Còn hàng
Mã: 101301
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
PATADAY được chỉ định để phòng ngừa và điều trị các triệu chứng và dấu hiệu ở mắt của bệnh viêm kết mạc dị ứng.
Người lớn:
Nhỏ một giọt vào mỗi mắt bị bệnh, 1 lần/ngày.
Người cao tuổi:
Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.
Nhóm bệnh nhân trẻ em:
Độ an toàn và hiệu quả đã được thiết lập ở các bệnh nhân trẻ em từ 2 tuổi trở lên.
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt:
Dung dịch nhỏ mắt PATADAY chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân bị bệnh thận hoặc bệnh gan. Tuy nhiên, không có sự điều chỉnh liều nào được dự kiến là cần thiết trong trường hợp suy gan hoặc suy thận.
Cách dùng
Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Các nghiên cứu lâm sàng
Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng với dung dịch nhỏ mắt PATADAY 0.1% và 0.2% và được phân loại theo quy ước sau: rất phổ biến (≥ 1/10), phổ biến (≥ 1/100 đến < 1 /10), không phổ biến (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000) và rất hiếm gặp ( < 1/10.000). Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.
|
Phân loại theo hệ cơ quan |
Thuật ngữ ưu tiên theo MedDRA |
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Không phổ biến: nhức đầu, loạn vị giác |
|
Rối loạn mắt |
Không phổ biến: viêm giác mạc chấm, viêm giác mạc, đau mắt, khô mắt, phù mí mắt, ngứa mắt, tiết gỉ mắt, sung huyết mắt, đóng vảy bờ mí mắt, khó chịu ở mắt Hiếm gặp: sợ ánh sáng, nhìn mờ, ban đỏ mí mắt |
|
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất |
Không phổ biến: khô mũi |
|
Rối loạn tiêu hóa |
Hiếm gặp: khô miệng |
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Hiếm gặp: viêm da tiếp xúc |
|
Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng thuốc |
Không phổ biến: mệt mỏi |
|
Rối loạn hệ miễn dịch |
Phản ứng quá mẫn |
|
Rối loạn mắt |
Tăng chảy nước mắt |
|
Rối loạn tiêu hóa |
Buồn nôn |
Những tác dụng không mong muốn sau đây cũng được báo cáo:
Gặp ở 7 tới 11% bệnh nhân: hội chứng cảm lạnh và viêm hầu họng. Một số trong các biểu hiện này tương tự như triệu chứng của bệnh đang nghiên cứu.
Các tác dụng bất lợi sau xảy ra ở < 5% bệnh nhân:
Giám sát hậu mãi
Các tác dụng không mong muốn khác sau đây được xác định từ giám sát hậu mãi. Không thể ước tính tần suất từ các dữ liệu hiện có. Trong mỗi nhóm hệ cơ quan, các tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.
| Phân loại theo nhóm hệ cơ quan | Thuật ngữ ưu tiên theo MedDRA |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Phản ứng quá mẫn |
| Rối loạn mật | Tăng chảy nước mắt |
| Rối loạn tiêu hoá | Buồn nôn |
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Phụ nữ có thai
Phụ nữ cho con bú
Các dữ liệu sẵn có trên động vật đã cho thấy olopatadin được bài tiết vào sữa mẹ sau khi nhỏ mắt.
Nguy cơ đối với trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ không thể loại trừ. Không nên dùng dung dịch nhỏ mắt Pataday cho phụ nữ đang cho con bú.
Khả năng sinh sản
Các nghiên cứu chưa được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của olopatadin dùng đường nhỏ mắt trên khả năng sinh sản của người.
Olopatadin là một thuốc kháng histamin không gây buồn ngủ. Nhìn mờ tạm thời sau khi nhỏ mắt, hoặc những rối loạn thị lực khác có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Nếu nhìn mờ xuất hiện sau khi nhỏ thuốc, bệnh nhân phải chờ cho đến khi nhìn rõ trở lại mới được lái xe hoặc vận hành máy móc.
Chưa có các tương tác lâm sàng liên quan nào đã được mô tả.
Hấp thu
Olopatadin được hấp thu vào mắt và đật nồng độ tối đa (Cmax) trong vòng 30 phút đến 2 giờ (Tmax) ở các mô mắt sau khi nhỏ vào hai bên mắt thỏ trắng đực New Zealand (NZW), mỗi mắt 1 giọt olopatadin với hàm lượng liều dùng tăng dần (0,15%; 0,2% và 0,7%). Nồng độ olopatadin trong huyết tương thấp (Cmax < 20ng/ml) sau khi nhỏ vào hai bên mắt thỏ dung dịch nhỏ mắt PATADAY 0.15%/ 0.2%/ 0.7%. Ở người, nồng độ trong huyết tương sau khi nhỏ mắt (2 giọt dung dịch nhỏ mắt 0.2% ở cả hai mắt, 2 lần/ngày trong 7 ngày) và dùng đường uống (20mg, 2 lần/ngày trong 13,5 ngày) được trình bày trong Bảng 5.2.-1
So sánh nồng độ oplopatadin trong huyết tương sau khi dùng nhỏ mắt và dùng đường uống.
|
Đường dùng |
Liều lượng |
Cmax (ng/ml) |
AUC (ng*giờ/ml) |
|
Dùng nhỏ mắt |
2 giọt dung dịch nhỏ mắt 0.2% ở cả hai mắt, 2 lần/ngày, 7 ngày |
0.736 ± 0,327 |
3.63 ± 1.701 |
|
Dùng đường uống |
Viên nén 20mg, 2lần /ngày, 13.5 ngày |
302 ± 53 |
987 ± 1461 |
1: AUC0-12 ước tính giá trị trung bình từ ngày thứ 12.
Phân bố
Các nghiên cứu ở thỏ cho thấy các mô mắt liên quan tới vị trí dùng thuốc như kết mạc và giác mạc, có nồng độ olopatadin cao nhất sau khi nhỏ vào hai bên mắt thỏ trắng đực New Zealand (NZW), mỗi mắt 1 giọt olopatadin với hàm lượng liều tăng dần (0,15%; 0,2% và 0,7%). Nồng độ olopatadin trong thủy dịch, hắc mạc, mống mắt-thể mi (ICB) và thủy tinh thể tăng lên theo nồng độ tăng dần của olopatadin. Các nghiên cứu được thực hiện ở thỏ Hà Lan được đánh dấu bằng nhuộm màu đã cho thấy mức độ gắn kết thấp vào các mô sắc tố melanin.
Biến đổi sinh học/Chuyển hóa
Bài tiết/Thải trừ
Sự tuyến tính/Không tuyến tính
Trong một nghiên cứu liều đơn, olopatadin cho thấy liều dùng tăng tỷ lệ thuận với sự phơi nhiễm (thể hiện qua Cmax và AUC) ở các mô mắt sau khi nhỏ mắt.
Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng
Dung dịch đựng trong lọ nhưa DROP-TAINER, có đầu nhỏ thuốc bằng nhựa lắp vào và nắp đậy bằng nhựa. Thuốc được đảm bảo là còn nguyên bằng một băng xoắn xung quanh chỗ đóng nắp và vùng cổ của bao bì đựng.
Bảo quản ở nhiệt độ 2°C đến 25°C (36°F đến 77°F).
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
ALCON LABORATORIES, INC.

Dược sĩ Đại học Hồ Thị Thùy Trang
Dược sĩ Hồ Thị Thùy Trang tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Tờ hướng dẫn sử dụng

