Không kinh doanh
Mã: 105859
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Điều trị tăng cholesterol máu
Phòng ngừa các biến cố tim mạch
Phòng ngừa các biến cố tim mạch lớn ở những bệnh nhân dự đoán có nguy cơ cao bị biến cố tim mạch tiên phát như là một biện pháp hỗ trợ để điều chỉnh các yếu tố nguy cơ khác.
Cách dùng:
PEROSU có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Liều dùng:
Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân phải theo chế độ ăn kiêng chuẩn giảm cholesterol và tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt thời gian điều trị. Sử dụng các hướng dẫn đồng thuận hiện hành về điều trị rối loạn lipid để điều chỉnh liều rosuvastatin cho từng bệnh nhân theo mục tiêu điều trị và đáp ứng của bệnh nhân.
Điều trị tăng cholesterol máu
Liều khởi đầu khuyến cáo là rosuvastatin 5 mg hoặc 10 mg, uống ngày 1 lần với cả bệnh nhân lần đầu dùng thuốc nhóm statin hoặc bệnh nhân chuyển từ dùng một thuốc ức chế men HMG-CoA reductase khác. Lựa chọn liều khởi đầu nên tính đến nồng độ cholesterol trong huyết tương của từng bệnh nhân và các yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch cũng như nguy cơ tiềm ẩn của các tác dụng không mong muốn. Có thể điều chỉnh liều tới mức liều tiếp theo sau 4 tuần. Do gia tăng tỷ lệ các báo cáo về tác dụng không mong muốn ở liều 40 mg so với các liễu thấp hơn, chỉ nên cân nhắc điều chỉnh lần cuối cùng tới liều tối đa là 40 mg ở những bệnh nhân bị tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao (đặc biệt là những bệnh nhân bị tăng cholesterol máu gia đình) mà không đặt được mục tiêu điều trị ở liều 20 mg và các bệnh nhân này cần phải được theo dõi thường xuyên.
Phòng ngừa các biến cố tim mạch
Trong nghiên cứu giảm nguy cơ các biến cố tim mạch, liều dùng là 20 mg mỗi ngày.
Dùng thuốc cho trẻ em
Việc dùng thuốc cho trẻ em cần được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa.
Trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến 17 tuổi (giai đoạn Tanner < II-V)
Trẻ em dưới 6 tuổi
An toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 6 tuổi chưa được nghiên cứu. Do đó, không khuyến cáo sử dụng rosuvastatin cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Người cao tuổi
Liều khởi đầu 5 mg được khuyến cáo cho người > 70 tuổi. Không cần thiết điều chỉnh liều nào khác trong tương quan đến tuổi tác.
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận
Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân bị suy thận mức độ nhẹ và vừa. Liều khởi đầu được khuyến cáo là 5 mg cho bệnh nhân suy thận mức độ vừa (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút). Chống chỉ định dùng liều 40 mg cho bệnh nhân suy thận mức độ vừa. Chống chỉ định dùng rosuvastatin với bất kỳ liều nào ở bệnh nhân suy thận nặng.
Liều dùng cho bệnh nhân suy gan
Không có sự gia tăng mức tiếp xúc với rosuvastatin ở người có điểm số Child-Pugh ≤7. Tuy nhiên, đã thấy có sự gia tăng tiếp xúc ở người có điểm số Child-Pugh 8 và 9. Cần xem xét đánh giá chức năng thận đối với những bệnh nhân này. Chưa có kinh nghiệm dùng thuốc đối với những người có chỉ số Child-Pugh trên 9. Chống chỉ định dùng rosuvastatin cho bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển.
Liều dùng cho bệnh nhân có các yếu tố thuận lợi cho các bệnh về cơ
Liều khởi đầu khuyến cáo cho bệnh nhân dễ mắc các bệnh về cơ là 5 mg. Chống chỉ định dùng liều 40 mg cho một số người trong nhóm bệnh nhân này.
