Cam kết 100% Thuốc chính hãng
Đổi trả trong 30 ngàyGiao nhanh 2 giờ
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn

Perosu 10mg điều trị tăng cholesterol máu (3 vỉ x 10 viên)

Không kinh doanh

Mã: 105859

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm
1/20

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Điều trị tăng cholesterol máu và phòng ngừa các biến cố tim mạch
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
United International Pharma
Nhà sản xuất
UNITED INTERNATIONAL PHARMA
Nơi sản xuất
Việt Nam

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Thành phần hoạt chất: Rosuvastatin (dạng calcium) 10 mg.
  • Thành phần tá dược: Microcrystalline Cellulose, Lactose monohydrate spray dried (fast-flo), Monobasic sodium phosphate monohydrate, Dibasic sodium phosphate anhydrous, Crospovidone Micronized, Magnesium stearate, Nước tinh khiết, Ethanol 96%, Opadry Blue.

2. Công dụng (Chỉ định)

Điều trị tăng cholesterol máu

  • Người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 6 tuổi trở lên bị tăng cholesterol máu nguyên phát (loại IIa kể cả tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử) hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (loại IIb) như là một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng và các liệu pháp không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân).
  • Người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 6 tuổi trở lên bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử như là một biện pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị giảm lipid khác (như gạn tách LDL máu) hoặc khi các liệu pháp này không thích hợp.

Phòng ngừa các biến cố tim mạch

Phòng ngừa các biến cố tim mạch lớn ở những bệnh nhân dự đoán có nguy cơ cao bị biến cố tim mạch tiên phát như là một biện pháp hỗ trợ để điều chỉnh các yếu tố nguy cơ khác.

3. Cách dùng - Liều dùng

Cách dùng:

PEROSU có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng:

Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân phải theo chế độ ăn kiêng chuẩn giảm cholesterol và tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt thời gian điều trị. Sử dụng các hướng dẫn đồng thuận hiện hành về điều trị rối loạn lipid để điều chỉnh liều rosuvastatin cho từng bệnh nhân theo mục tiêu điều trị và đáp ứng của bệnh nhân.

Điều trị tăng cholesterol máu

Liều khởi đầu khuyến cáo là rosuvastatin 5 mg hoặc 10 mg, uống ngày 1 lần với cả bệnh nhân lần đầu dùng thuốc nhóm statin hoặc bệnh nhân chuyển từ dùng một thuốc ức chế men HMG-CoA reductase khác. Lựa chọn liều khởi đầu nên tính đến nồng độ cholesterol trong huyết tương của từng bệnh nhân và các yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch cũng như nguy cơ tiềm ẩn của các tác dụng không mong muốn. Có thể điều chỉnh liều tới mức liều tiếp theo sau 4 tuần. Do gia tăng tỷ lệ các báo cáo về tác dụng không mong muốn ở liều 40 mg so với các liễu thấp hơn, chỉ nên cân nhắc điều chỉnh lần cuối cùng tới liều tối đa là 40 mg ở những bệnh nhân bị tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao (đặc biệt là những bệnh nhân bị tăng cholesterol máu gia đình) mà không đặt được mục tiêu điều trị ở liều 20 mg và các bệnh nhân này cần phải được theo dõi thường xuyên.

Phòng ngừa các biến cố tim mạch

Trong nghiên cứu giảm nguy cơ các biến cố tim mạch, liều dùng là 20 mg mỗi ngày.

Dùng thuốc cho trẻ em

Việc dùng thuốc cho trẻ em cần được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa.

Trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến 17 tuổi (giai đoạn Tanner < II-V)

  • Tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử: Ở trẻ em và thanh thiếu niên: Liều khởi đầu thông thường là 5 mg mỗi ngày.
  • Ở trẻ em từ 6 đến 9 tuổi: Khoảng liều thông thường là 5-10 mg, uống 1 lần mỗi ngày. An toàn và hiệu quả của liều lớn hơn 10 mg chưa được nghiên cứu trên nhóm tuổi này.
  • Ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 10 đến 17 tuổi: Khoảng liều thông thường là 5-20 mg, uống 1 lần mỗi ngày. An toàn và hiệu quả của liều lớn hơn 20 mg chưa được nghiên cứu trên nhóm bệnh nhân này.
  • Chỉnh liều cần được thực hiện theo đáp ứng của từng bệnh nhân và khả năng dung nạp ở trẻ em, tuân theo các khuyến cáo về điều trị cho trẻ em. Trẻ em và thanh thiếu niên cần tuân theo chế độ ăn kiêng chuẩn giảm cholesterol trước khi bắt đầu điều trị và tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt thời gian điều trị bằng rosuvastatin.
  • Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử
  • Ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến 17 tuổi: Liều khuyến cáo tối đa là 20 mg, uống 1 lần mỗi ngày.
  • Bắt đầu dùng liều từ 5 đến 10 mg mỗi ngày tùy theo tuổi, cân nặng và việc sử dụng statin trước đó. Điều chỉnh đến liều tối đa 20 mg uống 1 lần mỗi ngày cần được thực hiện theo đáp ứng của từng bệnh nhân và khả năng dung nạp ở trẻ em, tuân theo các khuyến cáo về điều trị cho trẻ em. Trẻ em và thanh thiếu niên cần tuân theo chế độ ăn kiêng chuẩn giảm cholesterol trước khi bắt đầu điều trị và tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt thời gian điều trị bằng rosuvastatin.
  • Kinh nghiệm dùng liều cao hơn 20 mg trong nhóm tuổi này còn hạn chế.

