỢC ĐỘNG HỌC CỦA ATORVASTATIN & Số liệu cho biết mức thay đổi x-lần biểu thị tỷ lệ đơn giản giữa việc dùng đồng thời và dùng atorvastatin riêng lẻ (tức là 1 lần = không thay đổi). Số liệu biểu thị bằng % thay đổi cho biết % khác biệt so với dùng atorvastatin riêng lẻ (tức là 0%= không thay đổi). # Xem các mục cảnh báo và thận trọng, tương kỵ của thuốc về biến đổi lâm sàng. * Chứa một hoặc nhiều thành phần ức chế CYP3A4 và có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc được chuyển hóa bởi CYP3A4. Uống một cốc nước ép bưởi có dung tích 240 ml cũng có thể làm giảm 20,4% AUC của chất chuyển hóa có hoạt tính orthohydroxy. Lượng lớn nước ép bưởi (trên 1,2 L hàng ngày trong 5 ngày) làm tăng AUC của atorvastatin 2,5 lần và AUC của chất có hoạt tính (atorvastatin và các chất chuyển hóa). ^ Hoạt động tương đương của atorvastatin toàn phần. Sự tăng được biểu thị bởi “↑”, giảm biểu thị bởi “↓”. BẢNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA ATORVASTATIN LÊN DƯỢC ĐỘNG HỌC CỦA CÁC THUỐC SỬ DỤNG ĐỒNG THỜI & Số liệu biểu thị bằng % thay đổi cho biết % khác biệt so với dùng atorvastatin riêng lẻ (tức là 0%= không thay đổi). * Việc dùng đồng thời atorvastatin liều với phenazone cho thấy ảnh hưởng đến độ thanh thải phenazone rất nhỏ hoặc không phát hiện được. Sự tăng được biểu thị bởi “↑”, giảm biểu thị bởi “↓”. |
Ezetimib/Atorvastatin là một thuốc hạ lipid máu có tác dụng ức chế chọn lọc sự hấp thu cholesterol và các sterol thực vật liên quan tại ruột và ức chế sự tổng hợp cholesterol nội sinh.
Cơ chế tác dụng
Cholesterol huyết tương được tạo thành từ hấp thu từ ruột và tổng hợp nội sinh. Ezetimib/Atorvastatin có chứa ezetimib và atorvastatin, hai thành phần giảm lipid với cơ chế tác dụng bổ sung. Ezetimib/Atorvastatin làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-C, apolipoprotein B (Apo B), triglycerid(TG) và cholesterol không có lipoprotein tỷ trọng cao (non-HDL-C), và làm tăng cholesterol có lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C) thông qua ức chế kép sự hấp thu và tổng hợp cholesterol.
EZETIMIB
Atorvastatin
Ezetimib/Atorvastatin đã được chứng minh là tương đương sinh học đối với việc dùng đồng thời các liều tương ứng của viên nén ezetimib và atorvastatin.
Hấp thu
Các ảnh hưởng của một bữa ăn nhiều chất béo trên dược động học của ezetimib và atorvastatin khi được dùng dưới dạng viên nén bao phim ezetimib/atorvastatin tương đương với các ảnh hưởng đã được báo cáo đối với viên nén của từng hoạt chất riêng biệt.
Ezetimib
Sau khi dùng đường uống, ezetimib được hấp thu nhanh và được liên hợp mạnh thành một phenolic glucuronide có hoạt tính dược lý (ezetimib-glucuronide). Nồng độ tối đa (Cmax) trung bình trong huyết tương xảy ra trong vòng 1-2 giờ đối với ezetimib-glucuronide và 4-12 giờ đối với ezetimib. Không thể xác định sinh khả dụng tuyệt đối của ezetimib vì hợp chất này hầu như không tan trong môi trường nước thích hợp để tiêm.
Dùng đồng thời với thức ăn (bữa ăn nhiều chất béo hoặc bữa ăn không chất béo) không có ảnh hưởng trên sinh khả dụng đường uống của ezetimib khi được dùng dưới dạng viên nén ezetimib 10 mg.