Điều trị kết hợp
Rosuvastatin là chất nền của các protein vận chuyển khác nhau (như OATP1B1 và BCRP). Sử dụng đồng thời rosuvastatin với một số thuốc làm tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương bằng cách tương tác với các protein vận chuyển này (ví dụ cyclosporin và một số chất ức chế protease khác bao gồm kết hợp ritonavir với atazanavir, lopinavir và/hoặc tipranavir) làm tăng nguy cơ bệnh cơ (bao gồm tiêu cơ vân). Bất cứ khi nào có thể, nên cân nhắc điều trị thay thế, và nếu cần thiết, cân nhắc tạm thời ngưng điều trị với rosuvastatin. Trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng đồng thời các thuốc này với rosuvastatin, nên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của điều trị đồng thời, điều chỉnh liễu rosuvastatin cần được cân nhắc cẩn thận.
Không có phương pháp điều trị đặc hiệu khi dùng thuốc quá liều. Khi quá liều, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết. Nên theo dõi chức năng gan và nồng độ CK. Việc thẩm phân máu có thể không có lợi.
Chống chỉ định dùng PEROSU trong trường hợp:
Chống chỉ định dùng liều 40 mg ở bệnh nhân có có các yếu tố thuận lợi cho các bệnh về cơ/ tiêu cơ vân. Các yếu tố này bao gồm:
Các tác dụng không mong muốn được ghi nhận khi dùng rosuvastatin thường nhẹ và thoảng qua. Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, có dưới 4% bệnh nhẫn điều trị bằng rosuvastatin rút khỏi nghiên cứu do tác dụng không mong muốn.
Tần suất các tác dụng không mong muốn được quy ước như sau: Thường gặp (≥ 1/100 đến ≤ 1/10); Ít gặp (≥1/1000 đến ≤ 1/100); Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến ≤ 1/1.000); Rất hiếm gặp (≤ 1/10.000); không rõ tần suất (không thể ước tính dựa trên cơ sở dữ liệu hiện có) - Bảng 2.
Bảng 2. Tác dụng không mong muốn của rosuvastatin dựa trên dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng và kinh nghiệm sau lưu hành thuốc
| Hệ cơ quan | Thường gặp | Ít gặp | Hiếm gặp | Rất hiếm gặp | Không rõ tần suất |
| Máu và bạch huyết | Giảm tiểu cầu | ||||
| Miễn dịch | Phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch | ||||
| Nội tiết | Đái tháo đường' | ||||
| Tâm thần | Trầm cảm | ||||
| Thần kinh | Nhức đầu Chóng mặt | Bệnh đa dây thần kinh Giảm trí nhớ | Bệnh lý thần kinh ngoại thần kinh biên Rối loạn giấc ngủ (bao gồm mất ngủ, ác mộng) | ||
| Hô hấp, ngực và trung thất | Ho Khó thở | ||||
| Tiêu hóa | Táo bón, Buồn nôn Đau bụng | Viêm tụy | Tiêu chảy | ||
| Gan mật | Tăng men gan | Vàng da Viêm gan | |||
| Da và mô dưới da | Ngứa Phát ban Mề đay | Hội chứng Steven-Johnsons | |||
| Cơ xương và mô liên kết | Đau cơ | Bệnh cơ (bao gồm viêm cơ) Tiêu cơ vân Hội chứng giống Lupus Rách cơ | Đau khớp | Tổn thương gân, đôi khi là bệnh lý hoại tử cơ qua trung gian miễn dịch | |
| Thận và tiết niệu | Chứng đái ra máu | ||||
| Hệ sinh sản và tuyến vú | Chứng vú to ở nam giới | ||||
| Toàn thân và tại chỗ | Suy nhược | Phù | |||
| ' Tần suất sẽ phụ thuộc vào sự hiện diện hay không có các yếu tố nguy cơ (đường huyết lúc đói ≥ 5,6 mmol/L, BMI > 30 kg/m2, tăng triglyceride, tiền sử tăng huyết áp). | |||||
Giống như các chất ức chế HMG-CoA reductase khác, tần suất xảy ra tác dụng không mong muốn liên quan đến thuốc có khuynh hướng phụ thuộc liều sử dụng.
Tác động trên thận: Protein niệu, được phát hiện bằng que thử và có nguồn gốc chính từ ống thận, đã được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin. Sự thay đổi lượng protein niệu từ không có hoặc chỉ có vết đến dương tính ++ hoặc cao hơn đã thấy ở < 1% bệnh nhân khi điều trị với liều 10 mg và 20 mg và khoảng 3% bệnh nhân khi điều trị với liều 40 mg. Lượng protein niệu tăng nhẹ từ không có hoặc có vết đến dương tính + được ghi nhận ở liều 20 mg. Trong hầu hết các trường hợp, protein niệu giảm hoặc tự biến mất khi tiếp tục điều trị. Đánh giá dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng và kinh nghiệm sau lưu hành thuốc cho đến nay vẫn chưa xác định được mối quan hệ nhân quả giữa protein niệu và bệnh thận cấp tính hay tiến triển.