Trẻ em dưới 6 tuổi

An toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 6 tuổi chưa được nghiên cứu. Do đó, không khuyến cáo sử dụng rosuvastatin cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Người cao tuổi

Liều khởi đầu 5 mg được khuyến cáo cho người > 70 tuổi. Không cần thiết điều chỉnh liều nào khác trong tương quan đến tuổi tác.

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân bị suy thận mức độ nhẹ và vừa. Liều khởi đầu được khuyến cáo là 5 mg cho bệnh nhân suy thận mức độ vừa (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút). Chống chỉ định dùng liều 40 mg cho bệnh nhân suy thận mức độ vừa. Chống chỉ định dùng rosuvastatin với bất kỳ liều nào ở bệnh nhân suy thận nặng.

Liều dùng cho bệnh nhân suy gan

Không có sự gia tăng mức tiếp xúc với rosuvastatin ở người có điểm số Child-Pugh ≤7. Tuy nhiên, đã thấy có sự gia tăng tiếp xúc ở người có điểm số Child-Pugh 8 và 9. Cần xem xét đánh giá chức năng thận đối với những bệnh nhân này. Chưa có kinh nghiệm dùng thuốc đối với những người có chỉ số Child-Pugh trên 9. Chống chỉ định dùng rosuvastatin cho bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển.

Liều dùng cho bệnh nhân có các yếu tố thuận lợi cho các bệnh về cơ

Liều khởi đầu khuyến cáo cho bệnh nhân dễ mắc các bệnh về cơ là 5 mg. Chống chỉ định dùng liều 40 mg cho một số người trong nhóm bệnh nhân này.

Điều trị kết hợp

Rosuvastatin là chất nền của các protein vận chuyển khác nhau (như OATP1B1 và BCRP). Sử dụng đồng thời rosuvastatin với một số thuốc làm tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương bằng cách tương tác với các protein vận chuyển này (ví dụ cyclosporin và một số chất ức chế protease khác bao gồm kết hợp ritonavir với atazanavir, lopinavir và/hoặc tipranavir) làm tăng nguy cơ bệnh cơ (bao gồm tiêu cơ vân). Bất cứ khi nào có thể, nên cân nhắc điều trị thay thế, và nếu cần thiết, cân nhắc tạm thời ngưng điều trị với rosuvastatin. Trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng đồng thời các thuốc này với rosuvastatin, nên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của điều trị đồng thời, điều chỉnh liễu rosuvastatin cần được cân nhắc cẩn thận.

- Quá liều

Không có phương pháp điều trị đặc hiệu khi dùng thuốc quá liều. Khi quá liều, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết. Nên theo dõi chức năng gan và nồng độ CK. Việc thẩm phân máu có thể không có lợi.

4. Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng PEROSU trong trường hợp:

  • Bệnh nhân quá mẫn với rosuvastatin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân có bệnh gan tiến triển bao gồm tăng transaminase huyết thanh kéo dài mà không rõ nguyên nhân và tăng transaminase huyết thanh hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN).
  • Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút).
  • Bệnh nhân có bệnh lý về cơ.
  • Bệnh nhân dùng đồng thời với ciclosporin.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú, phụ nữ có khả năng có thai nhưng không dùng các biện pháp tránh thai thích hợp.

Chống chỉ định dùng liều 40 mg ở bệnh nhân có có các yếu tố thuận lợi cho các bệnh về cơ/ tiêu cơ vân. Các yếu tố này bao gồm:

  • Suy thận mức độ vừa (độ thanh thải creatinin < 60 mL/phút).
  • Suy giáp.
  • Tiến sử bản thân hoặc gia đình có bệnh di truyền về cơ.
  • Tiền sử gây độc tính trên cơ do các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác hoặc fibrate.
  • Nghiện rượu.
  • Sử dụng đồng thời các fibrate.

5. Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn được ghi nhận khi dùng rosuvastatin thường nhẹ và thoảng qua. Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, có dưới 4% bệnh nhẫn điều trị bằng rosuvastatin rút khỏi nghiên cứu do tác dụng không mong muốn.

Tần suất các tác dụng không mong muốn được quy ước như sau: Thường gặp (≥ 1/100 đến ≤ 1/10); Ít gặp (≥1/1000 đến ≤ 1/100); Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến ≤ 1/1.000); Rất hiếm gặp (≤ 1/10.000); không rõ tần suất (không thể ước tính dựa trên cơ sở dữ liệu hiện có) - Bảng 2.