Atorvastatin
Atorvastatin được hấp thu nhanh sau khi dùng đường uống; nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) xảy ra trong vòng 1-2 giờ. Mức độ hấp thu tăng tỷ lệ với liều của atorvastatin. Sau khi dùng đường uống, viên nén bao phim atorvastatin có sinh khả dụng 95% đến 99% so với dung dịch uống. Sinh khả dụng tuyệt đối của atorvastatin khoảng 12% và sinh khả dụng toàn thân của hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase khoảng 30%. Sinh khả dụng toàn thân thấp được cho là do sự thanh thải trước khi vào tuần hoàn toàn thân ở niêm mạc đường tiêu hóa và/hoặc sự chuyển hóa qua gan lần đầu.
Phân bố
Ezetimib
Ezetimib gắn kết 99,7% và ezetimib-glucuronide gắn kết 88-92% với protein huyết tương người.
Atorvastatin
Thể tích phân bố trung bình của atorvastatin khoảng 381 lít. Atorvastatin gắn kết ≥ 98% với protein huyết tương.
Chuyển hóa
Ezetimib
Ezetimib được chuyển hóa chủ yếu ở ruột non và gan qua sự liên hợp glucuronid (phản ứng giai đoạn II) với sự bài tiết mật sau đó. Sự chuyển hóa oxy hóa tối thiểu (phản ứng giai đoạn I) đã được quan sát thấy trong tất cả các loài được đánh giá. Ezetimib và ezetimib-glucuronide là những hợp chất chuyển hóa chính của thuốc được phát hiện trong huyết tương, ezetimib chiếm khoảng 10-20% và ezetimib-glucuronide chiếm khoảng 80-90% tổng lượng thuốc trong huyết tương. Cả ezetimib và ezetimib-glucuronide đều được thải trừ dần dần khỏi huyết tương với bằng chứng tái tuần hoàn ruột-gan đáng kể. Thời gian bán hủy của ezetimib và ezetimib-glucuronide khoảng 22 giờ.
Atorvastatin
Atorvastatin được chuyển hóa bởi cytochrom P450 3A4 thành các dẫn xuất hydroxy hóa ở vị trí ortho và para và các sản phẩm beta-oxy hóa khác nhau. Ngoài các con đường khác, những sản phẩm này được chuyển hóa thêm thông qua sự glucuronide hóa. In vitro sự ức chế HMG-CoA reductase bởi các chất chuyển hóa hydroxy ở vị trí ortho và para tương đương với atorvastatin. Khoảng 70% hoạt tính ức chế đối với HMG-CoA reductase trong tuần hoàn được cho là do các chất chuyển hóa có hoạt tính.
Thải trừ
Ezetimib
Sau khi dùng 14C-ezetimib (20 mg) đường uống cho người, ezetimib toàn phần chiếm khoảng 93% tổng liều có đánh dấu phóng xạ trong huyết tương. Khoảng 78% và 11% liều có đánh dấu phóng xạ đã dùng được tìm thấy theo thứ tự trong phân và trong nước tiểu tương ứng, trong thời gian thu thập 10 ngày. Sau 48 giờ, không có mức liều có đánh dấu phóng xạ nào được phát hiện trong huyết tương.
Atorvastatin
Atorvastatin được thải trừ chủ yếu qua mật sau khi chuyển hóa qua gan và/hoặc ngoài gan. Tuy nhiên, thuốc dường như không trải qua quá trình tái tuần hoàn ruột gan đáng kể. Thời gian bán thải của atorvastatin trung bình trong huyết tương ở người khoảng 14 giờ. Thời gian bán hủy của hoạt tính ức chế đối với HMG-CoA reductase khoảng 20-30 giờ do sự góp phần của các chất chuyển hóa có hoạt tính.
Atorvastatin là chất nền của protein vận chuyển BCRP.