Tác động trên hệ cơ-xương: Tác động trên hệ cơ-xương như đau cơ, bệnh cơ (bao gồm viêm cơ) và một số hiếm trường hợp tiêu cơ vân đã được ghi nhận ở những bệnh nhân được điều trị bằng rosuvastatin ở tất cả các liều và đặc biệt ở liều > 20 mg.
Tăng nồng độ CK liên quan đến liều dùng được quan sát thấy ở bệnh nhân dùng rosuvastatin; phần lớn các trường hợp đều nhẹ, không có triệu chứng và thoáng qua. Nếu nồng độ CK tăng (> 5xULN) nên ngưng điều trị.
Tác động trên gan: Cũng giống như các chất ức chế HMG-CoA reductase khác, tăng transaminase liên quan đến liều dùng đã được ghi nhận ở một số ít bệnh nhân dùng rosuvastatin; phần lớn các trường hợp đều nhẹ, không có triệu chứng và thoảng qua.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
- Thận trọng khi sử dụngẢnh hưởng trên thận Protein niệu, được phát hiện bằng que thử và có nguồn gốc chính từ ống thận, đã được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin liều cao, đặc biệt ở liều 40 mg, phần lớn tình trạng này thoảng qua hoặc không liên tục. Protein niệu không phải là dấu hiệu báo trước của tình trạng bệnh thận cấp hoặc tiến triển. Cần đánh giá chức năng thận trong thời gian theo dõi các bệnh nhân đã được điều trị liều với 40 mg. Ảnh hưởng trên cơ xương Ảnh hưởng đến cơ xương, ví dụ đau cơ, bệnh cơ và hiếm khi, tiêu cơ vân đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin ở tất cả các liều và đặc biệt với liều > 20 mg. Rất hiếm các trường hợp tiêu cơ vân được báo cáo khi sử dụng ezetimibe kết hợp với các thuốc ức chế men HMG-CoA reductase. Không thể loại trừ tương tác dược lực học và cần thận trọng khi dùng kết hợp các thuốc đó. Cũng như các thuốc ức chế men khử HMG-CoA khác, tỷ lệ báo cáo sau lưu hành thuốc về tiêu cơ vân liên quan đến rosuvastatin cao hơn ở liều 40 mg. Đo nồng độ Creatine Kinase (CK) Không nên đo nồng độ CK sau khi vận động gắng sức hoặc khi có sự hiện diện của một nguyên nhân hợp lý nào đó có thể làm tăng CK vì điều này có thể làm sai lệch kết quả. Nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể trước khi điều trị (>5xULN) thì nên thực hiện thêm một xét nghiệm khác để xác định lại trong vòng 5-7 ngày. Nếu xét nghiệm lập lại xác định nồng độ CK trước khi điều trị vẫn lớn hơn 5xULN thì không nên bắt đầu điều trị với rosuvastatin. - Trước khi điều trị Giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, cần thận trọng khi dùng rosuvastatin ở bệnh nhân có các yếu tố có thể dẫn đến bệnh cơ tiêu cơ vân. Các yếu tố này bao gồm:
- Trong khi điều trị
Ảnh hưởng trên gan
Các chất ức chế protease Tăng tiếp xúc toàn thân với rosuvastatin được quan sát thấy ở những bệnh nhân sử dụng đồng thời rosuvastatin với các chất ức chế protease khác kết hợp với ritonavir. Cần cân nhắc giữa lợi ích hạ lipid máu của rosuvastatin ở bệnh nhân HIV đang dùng các chất ức chế protease và khả năng tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương khi khởi đầu và chỉnh liều rosuvastatin ở bệnh nhân điều trị với các chất ức chế protease. Không khuyến cáo dùng đồng thời với các chất ức chế protease trừ khi liều rosuvastatin đã được điều chỉnh. Bệnh phổi kẽ
Trẻ em
- Thai kỳ và cho con bú