Bảng 2. Tác dụng không mong muốn của rosuvastatin dựa trên dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng và kinh nghiệm sau lưu hành thuốc

Hệ cơ quanThường gặpÍt gặpHiếm gặpRất hiếm gặpKhông rõ tần suất
Máu và bạch huyết  Giảm tiểu cầu  
Miễn dịch  Phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch  
Nội tiếtĐái tháo đường'    
Tâm thần    Trầm cảm
Thần kinh

Nhức đầu 

Chóng mặt

  

Bệnh đa dây thần kinh

Giảm trí nhớ

Bệnh lý thần kinh ngoại thần kinh biên

Rối loạn giấc ngủ (bao gồm mất ngủ, ác mộng)

Hô hấp, ngực và trung thất    

Ho 

Khó thở

Tiêu hóa

Táo bón, Buồn nôn 

Đau bụng

 Viêm tụy Tiêu chảy
Gan mật  Tăng men gan

Vàng da

Viêm gan

 
Da và mô dưới da 

Ngứa

Phát ban

Mề đay

  Hội chứng Steven-Johnsons
Cơ xương và mô liên kếtĐau cơ 

Bệnh cơ (bao gồm viêm cơ)

Tiêu cơ vân

Hội chứng giống Lupus

Rách cơ

Đau khớpTổn thương gân, đôi khi là bệnh lý hoại tử cơ qua trung gian miễn dịch
Thận và tiết niệu   Chứng đái ra máu 
Hệ sinh sản và tuyến vú   Chứng vú to ở nam giới 
Toàn thân và tại chỗSuy nhược   Phù
' Tần suất sẽ phụ thuộc vào sự hiện diện hay không có các yếu tố nguy cơ (đường huyết lúc đói ≥ 5,6 mmol/L, BMI > 30 kg/m2, tăng triglyceride, tiền sử tăng huyết áp).

Giống như các chất ức chế HMG-CoA reductase khác, tần suất xảy ra tác dụng không mong muốn liên quan đến thuốc có khuynh hướng phụ thuộc liều sử dụng.

Tác động trên thận: Protein niệu, được phát hiện bằng que thử và có nguồn gốc chính từ ống thận, đã được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin. Sự thay đổi lượng protein niệu từ không có hoặc chỉ có vết đến dương tính ++ hoặc cao hơn đã thấy ở < 1% bệnh nhân khi điều trị với liều 10 mg và 20 mg và khoảng 3% bệnh nhân khi điều trị với liều 40 mg. Lượng protein niệu tăng nhẹ từ không có hoặc có vết đến dương tính + được ghi nhận ở liều 20 mg. Trong hầu hết các trường hợp, protein niệu giảm hoặc tự biến mất khi tiếp tục điều trị. Đánh giá dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng và kinh nghiệm sau lưu hành thuốc cho đến nay vẫn chưa xác định được mối quan hệ nhân quả giữa protein niệu và bệnh thận cấp tính hay tiến triển.

Tác động trên hệ cơ-xương: Tác động trên hệ cơ-xương như đau cơ, bệnh cơ (bao gồm viêm cơ) và một số hiếm trường hợp tiêu cơ vân đã được ghi nhận ở những bệnh nhân được điều trị bằng rosuvastatin ở tất cả các liều và đặc biệt ở liều > 20 mg.

Tăng nồng độ CK liên quan đến liều dùng được quan sát thấy ở bệnh nhân dùng rosuvastatin; phần lớn các trường hợp đều nhẹ, không có triệu chứng và thoáng qua. Nếu nồng độ CK tăng (> 5xULN) nên ngưng điều trị.

Tác động trên gan: Cũng giống như các chất ức chế HMG-CoA reductase khác, tăng transaminase liên quan đến liều dùng đã được ghi nhận ở một số ít bệnh nhân dùng rosuvastatin; phần lớn các trường hợp đều nhẹ, không có triệu chứng và thoảng qua.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Ảnh hưởng trên thận

Protein niệu, được phát hiện bằng que thử và có nguồn gốc chính từ ống thận, đã được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin liều cao, đặc biệt ở liều 40 mg, phần lớn tình trạng này thoảng qua hoặc không liên tục. Protein niệu không phải là dấu hiệu báo trước của tình trạng bệnh thận cấp hoặc tiến triển. Cần đánh giá chức năng thận trong thời gian theo dõi các bệnh nhân đã được điều trị liều với 40 mg.

Ảnh hưởng trên cơ xương

Ảnh hưởng đến cơ xương, ví dụ đau cơ, bệnh cơ và hiếm khi, tiêu cơ vân đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin ở tất cả các liều và đặc biệt với liều > 20 mg. Rất hiếm các trường hợp tiêu cơ vân được báo cáo khi sử dụng ezetimibe kết hợp với các thuốc ức chế men HMG-CoA reductase. Không thể loại trừ tương tác dược lực học và cần thận trọng khi dùng kết hợp các thuốc đó. Cũng như các thuốc ức chế men khử HMG-CoA khác, tỷ lệ báo cáo sau lưu hành thuốc về tiêu cơ vân liên quan đến rosuvastatin cao hơn ở liều 40 mg.

Đo nồng độ Creatine Kinase (CK)

Không nên đo nồng độ CK sau khi vận động gắng sức hoặc khi có sự hiện diện của một nguyên nhân hợp lý nào đó có thể làm tăng CK vì điều này có thể làm sai lệch kết quả. Nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể trước khi điều trị (>5xULN) thì nên thực hiện thêm một xét nghiệm khác để xác định lại trong vòng 5-7 ngày. Nếu xét nghiệm lập lại xác định nồng độ CK trước khi điều trị vẫn lớn hơn 5xULN thì không nên bắt đầu điều trị với rosuvastatin.

