Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Một viên thuốc đạn chứa
Điều trị:
Khuyến cáo chung là liều dùng nên được điều chỉnh theo từng bệnh nhân. Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Voltaren ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể (xem thêm phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG).
Nhóm đối tượng chung: người lớn
Nhóm đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân nhi (dưới 18 tuổi)
Bệnh nhân cao tuổi (Từ 65 tuổi trở lên)
Mặc dù dược động học của Voltaren không bị suy giảm đến mức độ có liên quan đến lâm sàng ở bệnh nhân cao tuổi, nên đặc biệt thận trọng khi sử dụng các thuốc chống viêm không steroid trên nhóm bệnh nhân này, những người thường dễ bị các phản ứng bất lợi. Đặc biệt, khuyến cáo sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả ở bệnh nhân già yếu hoặc những người có thể trọng thấp và bệnh nhân cần được theo dõi xuất huyết dạ dày ruột khi điều trị với NSAID (xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG).
Suy tim sung huyết (phân loại NYHA độ I) hoặc các yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng
Các bệnh nhân suy tim sung huyết (phân loại NYHA độ I) hoặc có các yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng chỉ nên được điều trị với Voltaren sau khi cân nhắc kỹ và chỉ ở liều ≤ 100mg một ngày nếu điều trị trên 4 tuần (xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG).
Suy thận
Suy gan
Các viên thuốc đạn được đưa sâu vào trực tràng. Nên dùng viên thuốc đạn sau khi đại tiện. Không được uống, chỉ được dùng đường trực tràng.
Triệu chứng
Không có bệnh cảnh lâm sàng điển hình do quá liều diclofenac. Quá liều có thể gây ra các triệu chứng như nôn, xuất huyết tiêu hóa, ỉa chảy, hoa mắt, ù tai hoặc co giật. Nếu ngộ độc nặng có thể bị suy thận cấp và tổn thương gan.
Biện pháp điều trị
Các phản ứng bất lợi của thuốc (Bảng 1) từ các thử nghiệm lâm sàng và/hoặc các báo cáo tự phát hay trong y văn được liệt kê theo hệ thống phân loại cơ quan MedDRA. Với mỗi loại hệ thống phân loại, phản ứng bất lợi được xếp loại theo đề mục về tần suất, đầu tiên là thường gặp nhất. Trong mỗi nhóm tần số, phản ứng bất lợi của thuốc được trình bày theo thứ tự giảm mức độ nghiêm trọng. Ngoài ra, các loại tần số tương ứng cho mỗi phản ứng bất lợi của thuốc dựa trên sử dụng quy ước sau đây (CIOMS III): Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100, < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000, < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000, < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000).
Các tác dung không mong muốn sau đây bao gồm những trường hợp đã được báo cáo với viên thuốc đạn Voltaren và/hoặc các dạng bào chế khác của diclofenac, dùng ngắn hạn hoặc dài hạn.
Bảng 1: Phản ứng bất lợi của thuốc
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | |
| Rất hiếm gặp: | Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu (kể cả thiếu máu tan huyết và thiếu máu bất sản), mất bạch cầu hạt |
| Rối loạn hệ miễn dịch | |
| Hiếm gặp: | Quá mẫn cảm, phản ứng phản vệ và phản ứng kiểu phản vệ (bao gồm cả hạ huyết áp và shock) |
| Rất hiếm gặp: | Phù nề loạn thần kinh - mạch (bao gồm cả phù mặt) |
| Rối loạn tâm thần | |
| Rất hiếm gặp: | Mất định hướng, trầm cảm, mất ngủ, ác mộng, cáu gắt, rối loạn tâm thần |
| Rối loạn hệ thần kinh | |
| Thường gặp: | Nhức đầu, chóng mặt |
| Hiếm gặp: | Buồn ngủ |
| Rất hiếm gặp: | Dị cảm, giảm trí nhớ, co giật, lo âu, run, viêm màng não vô khuẩn, rối loạn vị giác, tai biến mạch máu não |
| Rối loạn mắt | |
| Rất hiếm gặp: | Giảm thị lực, nhìn mờ, song thị |
| Rối loạn tai và mê đạo | |
| Thường gặp: | Chóng mặt |
| Rất hiếm gặp: | Ù tai, giảm thính giác |
| Rối loạn tim | |
| Ít gặp*: | Nhồi máu cơ tim, suy tim, đánh trống ngực, đau ngực |
| Rối loạn mạch | |
| Rất hiếm gặp: | Tăng huyết áp, viêm mạch |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | |
| Hiếm gặp: | Hen (kể cả khó thở) |
| Rất hiếm gặp: | Viêm phổi |
| Rối loạn tiêu hóa | |
| Thường gặp: | Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, đầy hơi, chán ăn |
| Hiếm gặp: | Viêm dạ dày, xuất huyết dạ dày - ruột, non ra máu, tiêu chảy xuất huyết, phân đen, loét dạ dày - ruột (có hoặc không có xuất huyết, hẹp đường tiêu hóa, hay thủng, có thể gây viêm phúc mạc), viêm trực tràng |