- Khả năng lái xe và vận hành máy mócCác nghiên cứu để xác định ảnh hưởng của rosuvastatin trên khả năng lái xe và vận hành máy chưa được thực hiện. Tuy nhiên, dựa trên những đặc tính dược lực học thì rosuvastatin không thể ảnh hưởng trên các khả năng này. Khi lái xe hoặc vận hành máy móc nên lưu ý rằng chóng mặt có thể xảy ra trong thời gian điều trị. - Tương tác thuốcTương tác thuốc Các thuốc ức chế protein vận chuyển: Rosuvastatin là chất nền của một số protein vận chuyển bao gồm cả OATP1B1 vận chuyển hấp thu tại gan và BCRP vận chuyển ra ngoài. Sử dụng đồng thời rosuvastatin với các thuốc ức chế các protein vận chuyển này có thể làm tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương và gây tăng nguy cơ bệnh cơ. Cyclosporin: Dùng đồng thời rosuvastatin với cyclosporin, các giá trị diện tích dưới đường cong (AUC) của rosuvastatin trung bình cao hơn gấp 7 lần so với trị số này ở người tình nguyện khỏe mạnh (Bảng 1). Chống chỉ định rosuvastatin ở những bệnh nhân đang dùng cyclosporin. Dùng đồng thời không ảnh hưởng đến nồng độ cyclosporin trong huyết tương. Thuốc ức chế protease: Mặc dù cơ chế tương tác chính xác chưa được biết rõ, sử dụng đồng thời rosuvastatin với thuốc ức chế protease có thể làm tăng mức độ tiếp xúc với rosuvastatin (Bảng 1). Ví dụ, trong một nghiên cứu dược động học, sử dụng đồng thời 10 mg rosuvastatin với một thuốc kết hợp hai chất ức chế protease (300 mg atazanavir/100 mg ritonavir) trên những người tình nguyện khỏe mạnh làm tăng giá trị AUC và Cmax của rosuvastatin, lần lượt là khoảng 3 lần và 7 lần. Cần thận trọng khi dùng đồng thời rosuvastatin với thuốc phối hợp chất ức chế protease sau khi cân nhắc điều chỉnh liều rosuvastatin dựa trên khả năng tăng mức độ tiếp xúc của rosuvastatin. Gemfibrozil và các thuốc hạ lipid máu khác: Sử dụng đồng thời rosuvastatin với gemfibrozil làm tăng gấp 2 lần các chỉ số Cmax và AUC của rosuvastatin. Những số liệu nghiên cứu về tương tác thuốc cho thấy rosuvastatin không có tương tác dược động học với fenofibrate, tuy nhiên có thể có tương tác về dược lực học. Gemfibrozil, fenofibrate, các fibrate khác và liều làm giảm lipid (≥ 1g/ngày) của niacin (acid nicotinic) làm tăng nguy cơ bị bệnh cơ khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase, có thể là do các thuốc này có thể gây bệnh cơ khi dùng riêng lẻ. Không được dùng liều 40 mỹ rosuvastatin đồng thời với một thuốc fibrate. Những bệnh nhân này cũng phải dùng liều khởi đầu là 5 mg. Ezetimibe: Sử dụng đồng thời 10 mg rosuvastatin và 10 mg ezetimibe dẫn đến tăng 1,2 lần diện tích dưới đường cong của rosuvastatin ở bệnh nhân tăng cholesterol máu (Bảng 1). Không thể loại trừ tương tác dược lực học, các tác dụng không mong muốn giữa rosuvastatin và ezetimibe. Thuốc kháng acid: Dùng rosuvastatin đồng thời với một hỗn dịch thuốc kháng acid có chứa nhôm và magnesi hydroxide làm giảm khoảng 50% nồng độ rosuvastatin trong huyết tương. Khi uống thuốc kháng acid cách 2 giờ sau khi dùng rosuvastatin thì nồng độ rosuvastatin trong huyết tương sẽ giảm ít hơn. Mối tương quan về mặt lâm sàng của tương tác này chưa được nghiên cứu. Erythromycin: Dùng đồng thời rosuvastatin với erythromycin làm giảm 20% AUC và 30% Cmax của rosuvastatin. Tương tác này có thể là do erythromycin làm tăng nhu động ruột. Hệ men cytochrom P450: Kết quả từ thử nghiệm in vitro và in vivo chứng tỏ rằng rosuvastatin không ức chế hay cảm ứng các đồng phân cytochrom P450. Hơn nữa, rosuvastatin là một cơ chất yếu cho các đồng phân enzyme này. Do đó, dự kiến không có tương tác thuốc do chuyển hóa