- Trước khi điều trị

Giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, cần thận trọng khi dùng rosuvastatin ở bệnh nhân có các yếu tố có thể dẫn đến bệnh cơ tiêu cơ vân. Các yếu tố này bao gồm:

  • Suy thận.
  • Suy giáp.
  • Tiến sứ bản thân hoặc gia đình có bệnh di truyền về cơ.
  • Tiền sử gây độc tính trên cơ do các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác hoặc fibrate.
  • Nghiện rượu.
  • Trên 70 tuổi.
  • Các tình trạng có thể gây tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.
  • Dùng đồng thời với các thuốc nhóm fibrate.
  • Ở những bệnh nhân này nên cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích của việc điều trị và phải theo dõi lâm sàng. Nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể trước khi điều trị (> 5xULN) thì không nên bắt đầu điều trị với rosuvastatin.

- Trong khi điều trị

  • Nên yêu cầu bệnh nhân báo cáo ngay các hiện tượng đau cơ, yếu cơ hoặc chuột rút không giải thích được, đặc biệt nếu có kèm mệt mỏi hoặc sốt. Nên đo nồng độ CK ở những bệnh nhân này. Nên ngưng dùng rosuvastatin nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể (> 5xULN) hoặc các triệu chứng về cơ trầm trọng và gây khó chịu hàng ngày (ngay cả khi nồng độ CK ≤5xULN). Nếu các triệu chứng này không còn nữa và nồng độ CK trở lại mức bình thường nên cẩn nhắc đến việc dùng lại rosuvastatin hoặc dùng một chất ức chế men HMG-CoA reductase khác ở liều thấp nhất và theo dõi chặt chẽ. Việc theo dõi định kỳ nồng độ CK ở các bệnh nhân không có triệu chứng không đảm bảo phát hiện bệnh cơ.
  • Trong các thử nghiệm lâm sàng, không ghi nhận sự gia tăng ảnh hưởng trên cơ ở một số ít bệnh nhân dùng rosuvastatin và các thuốc khác dùng đồng thời. Tuy nhiên, đã thấy gia tăng tỷ lệ mắc bệnh viêm cơ và bệnh cơ ở bệnh nhân dùng đồng thời các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác với các dẫn xuất của acid fibric kể cả gemfibrozil, cyclosporin, acid nicotinic, thuốc kháng nấm nhóm azol, các chất ức chế men protease và kháng sinh nhóm macrolid. Gemfibrozil làm tăng nguy cơ bệnh cơ khi dùng đồng thời với vài chất ức chế men HMG-CoA reductase. Do vậy, sự phối hợp giữa rosuvastatin và gemfibrozil không được khuyến cáo. Việc sử dụng kết hợp rosuvastatin với fibrate hoặc niacin để đạt được sự thay đổi hơn nữa nồng độ lipid nên được cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra do những kết hợp này.
  • Không nên dùng đồng thời rosuvastatin với các thuốc chứa acid fusidic đường toàn thân hoặc trong vòng 7 ngày sau khi ngừng điều trị với acid fusidic. Ở những bệnh nhẫn cần phải sử dụng acid fusidic đường toàn thân, nên ngừng điều trị với statin trong suốt thời gian điều trị bằng acid fusidic. Đã có báo cáo về tiêu cơ vân (bao gồm cả một số trường hợp tử vong) ở những bệnh nhân sử dụng kết hợp acid fusidic và statin. Nên khuyên bệnh nhân tìm kiếm tư vấn y tế ngay lập tức nếu gặp bất kỳ triệu chứng yếu cơ hoặc đau cơ. Điều trị bằng statin có thể được dùng trở lại bảy ngày sau liều acid fusidic cuối cùng. Trong trường hợp đặc biệt, khi cần dùng acid fusidic đường toàn thân kéo dài, ví dụ điều trị các nhiễm trùng nặng, cần phải cân nhắc sử dụng đồng thời rosuvastatin và acid fusidic trong từng trường hợp cụ thể và phải theo dõi chặt chẽ.
  • Không nên dùng rosuvastatin cho bệnh nhẫn trong tình trạng nghiêm trọng cấp tính, nghi ngờ do bệnh cơ hoặc có thể dẫn đến suy thận thứ phát do tiêu cơ vẫn (như nhiễm khuẩn huyết, tụt huyết áp, đại phẫu, chấn thương, rối loạn chuyển hóa, điện giải, nội tiết nặng; hoặc co giật không kiểm soát được).

Ảnh hưởng trên gan

  • Giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, cần thận trọng khi dùng rosuvastatin ở bệnh nhân dùng quá nhiều rượu nặng và/hoặc có tiền sử bệnh gan. Khuyến cáo xét nghiệm chức năng gan trước khi điều trị và 3 tháng sau khi bắt đầu điều trị bằng rosuvastatin. Nên ngưng hoặc giảm liều rosuvastatin nếu nồng độ transaminase huyết thanh gấp 3 lần giới hạn trên của mức bình thường. Các báo cáo sau lưu hành thuốc về các biến cố gan nặng (chủ yếu là tăng transaminase) gặp nhiều hơn ở liều 40 mg.
  • Ở những bệnh nhân tăng cholesterol huyết thứ phát do thiểu năng tuyến giáp hoặc hội chứng thận hư, thì những bệnh này phải được điều trị trước khi bắt đầu dùng rosuvastatin.

Các chất ức chế protease

Tăng tiếp xúc toàn thân với rosuvastatin được quan sát thấy ở những bệnh nhân sử dụng đồng thời rosuvastatin với các chất ức chế protease khác kết hợp với ritonavir. Cần cân nhắc giữa lợi ích hạ lipid máu của rosuvastatin ở bệnh nhân HIV đang dùng các chất ức chế protease và khả năng tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương khi khởi đầu và chỉnh liều rosuvastatin ở bệnh nhân điều trị với các chất ức chế protease. Không khuyến cáo dùng đồng thời với các chất ức chế protease trừ khi liều rosuvastatin đã được điều chỉnh.

