Ngừng kinh doanh
Mã: 102930
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên nén sủi bọt CalSource Ca-C1000 Orange chứa:
CalSource Ca-C 1000 Orange có thể được dùng trong các trường hợp thiếu calci hoặc vitamin C do kém dinh dưỡng hoặc tăng nhu cầu calci và vitamin C trong:
CalSource Ca-C 1000 Orange cũng có thể được dùng như một chất hỗ trợ trong điều trị cảm lạnh và cúm.
Viên nén sủi bọt CalSource Ca-C 1000 Orange cung cấp vitamin C và calci nguyên tố với hàm lượng đủ để đáp ứng nhu cầu hàng ngày ở những giai đoạn có nhu cầu tăng cao.
Liều lượng:
Cách dùng:
Hòa tan viên sủi bọt CalSource Ca-C 1000 Orange trong cốc nước (khoảng 200 ml) và uống ngay, có thể được dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Điều trị quá liều
Trong trường hợp nhiễm độc, cần lập tức ngưng điều trị và nên điều chỉnh lượng dịch thiếu hụt. Khi quá liều cần phải điều trị thì nên bù nước, bao gồm truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương nếu cần. Thuốc lợi tiểu quai (như furosemid) có thể được sử dụng để tăng đào thải calci và ngăn quá tải thể tích tuần hoàn, nhưng nên tránh dùng các thuốc lợi tiểu thiazid. Ở những bệnh nhân suy thận, bù nước không hiệu quả và nên thẩm tách máu. Trong trường hợp tăng calci huyết kéo dài, các yếu tố góp phần nên được loại trừ, như thừa vitamin A hoặc D, cường tuyến cận giáp nguyên phát, u ác tính, suy thận hoặc bất động.
• Quá mẫn cảm với các hoạt chất hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.
• Mắc các bệnh và/hoặc các tình trạng dẫn đến tăng calci huyết và/hoặc tăng calci niệu (calci nước tiểu cao).
• Sỏi calci ở thận hoặc sỏi thận.
Giống như các thuốc khác, thuốc này có thể gây ra các phản ứng quá mẫn cảm như phát ban, ngứa, nổi mề đay và các phản ứng quá mẫn toàn thân như phản ứng phản vệ, phù mặt, phù thần kinh mạch. Đã có báo cáo về một số ít trường hợp bị tăng calci huyết và calci niệu và các trường hợp hiếm gặp bị rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, táo bón, đầy hơi, nôn mửa. Ngoài ra còn có báo cáo về sỏi niệu.
Các phản ứng bất lợi được liệt kê dưới đây, được phân loại bởi hệ thống cơ quan và tần suất. Tần suất được định nghĩa là: Rất phổ biến (≥1/10), phổ biến (≥1/100, <1/10), không phổ biến (≥ 1/1.000, <1/100), hiếm gặp (≥1/10.000, <1/1.000) và rất hiếm (<1/10.000) hoặc không biết (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có). Trong mỗi nhóm tần suất, tác dụng không mong muốn được trình bày theo mức độ nghiêm trọng giảm dần.
Rối loạn hệ thống miễn dịch
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Không phổ biến: Tăng calci huyết và calci niệu.
Rối loạn dạ dày - ruột
Hiếm gặp: đầy hơi, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng.
Rối loạn thận và đường tiết niệu
Không biết: Trên một số bệnh nhân điều trị dài hạn với liều cao calci + vitamin C, có thể có sự hình thành sỏi đường tiết niệu.
Rối loạn da và các mô dưới da
Hiếm gặp: phát ban, ngứa, mề đay.
• Đối với bệnh nhân bị tăng calci niệu nhẹ (vượt quá 300 mg/24 giờ hoặc 7,5 mmol/24 giờ) hoặc có tiền sử sỏi niệu, cần theo dõi sự đào thải calci trong nước tiểu. Nên giảm liều hoặc ngừng điều trị nếu cần. Việc tăng cung cấp
lượng dịch cho cơ thể được khuyến cáo ở các bệnh nhân dễ hình thành sỏi trong đường niệu.
• Với những bệnh nhân suy thận, cần phải dùng các muối calci dưới sự theo dõi y khoa cùng với theo dõi nồng độ calci và phosphat huyết thanh.
• Khi dùng liều cao và đặc biệt là dùng đồng thời với vitamin D, có nguy cơ bị tăng calci huyết và sau đó là suy thận, ở những bệnh nhân này nên theo dõi nồng độ calci huyết và chức năng thận.
• Liều dùng vitamin C ở bệnh nhân suy thận nặng không nên vượt quá 50 - 100 mg/ngày do nguy cơ tăng calci huyết và tạo sỏi oxalat ở thận.
• Nên thận trọng khi dùng Calci + vitamin C cho bệnh nhân có bài tiết oxalat qua nước tiểu. Đã có những báo cáo y văn về khả năng làm tăng hấp thu nhôm với các muối citrat. Cần lưu ý khi sử dụng viên sủi bọt CalSource Ca-C 1000 Orange (có chứa axit citric) cho bệnh nhân suy thận nặng, đặc biệt ở những bệnh nhân đang dùng các chế phẩm chứa nhôm.
• Nên giữ thuốc CalSource Ca-C 1000 Orange xa tầm tay của trẻ em.
Cảnh báo liên quan đến tá dược:
Viên nén sủi bọt CalSource Ca-C 1000 Orange chứa:
• Sucrose: Bệnh nhân di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose - galactose hoặc thiếu men sucrase -isomaltase không dùng thuốc này.
• Natri: 0,28 g natri/viên. cần lưu ý khi sử dụng cho bệnh nhân đang phải kiểm soát natri trong chế độ ăn.
Thời kỳ mang thai
Thời kỳ cho con bú
CalSource Ca-C 1000 Orange có thể được sử dụng cho phụ nữ cho con bú. Vitamin C và calci bài tiết vào sữa mẹ.
Calci
CalSource Ca-C 1000 Orange chứa hai dạng muối của calci là Calci lactat gluconat và Calci carbonat đều dễ tan trong nước tạo thành dạng ion calci dễ sử dụng.
Hấp thu
25-50% lượng calci sử dụng được hấp thu, chủ yếu ở phần đầu ruột non và được chuyển đến vùng trao đổi calci.
Phân bố và chuyển hóa
Thành phần khoáng chất của xương và răng chứa 99% lượng calci trong cơ thể, 1% con lại tồn tại trong các dịch nội và ngoại bào. Khoảng 50% lượng calci trong máu tồn tại dưới dạng ion có hoạt tính sinh lý học, với gần 5% ở dạng phức hợp với citrat, phosphat và các anion khác. 45% calci huyết thanh còn lại liên kết với protein, chủ yếu là albumin.
Thải trừ
Calci được thải trừ qua nước tiểu, phân và mồ hôi. Sự thải trừ calci qua nước tiểu phụ thuộc vào quá trình lọc ở cầu thận và tái hấp thu ở ống thận.
Acid ascorbic (Vitamin C)
Vitamin C dễ dàng hấp thu sau khi uống, phân bố rộng rãi vào các dịch mô trong cơ thể và bài tiết qua nước tiểu.
Nhóm điều trị
- Bổ sung khoáng chất.
- Vitamin.
Bảo quản dưới 30°C. Giữ tuýp thuốc được đóng kín.
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
GSK.

Dược sĩ Đại học Hồ Thị Thùy Trang
Dược sĩ Hồ Thị Thùy Trang tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Tờ hướng dẫn sử dụng