Các đối tượng đặc biệt
Trẻ em
Ezetimib
Atorvastatin
Người già
Ezetimib
Nồng độ trong huyết tương của ezetimib toàn phần ở người già (≥65 tuổi) cao hơn khoảng 2 lần so với người trẻ tuổi(18-45 tuổi). Sự giảm LDL-C và hồ sơ về an toàn tương đương giữa người già và người trẻ được điều trị bằng ezetimib.
Atorvastatin
Nồng độ của atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương ở người già khỏe mạnh cao hơn ở người trẻ trong khi ảnh hưởng trên lipid tương đương ảnh hưởng được thấy ở nhóm bệnh nhân trẻ hơn.
Suy gan
Ezetimib
Sau một liều đơn ezetimib 10 mg, diện tích dưới đường cong (AUC) trung bình của ezetimib toàn phần tăng khoảng 1,7 lần ở bệnh nhân suy gan nhẹ (điểm số Child Pugh 5 hoặc 6) so với các đối tượng khỏe mạnh. Trong một nghiên cứu đa liều 14 ngày (10 mg/ngày) ở những bệnh nhân suy gan trung bình (điểm số Child Pugh 7-9), AUC trung bình của ezetimib toàn phần tăng khoảng 4 lần vào ngày thứ nhất và ngày thứ 14 so với các đối tượng khỏe mạnh. Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ. Do chưa rõ ảnh hưởng của sự tăng nồng độ ezetimib ở những bệnh nhân suy gan trung bình đến nặng (điểm Child Pugh >9), không khuyến cáo dùng ezetimib cho những bệnh nhân này.
Atorvastatin
Nồng độ của atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương tăng lên rõ rệt (khoảng 16 lần về Cmax và khoảng 11 lần về AUC) ở những bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính do rượu (Child-Pugh B).
Suy thận
Ezetimib
Atorvastatin
Bệnh thận không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương hoặc ảnh hưởng trên lipid của atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó.
Giới tính
Ezetimib
Nồng độ của ezetimib toàn phần trong huyết tương ở phụ nữ hơi cao hơn (< 20%) so với nam giới. Mức giảm LDL-C và hồ sơ về an toàn là tương đương giữa nam giới và phụ nữ được điều trị bằng ezetimib.
Atorvastatin
Nồng độ của atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó ở phụ nữ khác với ở nam giới (phụ nữ: cao hơn khoảng 6% về Cmax và thấp hơn khoảng 10% về AUC). Những khác biệt này không có ý nghĩa lâm sàng, dẫn đến không có sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng về ảnh hưởng đến lipid ở nam giới và phụ nữ.
Đa hình SLCO1B1
Atorvastatin
Sự hấp thu tại gan của tất cả các chất ức chế HMG-CoA reductase bao gồm cả atorvastatin liên quan đến chất vận chuyển OATP1B1. Ở bệnh nhân đa hình SLOC1B1, có nguy cơ gia tăng tiếp xúc với atorvastatin, có thể dẫn đến tăng nguy cơ tiêu cơ vân. Tăng nồng độ trong mã hóa gen OATP1B1 (SLCO1B1 c.521CC) có liên quan đến mức tiếp xúc của atorvastatin (AUC) cao hơn gấp 2,4 lần so với ở các đối tượng không có kiểu gen biến thể này (c.521TT). Sự hấp thu tại gan bị suy giảm do di truyền của atorvastatin cũng có thể xảy ra ở những bệnh nhân này. Kết quả của sự ảnh hưởng này vẫn chưa được biết.
Atorvastatin+Ezetimibe-5A FARMA 10+10mg: Viên nén tròn bao phim màu trắng, hai mặt trơn.
Bảo quản thuốc ở nơi khô, thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Hộp 3 vỉ x 10 viên.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Dược phẩm Éloge France Việt Nam.
Tờ hướng dẫn sử dụng
093635.jpg)
093637.jpg)