Bệnh phổi kẽ

  • Các trường hợp hiếm gặp của bệnh phổi kẽ đã được báo cáo khi điều trị với một số statin, đặc biệt là dùng trong thời gian dài. Các dấu hiệu của bệnh gồm khó thở, ho khan và suy giảm sức khỏe tổng quát (mệt mỏi, sụt cân và sốt). Nếu nghi ngờ bệnh nhân có bệnh phổi kẽ, nên ngưng dùng statin. Đái tháo đường
  • Có bằng chứng cho thấy statin làm tăng đường huyết và một số bệnh nhân có nguy cơ cao bị bệnh đái tháo đường trong tương lai, mức độ tăng đường huyết cao cần phải có chăm sóc thích hợp. Tuy nhiên cân nhắc giữa việc statin làm giảm nguy cơ tim mạch và do đó tăng đường huyết không phải là lý do ngưng điều trị statin. Bệnh nhân có nguy cơ (đường huyết lúc đói 5,6-6,9 mmol/l, chỉ số BMI > 30 kg/m, tăng triglyceride, tăng huyết áp) nên được theo dõi cả về mặt lâm sàng và sinh hóa theo hướng dẫn điều trị.

Trẻ em

  • Nghiên cứu của Tanner trên bệnh nhi 6-17 tuổi dùng rosuvastatin trong thời gian 2 năm, đánh giá sự tăng trưởng tuyến tính (chiều cao), cân nặng, chỉ số BMI (chỉ số khối cơ thể), và các đặc tính trưởng thành sinh dục thứ phát. Kết quả sau 2 năm nghiên cứu, không phát hiện rosuvastatin ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, cân nặng, BMI hoặc các đặc tính trưởng thành sinh dục. Trong một thử nghiệm lâm sàng ở trẻ em và thanh thiếu niên cho dùng rosuvastatin trong 52 tuần, nồng độ CK cao gấp 10 lần ULN và các triệu chứng về cơ sau tập thể dục hoặc tăng hoạt động thể chất được quan sát thưởng hơn so với các thử nghiệm lâm sàng ở người lớn.
  • Thuốc cổ chứa lactose: Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose thì không nên dùng thuốc này.
  • Thuốc này có chứa một lượng nhỏ ethanol (alcohol), dưới 100 mg trong mỗi viên. Nội dung ghi nhãn này để đảm bảo người lớn và trẻ em biết được thuốc có chứa một lượng nhỏ ethanol.

- Thai kỳ và cho con bú

  • Chống chỉ định dùng rosuvastatin ở phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Phụ nữ có thể mang thai nên sử dụng các biện pháp ngừa thai thích hợp.
  • Vì cholesterol và các sản phẩm sinh tổng hợp cholesterol khác cần thiết cho sự phát triển bào thai nên nguy cơ tiềm tàng do ức chế HMG-CoA reductase sẽ chiếm ưu thế hơn lợi ích của việc điều trị bằng rosuvastatin trong suốt thời gian mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy có những bằng chứng giới hạn về độc tính trên hệ sinh sản. Nếu bệnh nhân có thai trong khi điều trị bằng rosuvastatin thì nên ngưng thuốc ngay lập tức.
  • Ở chuột, rosuvastatin bài tiết qua sữa. Không có dữ liệu tương ứng về sự bài tiết qua sữa ở người.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các nghiên cứu để xác định ảnh hưởng của rosuvastatin trên khả năng lái xe và vận hành máy chưa được thực hiện. Tuy nhiên, dựa trên những đặc tính dược lực học thì rosuvastatin không thể ảnh hưởng trên các khả năng này. Khi lái xe hoặc vận hành máy móc nên lưu ý rằng chóng mặt có thể xảy ra trong thời gian điều trị.

- Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

Các thuốc ức chế protein vận chuyển: Rosuvastatin là chất nền của một số protein vận chuyển bao gồm cả OATP1B1 vận chuyển hấp thu tại gan và BCRP vận chuyển ra ngoài. Sử dụng đồng thời rosuvastatin với các thuốc ức chế các protein vận chuyển này có thể làm tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương và gây tăng nguy cơ bệnh cơ.

Cyclosporin: Dùng đồng thời rosuvastatin với cyclosporin, các giá trị diện tích dưới đường cong (AUC) của rosuvastatin trung bình cao hơn gấp 7 lần so với trị số này ở người tình nguyện khỏe mạnh (Bảng 1). Chống chỉ định rosuvastatin ở những bệnh nhân đang dùng cyclosporin. Dùng đồng thời không ảnh hưởng đến nồng độ cyclosporin trong huyết tương.

Thuốc ức chế protease: Mặc dù cơ chế tương tác chính xác chưa được biết rõ, sử dụng đồng thời rosuvastatin với thuốc ức chế protease có thể làm tăng

mức độ tiếp xúc với rosuvastatin (Bảng 1). Ví dụ, trong một nghiên cứu dược động học, sử dụng đồng thời 10 mg rosuvastatin với một thuốc kết hợp hai chất ức chế protease (300 mg atazanavir/100 mg ritonavir) trên những người tình nguyện khỏe mạnh làm tăng giá trị AUC và Cmax của rosuvastatin, lần lượt là khoảng 3 lần và 7 lần. Cần thận trọng khi dùng đồng thời rosuvastatin với thuốc phối hợp chất ức chế protease sau khi cân nhắc điều chỉnh liều rosuvastatin dựa trên khả năng tăng mức độ tiếp xúc của rosuvastatin.