trung gian qua cytochrom P450. Không ghi nhận có tương tác đáng kể về mặt lâm sàng giữa rosuvastatin với fluconazol (chất ức chế CYP2C9 và CYP3A4) hoặc với ketoconazol (chất ức chế CYP2A6 và CYP3A4). Các tương tác đòi hỏi phải điều chỉnh liều rosuvastatin (Bảng 1): Cần điều chỉnh liều rosuvastatin nếu phải dùng đồng thời rosuvastatin với các thuốc khác gây tăng mức tiếp xúc với rosuvastatin. Khởi đầu với liều 5 mg rosuvastatin 1 lần mỗi ngày nếu AUC tăng khoảng 2 lần hoặc hơn. Liều tối đa hàng ngày của rosuvastatin phải được điều chỉnh sao cho mức tiếp xúc với rosuvastatin dự kiến không được vượt quá ở liều hàng ngày 40 mg rosuvastatin mà không xảy ra tương tác với thuốc khác, ví dụ dùng đồng thời liều 20 mg rosuvastatin với gemfibrozil (tăng gấp 1,9 lần) và liều 10 mg rosuvastatin với phối hợp ritonavir/atazanavir (tăng gấp 3,1 lần).
Các chất đối kháng vitamin K: Giống như các chất ức chế men HMG-CoA reductase khác, khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều rosuvastatin ở bệnh nhân điều trị đồng thời với các chất đối kháng vitamin K (như warfarin hoặc một chất chống đông là dẫn xuất của coumarin) có thể làm tăng trị số INR (International Normalized Ratio). Ngưng dùng hoặc giảm liều rosuvastatin có thể làm giảm INR. Nền theo dõi trị số INR trong những trường hợp này. Thuốc uống ngừa thai liệu pháp thay thế hormon (HRT) Dùng đồng thời rosuvastatin với thuốc uống ngừa thai làm tăng 26% AUC của ethinyl estradiol và 34% của norgestrel. Nên lưu ý đến mức tăng nồng độ các chất này trong huyết tương khi chọn thuốc uống ngừa thai. Chưa có dữ liệu được động học trên những bệnh nhân dùng đồng thời rosuvastatin và HRT và vì vậy không thể loại trừ khả năng có tác động tương tự. Tuy nhiên, kết hợp này đã được sử dụng rộng rãi ở phụ nữ trong các thử nghiệm lâm sàng và được dung nạp tốt. Các thuốc khác Digoxin: Những số liệu nghiên cứu về tương tác thuốc cho thấy không có tương tác đáng kể về mặt lâm sàng khi dùng chung với digoxin. Acid fusidic: Chưa có các nghiên cứu về tương tác thuốc giữa rosuvastatin và acid fusidic. Nguy cơ bệnh lý cơ bao gồm tiêu cơ vân có thể tăng khi dùng đồng thời acid fusidic đường toàn thân với các statin. Cơ chế của tương tác này (tương tác được động học hoặc được lực học hoặc cả hai) vẫn chưa được biết. Đã có những báo cáo về tiêu cơ vân (bao gồm một số trường hợp tử vong) ở những bệnh nhân được điều trị bằng phối hợp này. Nếu cần thiết phải điều trị với acid fusidic đường toàn thân, cần ngưng điều trị với rosuvastatin trong suốt quá trình điều trị. Trẻ em: Các nghiên cứu về tương tác mới chỉ được thực hiện ở người lớn. Các tương tác của thuốc ở trẻ em hiện chưa được biết. Tương kỵ của thuốc Không áp dụng | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhóm dược lý: Thuốc ức chế HMG-CoA reductase, mã ATC: C10A A07
Cơ chế tác động: Rosuvastatin là một chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh với HMG-CoA reductase, là enzym xúc tác quá trình chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzym A thành mevalonate, một tiền chất của cholesterol. Vị trí tác động chính của rosuvastatin là gan, cơ quan đích làm giảm cholesterol.
Rosuvastatin làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào ở gan, do vậy làm tăng hấp thu và dị hóa LDL và ức chế sự tổng hợp VLDL ở gan, vì vậy làm giảm các thành phần VLDL và LDL.
