Ngừng kinh doanh
Mã: 101107
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Thuốc nhỏ mắt Timolol Maleate 0,5% được chỉ định trong điều trị bệnh glôcôm góc mở, glôcôm nguyên phát hoặc thứ phát và các trường hợp bị tăng áp lực nội nhãn. Dung dịch nhỏ mắt Timolol Maleate 0,5% có thể được dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc điều trị glôcôm khác.
Thuốc chỉ dùng để nhỏ mắt.
Sử dụng ở người cao tuổi: Các số liệu lâm sàng hiện có không cho thấy cần hiệu chỉnh liều của thuốc khi sử dụng ở người cao tuổi.
Sử dụng ở trẻ em: Hiệu quả và độ an toàn của thuốc ở trẻ em chưa được xác định.
Hiện không có dữ liệu về sử dụng quá liều ở người.
Triệu chứng khi quá liều: quá liều có thể dẫn tới hạ huyết áp, suy tim, sốc tim, nhịp tim chậm và có thể là cơn đau tim nghiêm trọng. Ngoài ra, khó thở, co thắt phế quản, nôn, rối loạn nhận thức và co giật toàn thân có thể xảy ra.
Điều trị quá liều: ngoài các biện pháp xử lý chung, cần theo dõi và nếu cần thiết, cần điều chỉnh các dấu hiệu sống trong điều kiện chăm sóc tích cực. Các thuốc giải độc đặc hiệu gồm có:
Giống như các thuốc tra mắt khác, timolol được hấp thu vào hệ tuần hoàn chung. Điều này có thể gây ra các tác dụng không mong muốn tương tự như quan sát thấy ở các thuốc chẹn beta dùng đường toàn thân. Tỉ lệ mắc phải các ADR toàn thân sau khi dùng thuốc tra mắt thấp hơn so với khi dùng đường toàn thân. Các phản ứng có hại được liệt kê sau đây bao gồm cả các phản ứng đã được quan sát với nhóm thuốc tra mắt chẹn beta.
-Rối loạn hệ thống miễn dịch:
Các phản ứng dị ứng toàn thân bao gồm phù mạch, mề đay, phát ban khu trú và tổng quát, ngứa, phản ứng phản vệ.
-Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
Hạ đường huyết.
-Rối loạn tâm thần:
Mất ngủ, trầm cảm, ác mộng, mất trí nhớ.
-Rối loạn hệ thần kinh:
Ngất, tai biến mạch máu não, thiếu máu não, tăng các dấu hiệu và triệu chứng của nhược cơ, chóng mặt, cảm xúc bất thường và đau đầu.
-Rối loạn mắt:
Các dấu hiệu và triệu chứng của kích ứng mắt (như nóng rát, nhức mắt, ngứa, chảy nước mắt, đỏ mắt), viêm bờ mi, viêm giác mạc, nhìn mờ, bong hắc mạc sau phẫu thuật mở bè củng mạc (xem mục Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng), viêm kết mạc, giảm độ nhạy của giác mạc, khô mắt, trợt giác mạc, sụp mi, nhìn đôi.
-Rối loạn tim mạch:
Chậm nhịp tim, đau thắt ngực, đánh trống ngực, phù, rối loạn nhịp tim, suy tim sung huyết, block nhĩ thất, ngừng tim, suy tim.
-Rối loạn hệ mạch:
Hạ huyết áp, hội chứng Raynaud, tay chân lạnh, chứng khập khễnh gián cách.
-Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:
Co thắt phế quản (chủ yếu ở bệnh nhân bị bệnh phế quản từ trước), khó thở, ho, suy hô hấp, sung huyết mũi.
-Rối loạn tiêu hóa:
Rối loạn vị giác, buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, khô miệng, đau bụng, nôn mửa.
-Rối loạn da và mô dưới da:
Rụng tóc, phát ban dạng vẩy nến hoặc đợt cấp của bệnh vẩy nến, phát ban da.
-Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết:
Đau cơ.
-Rối loạn tuyến vú và hệ sinh dục:
Rối loạn chức năng tình dục, giảm ham muốn.
-Các rối loạn chung và tình trạng nơi dùng thuốc:
Suy nhược/mệt mỏi.
Các tác dụng có hại dưới đây đã được báo cáo nhưng vẫn chưa thiết lập được mối quan hệ nhân quả giữa chúng với việc điều trị bằng thuốc nhỏ mắt Timolol:
Các phản ứng có hại dưới đây đã được báo cáo khỉ điều trị bằng timolol maleat đường uống và có thể được xem như nguy cơ có thể xuất hiện với timolol maleate tra mắt.
Ngoài ra, các phản ứng có hại dưới đây đã được báo cáo khi điều trị bằng các thuốc chẹn beta cường giao cảm khác và có thể được xem như các nguy cơ có thể xuất hiện khi dùng timolol maleate tra mắt:
Đã có các báo cáo về một hội chứng bao gồm phát ban da dạng vẩy nến, viêm kết mạc, viêm tai và viêm thanh mạc xơ cứng được cho là do thuốc chẹn thụ thể beta cường giao cảm, practolol. Hội chứng này cũng đã được báo cáo khi điều trị bằng timolol maleat.
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Bao gồm cả các tác dụng không mong muốn chưa được liệt kê trong hướng dẫn sử dụng này.
Chung
Giống những thuốc nhỏ mắt khác, timolol được hấp thu toàn thân. Do thành phần thuốc có tác dụng chẹn beta, thuốc nhỏ mắt timolol có thể gây ra những tác dụng không mong muốn trên tim mạch, hô hấp và những tác dụng không mong muốn khác giống với các thuốc chẹn beta dùng toàn thân.