Gemfibrozil và các thuốc hạ lipid máu khác: Sử dụng đồng thời rosuvastatin với gemfibrozil làm tăng gấp 2 lần các chỉ số Cmax và AUC của rosuvastatin. Những số liệu nghiên cứu về tương tác thuốc cho thấy rosuvastatin không có tương tác dược động học với fenofibrate, tuy nhiên có thể có tương tác về dược lực học. Gemfibrozil, fenofibrate, các fibrate khác và liều làm giảm lipid (≥ 1g/ngày) của niacin (acid nicotinic) làm tăng nguy cơ bị bệnh cơ khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase, có thể là do các thuốc này có thể gây bệnh cơ khi dùng riêng lẻ. Không được dùng liều 40 mỹ rosuvastatin đồng thời với một thuốc fibrate. Những bệnh nhân này cũng phải dùng liều khởi đầu là 5 mg.

Ezetimibe: Sử dụng đồng thời 10 mg rosuvastatin và 10 mg ezetimibe dẫn đến tăng 1,2 lần diện tích dưới đường cong của rosuvastatin ở bệnh nhân tăng cholesterol máu (Bảng 1). Không thể loại trừ tương tác dược lực học, các tác dụng không mong muốn giữa rosuvastatin và ezetimibe.

Thuốc kháng acid: Dùng rosuvastatin đồng thời với một hỗn dịch thuốc kháng acid có chứa nhôm và magnesi hydroxide làm giảm khoảng 50% nồng độ rosuvastatin trong huyết tương. Khi uống thuốc kháng acid cách 2 giờ sau khi dùng rosuvastatin thì nồng độ rosuvastatin trong huyết tương sẽ giảm ít hơn. Mối tương quan về mặt lâm sàng của tương tác này chưa được nghiên cứu.

Erythromycin: Dùng đồng thời rosuvastatin với erythromycin làm giảm 20% AUC và 30% Cmax của rosuvastatin. Tương tác này có thể là do erythromycin làm tăng nhu động ruột.

Hệ men cytochrom P450: Kết quả từ thử nghiệm in vitro và in vivo chứng tỏ rằng rosuvastatin không ức chế hay cảm ứng các đồng phân cytochrom P450. Hơn nữa, rosuvastatin là một cơ chất yếu cho các đồng phân enzyme này. Do đó, dự kiến không có tương tác thuốc do chuyển hóa trung gian qua cytochrom P450. Không ghi nhận có tương tác đáng kể về mặt lâm sàng giữa rosuvastatin với fluconazol (chất ức chế CYP2C9 và CYP3A4) hoặc với ketoconazol (chất ức chế CYP2A6 và CYP3A4).

Các tương tác đòi hỏi phải điều chỉnh liều rosuvastatin (Bảng 1): Cần điều chỉnh liều rosuvastatin nếu phải dùng đồng thời rosuvastatin với các thuốc khác gây tăng mức tiếp xúc với rosuvastatin. Khởi đầu với liều 5 mg rosuvastatin 1 lần mỗi ngày nếu AUC tăng khoảng 2 lần hoặc hơn. Liều tối đa hàng ngày của rosuvastatin phải được điều chỉnh sao cho mức tiếp xúc với rosuvastatin dự kiến không được vượt quá ở liều hàng ngày 40 mg rosuvastatin mà không xảy ra tương tác với thuốc khác, ví dụ dùng đồng thời liều 20 mg rosuvastatin với gemfibrozil (tăng gấp 1,9 lần) và liều 10 mg rosuvastatin với phối hợp ritonavir/atazanavir (tăng gấp 3,1 lần).

