Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Thành phần 1 viên Levocozate gồm:
Khuyến nghị dùng 1 lần/ngày.
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:
Liều dùng khuyến nghị là 5 mg (1 viên bao phim).
Người cao tuổi:
Khuyến nghị điều chỉnh liều dùng cho người cao tuổi bị suy thận mức độ trung bình đến nặng (xem phần bệnh nhân suy thận).
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi:
Liều dùng khuyến nghị là 5 mg (1 viên bao phim).
Chưa có liều dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Bệnh nhân suy thận:
Khoảng cách giữa các liều tùy theo chức năng thận của từng người. Tham khảo bảng sau và điều chỉnh liều dùng. Để sử dụng bảng liều này, cần đánh giá độ thanh thải creatinin (ml/phút) của bệnh nhân. Độ thanh thải creatinin (ml/phút) được tính từ mức độ creatinin huyết thanh (mg/dl) theo công thức sau:

Điều chỉnh liều dùng đối với bệnh nhân suy thận:
|
Nhóm |
Thanh thải creatinin (ml/phút) |
Liều dùng và khoảng cách giữa các liều |
|
Bình thường |
80 |
1 viên/ngày |
|
Nhẹ |
50 - 79 |
1 viên/ngày |
|
Trung bình |
30 - 49 |
1 viên mỗi 2 ngày |
|
Nặng |
< 30 |
1 viên mỗi 3 ngày |
|
Bệnh thận giai đoạn cuối - Bệnh nhân lọc thận nhân tạo |
< 10 |
Chống chỉ định |
Bệnh nhân suy gan:
Không cần điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân chỉ bị suy gan. Ở bệnh nhân bị suy gan và suy thận, khuyến nghị điều chỉnh liều dùng (xem phần Bệnh nhân suy thận).
Thời gian dùng thuốc:
Thời gian dùng thuốc phụ thuộc vào loại bệnh và thời gian bị bệnh. Đối với dị ứng theo mùa dùng khoảng 3 - 6 tuần, trường hợp dị ứng phấn hoa trong thời gian ngắn: dùng khoảng 1 tuần là đủ. Có kinh nghiệm lâm sàng sử dụng 5mg levocetirizin dạng bao phim điều trị trong 6 tháng. Đối với nổi mề đay mạn tính và viêm mũi dị ứng mạn tính, có kinh nghiệm lâm sàng sử dụng điều trị trong 1 năm đối với dạng racemic, và điều trị trong 18 tháng đối với bệnh nhân bị ngứa do viêm da dị ứng.
a) Triệu chứng:
b) Kiểm soát tình trạng quá liều:
Tỷ lệ tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (> 1/10); thường gặp (> 1/100 đến < 1/10); Ít gặp (> 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (> 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (<1/10.000), không biết (không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
Rất hiếm: thiếu tiểu cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch:
Thường gặp: buồn ngủ.
Ít gặp: kích động.
Hiếm gặp: hung hăng, mơ hồ, ảo giác, mất ngủ.
Rối loạn hệ thần kinh trung ương:
Thường gặp: chóng mặt, nhức đầu
Ít gặp: dị cảm.
Hiếm gặp: co giật, rối loạn chuyển động.
Rất hiếm: rối loạn vị giác, ngất, run, rối loạn trương lực, loạn vận động.
Rối loạn mắt:
Rất hiếm: rối loạn điều tiết, nhìn mờ, vận nhãn.
Rối loạn tim:
Hiếm gặp: nhịp tim nhanh.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực, trung thất:
Thường gặp: viêm họng, viêm mũi (ở trẻ em).
Rối loạn đường tiêu hóa:
Thường gặp: đau bụng, khô miệng, buồn nôn
Ít gặp: tiêu chảy.
Rối loạn gan mật:
Hiếm gặp: chức năng gan bất thường (tăng transaminase, phosphatase kiềm, γ-GT và bilirubin).
Rối loạn da và mô dưới da:
Ít gặp: ngứa, nổi mẩn.
Hiếm gặp: nổi mày đay.
Rất hiếm: phù mạch, nổi ban da do thuốc.
Rối loạn thận và tiết niệu:
Rất hiếm: khó tiểu, đái dầm.
Các rối loạn tổng quát và ở vị trí dùng thuốc:
Thường gặp: mệt mỏi
Ít gặp: suy nhược, khó chịu
Hiếm gặp: phù.
Hiếm gặp: tăng cân.
Có thai:
Tính an toàn của thuốc này cho thai kỳ chưa được thiết lập. Vì thế nên sử dụng thận trọng trong thai kỳ và chỉ dùng khi lợi ích của việc dùng thuốc hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai.
Cho con bú:
Thuốc vào sữa mẹ. Nên dùng thận trọng ở phụ nữ cho con bú, và chỉ dùng khi lợi ích đối với người mẹ hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra cho trẻ bú mẹ.
Các dữ liệu in vitro cho thấy levocetirizin không có tương tác dược lực học thông qua sự ức chế hay cảm ứng các enzym chuyển hóa thuốc. Chưa có các nghiên cứu in vivo về tương tác giữa levocetirizin với các thuốc khác. Các nghiên cứu về tương tác thuốc được tiến hành với dạng racemic là cetirizin.
Antipyrin, azithromycin, cimetidin, erythromycin, ketoconazol, theophylin, và pseudoephedrin.
Các tương tác dược động học đã được tiến hành nghiên cứu trên dạng racemic là cetirizin cho thấy: cetirizin không tương tác với antipyrin, pseudoephedrin, erythromycin, azithromycin, ketoconazol, và cimetidin. Độ thanh thải của cetirizin bị giảm nhẹ (-16%) khi dùng theophylin liều 400 mg. Có thể khi dùng theophylin liều cao hơn sẽ có tác dụng mạnh hơn.
Ritonavir
Ritonavir tăng AUC của cetirizin trong huyết tương khoảng 42% và tăng thời gian bán thải (53%), giảm thanh thải (29%). Dược động học của ritonavir không thay đổi khi dùng đồng thời với cetirizin.
Viên nén bao phim màu trắng hoặc trắng ngà, thuôn dài, hai mặt lồi, một mặt có số “293” và mặt kia có chữ “STD”.
Bảo quản dưới 300C ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng và ẩm ướt.
Để thuốc ngoài tầm tay trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Standard Chem & Pharm.

Dược sĩ Đại học Trương Duy Đăng
Dược sĩ Trương Duy Đăng tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 9 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Còn hàng
Mã: 104484
32.000₫