Tác động dược lực: Rosuvastatin làm giảm sự tăng nồng độ LDL-cholesterol, cholesterol toàn phần và triglyceride và làm tăng HDL-cholesterol. Thuốc cũng làm giảm ApoB, non HDL-C, VLDL-C, VLDL-TG và làm tăng ApoA-I (Bảng 3). Rosuvastatin cũng làm giảm các tỷ lệ LDL-C/HDL-C, Cholesterol toàn phần/HDL-C, non HDL-C/HDL-C và ApoB/ApoA-I.
Bảng 3. Đáp ứng theo liều ở bệnh nhân tăng cholesterol nguyên phát (loại Ila và IIb) (mức thay đổi trung bình (%) so với trước khi điều trị).
| Dose | N | LDL-C | Total-C | HDL-C | TG | nonHDL-C | ApoB | ApoA-I |
| Placebo | 13 | -7 | -5 | 3 | -3 | -7 | -3 | 0 |
| 5mg | 17 | -45 | -33 | 13 | -35 | -44 | -38 | 4 |
| 10mg | 17 | -52 | -36 | 14 | -10 | -48 | -42 | 4 |
| 20mg | 17 | -55 | -40 | 8 | -23 | -51 | -46 | 5 |
| 40mg | 18 | -63 | -46 | 10 | -28 | -60 | -54 | 0 |
Hiệu quả trị liệu đạt được trong vòng 1 tuần sau khi bắt đầu điều trị và 90% đáp ứng tối ưu đạt được trong 2 tuần. Đáp ứng tối ưu thưởng đạt được vào khoảng 4 tuần và được duy trì sau đó.
Hấp thu: Nồng độ đỉnh trong huyết tương của rosuvastatin đạt được khoảng 5 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối vào khoảng 20%.
Phần bố: Rosuvastatin phân bố rộng rãi ở gan là nơi chủ yếu tổng hợp cholesterol và thanh thái LDL-C. Thể tích phân bố của rosuvastatin khoảng 134 L. Khoảng 90% rosuvastatin kết hợp với protein huyết tương, chủ yếu là với albumin.
Chuyển hóa: Rosuvastatin ít bị chuyển hoá (khoảng 10%). Các nghiên cứu in vitro về chuyển hoá có sử dụng các tế bào gan của người xác định rằng rosuvastatin là một chất nền yếu cho sự chuyển hóa qua cytochrome P450. CYP2C9 là chất đồng enzym chính tham gia vào quá trình chuyển hoá, 2C19, 3A4 và 2D6 tham gia ở mức độ thấp hơn. Chất chuyển hoá chính được xác định là N-desmethyl và lactone. Chất chuyển hoá N-desmethyl có hoạt tính yếu hơn khoảng 50% so với rosuvastatin trong khi dạng lactone không có hoạt tính về mặt lâm sàng. Rosuvastatin chiếm hơn 90% hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase trong tuần hoàn.
Thải trừ: Khoảng 90% liều rosuvastatin được thải trừ ở dạng không đổi qua phân (bao gồm hoạt chất được hấp thu và không được hấp thu) và phần còn lại được bài tiết ra nước tiểu. Khoảng 5% được bài tiết ra nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 19 giờ. Thời gian bản thải không tăng khi dùng liều cao hơn. Độ thanh thải trong huyết tương trung bình khoảng 50 lít/ giờ (hệ số biến thiên là 21,7%). Giống như các chất ức chế HMG-CoA reductase khác, sự vận chuyển rosuvastatin qua gan cẫn đến chất vận chuyển qua màng OATP-C. Chất vận chuyển này quan trọng trong việc đào thải rosuvastatin qua gan.
Tính tuyến tính: Mức độ tiếp xúc của rosuvastatin tăng tỉ lệ với liều dùng. Không có sự thay đổi nào về các thông số dược động học sau nhiều liều dùng hàng ngày.
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt:
Mô tả sản phẩm: Viên nén bao phim dạng nang (0,1622''x0,4012''), màu xanh, 2 mặt trơn.
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ không quá 30oC.
Hộp 03 vỉ x 10 viên.
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
United International Pharma.

Dược sĩ Đại học Trương Duy Đăng
Dược sĩ Trương Duy Đăng tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 9 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Tờ hướng dẫn sử dụng