Bảng 1. Ảnh hưởng của thuốc kết hợp đối với mức tiếp xúc rosuvastatin (AUC; theo thứ tự giảm dần) từ các thử nghiệm lâm sàng đã được công bố
Liều của thuốc có tương tácLiều rosuvastatinThay đổi AUC của rosuvastatin
Ciclosporin 75 mg tới 200 mg, 2 lần/ngày trong 6 tháng10 mg, 1 lần/ngày trong 10 ngày↑ 7,1 lần
Atazanavir 300 mg/ritonavir 100 mg, 1 lần/ngày trong 8 ngày 10 mg, liều đơn↑ 3,1
Simeprevir 150 mg, 1 lần/ngày trong 7 ngày10 mg, liều đơn↑ 2,8
Lopinavir 400mg/ritonavir 100 mg, 2 lần/ngày trong 17 ngày 20 mg, 1 lần/ngày trong 7 ngày↑ 2,1
Clopidogrel 300 mg liều nạp, sau đó tiếp tục 75 mg trong 24 giờ20 mg, liều đơn↑ 2
Gemfibrozil 600 mg, 2 lần/ngày trong 7 ngày 80 mg, liều đơn↑ 1,9
Eltrombopag 75 mg, 1 lần/ngày trong 5 ngày10 mg, liều đơn↑ 1,6
Darunavir 600 mg/ritonavir 100 mg, 2 lần/ngày trong 7 ngày 10 mg, 1 lần/ngày trong 7 ngày↑ 1,5
Tipranavir 500 mg/ritonavir 200 mg, 2 lần/ngày trong 11 ngày 10 mg, liều đơn↑ 1,4
Dronedarone 400 mg, 2 lần/ngàyKhông áp dụng↑ 1,4
Itraconazole 200 mg, 1 lần/ngày trong, 5 ngày10 mg, liều đơn↑ 1,4
Ezetimibe 10 mg, 1 lần/ngày trong 14 ngày10 mg, 1 lần/ngày trong 14 ngày↑ 1,2
Fosamprenavir 700 mgiritonavir 100 mg, 2 lần/ngày trong 8 ngày10 mg, liều đơn
Aleglitazar 0.3 mg, 7 ngày40 mg, 7 ngày
Silymarin 140 mg, 3 lần/ngày trong 5 ngày 10 mg, liều đơn
Fenofibrate 67 mg, 3 lần/ngày trong 7 ngày10 mg, 7 ngày
Rifampin 450 mg, 1 lần/ngày trong 7 ngày 20 mg, liều đơn
Ketoconazole 200 mg, 2 lần/ngày trong 7 ngày 80 mg, liều đơn
Fluconazole 200 mg, 1 lần/ngày trong 11 ngày 80 mg, liều đơn
Erythromycin 500 mg, 4 lần/ngày trong 7 ngày 80 mg, liều đơn↓ 20%
Baicalin 50 mg, 3 lần/ngày trong 14 ngày20 mg, liều đơn↓ 47%
* Ký hiệu “↑” : tăng; “↔” : không thay đổi ; “↓”: giảm

Các chất đối kháng vitamin K: Giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều rosuvastatin ở bệnh nhân điều trị đồng thời với các chất đối kháng vitamin K (như warfarin hoặc một chất chống đông là dẫn xuất của coumarin) có thể làm tăng trị số INR (International Normalized Ratio). Ngưng dùng hoặc giảm liều rosuvastatin có thể làm giảm INR. Nền theo dõi trị số INR trong những trường hợp này.

Thuốc uống ngừa thai liệu pháp thay thế hormon (HRT) Dùng đồng thời rosuvastatin với thuốc uống ngừa thai làm tăng 26% AUC của ethinyl estradiol và 34% của norgestrel. Nên lưu ý đến mức tăng nồng độ các chất này trong huyết tương khi chọn thuốc uống ngừa thai. Chưa có dữ liệu được động học trên những bệnh nhân dùng đồng thời rosuvastatin và HRT và vì vậy không thể loại trừ khả năng có tác động tương tự. Tuy nhiên, kết hợp này đã được sử dụng rộng rãi ở phụ nữ trong các thử nghiệm lâm sàng và được dung nạp tốt.

Các thuốc khác

Digoxin: Những số liệu nghiên cứu về tương tác thuốc cho thấy không có tương tác đáng kể về mặt lâm sàng khi dùng chung với digoxin.

Acid fusidic: Chưa có các nghiên cứu về tương tác thuốc giữa rosuvastatin và acid fusidic. Nguy cơ bệnh lý cơ bao gồm tiêu cơ vân có thể tăng khi dùng đồng thời acid fusidic đường toàn thân với các statin. Cơ chế của tương tác này (tương tác được động học hoặc được lực học hoặc cả hai) vẫn chưa được biết. Đã có những báo cáo về tiêu cơ vân (bao gồm một số trường hợp tử vong) ở những bệnh nhân được điều trị bằng phối hợp này.

Nếu cần thiết phải điều trị với acid fusidic đường toàn thân, cần ngưng điều trị với rosuvastatin trong suốt quá trình điều trị.

Trẻ em: Các nghiên cứu về tương tác mới chỉ được thực hiện ở người lớn. Các tương tác của thuốc ở trẻ em hiện chưa được biết. 

Tương kỵ của thuốc

Không áp dụng

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Nhóm dược lý: Thuốc ức chế HMG-CoA reductase, mã ATC: C10A A07

Cơ chế tác động: Rosuvastatin là một chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh với HMG-CoA reductase, là enzym xúc tác quá trình chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzym A thành mevalonate, một tiền chất của cholesterol. Vị trí tác động chính của rosuvastatin là gan, cơ quan đích làm giảm cholesterol.

Rosuvastatin làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào ở gan, do vậy làm tăng hấp thu và dị hóa LDL và ức chế sự tổng hợp VLDL ở gan, vì vậy làm giảm các thành phần VLDL và LDL.

Tác động dược lực: Rosuvastatin làm giảm sự tăng nồng độ LDL-cholesterol, cholesterol toàn phần và triglyceride và làm tăng HDL-cholesterol. Thuốc cũng làm giảm ApoB, non HDL-C, VLDL-C, VLDL-TG và làm tăng ApoA-I (Bảng 3). Rosuvastatin cũng làm giảm các tỷ lệ LDL-C/HDL-C, Cholesterol toàn phần/HDL-C, non HDL-C/HDL-C và ApoB/ApoA-I.

Bảng 3. Đáp ứng theo liều ở bệnh nhân tăng cholesterol nguyên phát (loại Ila và IIb) (mức thay đổi trung bình (%) so với trước khi điều trị).