Rối loạn tim mạch
Cần đánh giá cẩn thận việc sử dụng thuốc chẹn beta để điều trị ở những bệnh nhân mắc bệnh tim mạch (như bệnh mạch vành, cơn đau thắt ngực Prinzmetal, suy tim) và hạ huyết áp và nên cân nhắc sử dụng các thuốc khác thay thế. Bệnh nhân bị bệnh tim mạch cần đề phòng các dấu hiệu diễn biến xấu hơn của các bệnh này và các tác dụng không mong muốn.
Rối loạn mạch máu
Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân mắc các rối loạn tuần hoàn ngoại vi (bệnh Raynaud hoặc hội chứng Raynaud thể nặng).
Rối loạn đường hô hấp
Đã có báo cáo về những phản ứng trên đường hô hấp, trong đó có tử vong do co thắt phế quản ở bệnh nhân bị hen suyễn sau khi sử dụng một vài thuốc chẹn beta đường nhỏ mắt.
Hạ đường huyết /đái tháo đường
Vì thuốc chẹn beta có thể che lấp các triệu chứng của hạ đường huyết cấp, cần thận trọng khi sử dụng thuốc chẹn beta cho những bệnh nhân bị hạ đường huyết tự phát hay bệnh nhân đái tháo đường không ổn định.
Cường giáp
Thuốc chẹn beta có thể che lấp các triệu chứng của bệnh cường giáp.
Nhược cơ
Các thuốc chẹn beta đã được báo cáo là có tác dụng gây nhược cơ với một số triệu chứng rõ rệt (như song thị, sụp mi và suy nhược toàn thân).
Các thuốc chẹn beta khác
Có thể có tác dụng tăng nhãn áp và những tác dụng không mong muốn đã biết của thuốc chẹn beta đường toàn thân khi sử dụng timolol cho người bệnh đang sử dụng thuốc chẹn beta đường toàn thân, cần theo dõi chặt chẽ đáp ứng của những bệnh nhân này. Không khuyển cáo dung đồng thời hai thuốc nhỏ mắt chứa hoạt chất chẹn beta (xem mục Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác).
Các phản ứng phản vệ
Trong khi điều trị bằng các thuốc chẹn beta, bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc tiền sử phản ứng phản vệ nghiêm trọng với nhiều chất gây dị ứng có khả năng phản ứng mạnh hơn khi tiếp xúc lại với các chất gây dị ứng đó và họ cũng không đáp ứng với liều adrenalin thông thương được dùng trong cấp cứu các phản ứng phản vệ.
Bong hắc mạc
Đã có báo cáo về tác dụng gây bong hắc mạc khi điều trị bằng thuốc giảm thủy dịch (như timolol hoặc acetazolamid) sau phẫu thuật cắt bè.
Gây mê phẫu thuật
Các thuốc chẹn beta nhỏ mắt có thể ức chế các tác dụng toàn thân của các chất chủ vận beta như adrenalin, cần thông báo cho bác sĩ gây mê khi bệnh nhân đang sử dụng timolol.
Kính áp tròng
Benzalkonium chlorid có thể gây kích ứng và làm đổi màu kính áp tròng mềm. Nên tránh tiếp xúc với kính áp tròng mềm. Cần hướng dẫn bệnh nhân tháo kính áp tròng trước khi dùng thuốc nhỏ mắt Timolol Maleate 0.5% và chờ ít nhất 15 phút rồi mới đeo lại kính.
Bệnh giác mạc
Các thuốc tra mắt chẹn beta có thể gây khô mắt. Cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân bị các bệnh giác mạc.
Khả năng sinh sản
Chưa có dữ liệu nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc nhỏ mắt Timolol Maleate trên khả năng sinh sản của người.
Thai kỳ
Cho con bú
Các thuốc chẹn beta được bài tiết vào sữa mẹ có khả năng gây ra nhiều tác dụng không mong muốn cho trẻ bú mẹ. Để phòng ngừa những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng có thể xảy ra với trẻ đang bú, cần lượng giá lợi ích của việc cho con bú với trẻ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ để quyết định nên ngừng cho con bú hay ngừng hoặc tránh dùng dung dịch nhỏ mắt Timolol Maleate.
Nhìn mờ tạm thời hoặc những rối loạn về thị lực có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu bệnh nhân nhìn mờ sau khi nhỏ mắt, cần chờ cho tới khi nhìn rõ rồi mới tiếp tục lái xe hoặc vận hành máy móc.
Cơ chế tác dụng
Các dữ liệu nghiên cứu lâm sàng
Timolol được hấp thu tòan thân, nồng độ thuốc trong huyết tương sau khi nhỏ mắt chưa được ghi nhận.
Dung dịch nhỏ mắt Timolol Maleate 0,5% là một dung dịch vô trùng trong suốt, không màu.
MÔ TẢ
Dung dịch thuốc nhỏ mắt vô trùng Timolol Maleate 0,5%* là một thuốc chẹn thụ thể beta1 và beta2 (không chọn lọc) được dùng nhỏ mắt tại chỗ.
Công thức phân tử: C13H24N4O3S. C4H4O4.
Trọng lượng phân tử của Timolol maleate: 432,49
Tên hóa học: (S)- 1-(tert-butylamino)-3[(4-morpholino-1,2,5-thiadiazol-3-yl)oxy]-2-propanol maleate (1:1) (dạng muối).
Công thức cấu tạo:

Bảo quản thuốc nơi khô mát, nhiệt độ 15°-25°C.
S.A. Alcon-Couvreur N.V.

Dược sĩ Đại học Mai Đức Phúc
Dược sĩ Mai Đức Phúc tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại học Duy Tân. Có hơn 6 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Tờ hướng dẫn sử dụng