DoseNLDL-CTotal-CHDL-CTGnonHDL-CApoBApoA-I
Placebo13-7-53-3-7-30
5mg17-45-3313-35-44-384
10mg17-52-3614-10-48-424
20mg17-55-408-23-51-465
40mg18-63-4610-28-60-540

Hiệu quả trị liệu đạt được trong vòng 1 tuần sau khi bắt đầu điều trị và 90% đáp ứng tối ưu đạt được trong 2 tuần. Đáp ứng tối ưu thưởng đạt được vào khoảng 4 tuần và được duy trì sau đó.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Hấp thu: Nồng độ đỉnh trong huyết tương của rosuvastatin đạt được khoảng 5 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối vào khoảng 20%.

Phần bố: Rosuvastatin phân bố rộng rãi ở gan là nơi chủ yếu tổng hợp cholesterol và thanh thái LDL-C. Thể tích phân bố của rosuvastatin khoảng 134 L. Khoảng 90% rosuvastatin kết hợp với protein huyết tương, chủ yếu là với albumin.

Chuyển hóa: Rosuvastatin ít bị chuyển hoá (khoảng 10%). Các nghiên cứu in vitro về chuyển hoá có sử dụng các tế bào gan của người xác định rằng rosuvastatin là một chất nền yếu cho sự chuyển hóa qua cytochrome P450. CYP2C9 là chất đồng enzym chính tham gia vào quá trình chuyển hoá, 2C19, 3A4 và 2D6 tham gia ở mức độ thấp hơn. Chất chuyển hoá chính được xác định là N-desmethyl và lactone. Chất chuyển hoá N-desmethyl có hoạt tính yếu hơn khoảng 50% so với rosuvastatin trong khi dạng lactone không có hoạt tính về mặt lâm sàng. Rosuvastatin chiếm hơn 90% hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase trong tuần hoàn.

Thải trừ: Khoảng 90% liều rosuvastatin được thải trừ ở dạng không đổi qua phân (bao gồm hoạt chất được hấp thu và không được hấp thu) và phần còn lại được bài tiết ra nước tiểu. Khoảng 5% được bài tiết ra nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 19 giờ. Thời gian bản thải không tăng khi dùng liều cao hơn. Độ thanh thải trong huyết tương trung bình khoảng 50 lít/ giờ (hệ số biến thiên là 21,7%). Giống như các chất ức chế HMG-CoA reductase khác, sự vận chuyển rosuvastatin qua gan cẫn đến chất vận chuyển qua màng OATP-C. Chất vận chuyển này quan trọng trong việc đào thải rosuvastatin qua gan.

Tính tuyến tính: Mức độ tiếp xúc của rosuvastatin tăng tỉ lệ với liều dùng. Không có sự thay đổi nào về các thông số dược động học sau nhiều liều dùng hàng ngày.

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt:

  • Tuổi tác và giới tính: Ở người trưởng thành trên lâm sàng không có tác động liên quan về tuổi tác hoặc giới tính với dược động học của rosuvastatin. Mức độ tiếp xúc của rosuvastatin ở trẻ em và thanh thiếu niên bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử tương tự như trên người tình nguyện trưởng thành.
  • Suy thận: Trong nghiên cứu trên người suy thận ở nhiều mức độ khác nhau cho thấy rằng bệnh thận từ nhẹ đến vừa không ảnh hưởng đến nồng độ rosuvastatin hoặc chất chuyển hóa N-desmethyl trong huyết tương. Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/ phút) có nồng độ thuốc trong huyết tương tăng cao gấp 3 lần và nồng độ chất chuyển hoa N-desmethyl tăng cao gấp 9 lần so với người tình nguyện khỏe mạnh. Nồng độ của rosuvastatin trong huyết tương ở trạng thái ổn định ở những bệnh nhân đang thẩm phân máu cao hơn khoảng 50% so với người tình nguyện khỏe mạnh.
  • Suy gan: Trong nghiên cứu trên người tổn thương gan ở nhiều mức độ khác nhau, không có bằng chứng về tăng mức tiếp xúc của rosuvastatin ở những bệnh nhân có điểm số Child-Pugh s 7. Tuy nhiên, 2 bệnh nhân với điểm số Child-Pugh là 8 và 9 có mức độ tiếp xúc của rosuvastatin tăng lên tối thiểu gấp 2 lần so với người có điểm số Child-Pugh thấp hơn. Không có kinh nghiệm ở những bệnh nhân với điểm số Child-Pugh > 9.
  • Trẻ em: Hai nghiên cứu dược động học với rosuvastatin (được dùng dưới dạng viên) ở bệnh nhân trẻ em và thanh thiếu niên từ 10 đến 17 tuổi hoặc từ 6 đến 17 tuổi (tổng số 214 bệnh nhẫn) bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử cho thấy mức độ tiếp xúc với rosuvastatin ở nhóm bệnh nhân này dường như tương đương hoặc thấp hơn so với bệnh nhân người lớn. Tiếp xúc với rosuvastatin có thể ước tính được về liều lượng và thời gian trong khoảng thời gian 2 năm.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Mô tả sản phẩm: Viên nén bao phim dạng nang (0,1622''x0,4012''), màu xanh, 2 mặt trơn.

- Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ không quá 30oC.

- Quy cách đóng gói

Hộp 03 vỉ x 10 viên.

- Hạn dùng

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

United International Pharma.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Trương Duy Đăng

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Trương Duy Đăng tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 9 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.

Tờ hướng dẫn sử dụng

Tờ hướng dẫn sử dụng undefined
Tờ hướng dẫn sử dụng undefined