| Rất hiếm gặp: | Viêm đại tràng (bao gồm viêm đại tràng xuất huyết, viêm đại tràng do thiếu máu cục bộ và tăng độ trầm trọng của viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crotin), táo bón, viêm miệng, viêm lưỡi, rối loạn thực quản, bệnh hẹp ruột, viêm tụy, bệnh trĩ |
| Rối loạn gan - mật | |
| Thường gặp: | Tăng transaminase |
| Hiếm gặp: | Viêm gan, vàng da, rối loạn ở gan |
| Rất hiếm gặp: | Viêm gan kịch phát, hoại tử gan, suy gan |
| Rối loạn da và mô dưới da | |
| Thường gặp: | Phát ban |
| Hiếm gặp: | Nổi mày đay |
| Rất hiếm gặp: | Viêm da bóng nước, eczema, ban đỏ, ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens- Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), viêm da tróc vảy, rụng lông tóc, phản ứng cầm quang, ban xuất huyết, ban xuất huyết Schonlein, ngứa |
| Rối loạn thận - tiết niệu | |
| Rất hiếm gặp: | Tổn thương thận cấp tính (suy thận cấp), đái máu, protein niệu, hội chứng thận hư, viêm thận - ống thận mô kẽ, hoại tử nhú thận |
| Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng | |
| Thường gặp: | Kích ứng tại chỗ dùng |
| Hiếm gặp: | Phù nề |
*Tỷ lệ phản ánh số liệu từ các trị liệu lâu dài với liều cao (150mg/ngày)
Mô tả các phản ứng bất lợi được chọn lọc
Nguy cơ huyết khối tim mạch
Các thử nghiệm lâm sàng và dịch tễ dược học cho thấy việc sử dụng diclofenac có liên quan đến tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch (như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ), đặc biệt khi sử dụng diclofenac ở liều cao (150mg/ngày) và kéo dài (xem thêm phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG).
Ảnh hưởng trên thị giác
Rối loạn thị giác như suy giảm thị lực, nhìn mờ hoặc song thị xuất hiện như là các ảnh hưởng của nhóm thuốc NSAID, và thường hồi phục khi ngừng dùng thuốc. Cơ chế của rối loạn thị giác rất có khả năng là ức chế tổng hợp prostaglandin và các hợp chất khác, làm thay đổi sự điều hòa lưu lượng máu võng mạc, có thể gây ra các thay đổi trên thị giác. Nếu các triệu chứng này xảy ra trong khi điều trị với diclofenac, nên cân nhắc khám mắt để loại bỏ các nguyên nhân khác.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngTác dụng trên dạ dày - ruột
Nguy cơ huyết khối tim mạch
Tác dụng trên huyết học Khi điều trị kéo dài với Voltaren, cũng như các thuốc NSAID khác, cần theo dõi số lượng huyết cầu. Cũng như các thuốc NSAID khác, diclofenac có thể ức chế tạm thời sự ngưng tập tiểu cầu. Bệnh nhân bị khiếm khuyết về sự cầm máu cần được theo dõi cẩn thận. Tác dụng trên hô hấp (hen có từ trước) Ở các bệnh nhân bị hen, viêm mũi dị ứng theo mùa, sưng niêm mạc mũi (như polyp mũi), bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính hoặc nhiễm khuẩn mạn tính đường hô hấp (đặc biệt nếu có liên quan đến các triệu chứng như viêm mũi dị ứng) thì các phản ứng với thuốc NSAID như các cơn hen kịch phát (được gọi là không dung nạp với các thuốc giảm đau/hen do thuốc giảm đau), phù Quinck hoặc mày đay, thường gặp nhiều hơn ở các bệnh nhân khác. Do đó, cần đặc biệt thận trọng với các bệnh nhân như vậy (chuẩn bị sẵn sàng phương tiện cấp cứu). Cũng phải chú ý đặc biệt đối với những bệnh nhân đã từng bị dị ứng với các chất khác, như phản ứng với da, ngứa hoặc mày đay. Tác dụng trên hệ gan mật
Phản ứng ở da
Tác dụng trên thận Điều trị bằng thuốc NSAID kể cả diclofenac thường gây giữ dịch và phù, nên cần đặc biệt chú ý khi dùng cho bệnh nhân bị tổn thương chức năng tim hoặc thận, có tiền sử bị tăng huyết áp, người cao tuổi, bệnh nhân được điều trị đồng thời với thuốc lợi niệu hoặc các thuốc ảnh hưởng đến chức năng thận, và những bệnh nhân mất dịch ngoài tế bào do bất cứ nguyên nhân nào, ví dụ trước hoặc sau những phẫu thuật lớn (xem mục CHỐNG CHỈ ĐỊNH), theo dõi chức năng thận là biện pháp phòng ngừa sớm khi dùng Voltaren trong những trường hợp như vậy. Ngừng điều trị thường phục hồi lại được trạng thái trước điều trị. Bệnh nhân cao tuổi Cần phải thận trọng đối với người cao tuổi dựa vào tình trạng y khoa cơ bản của bệnh nhân, đặc biệt ở những bệnh nhân già yếu hoặc những người nhẹ cân. Tương tác với NSAID Nên tránh dùng đồng thời Voltaren với các NSAID dùng đường toàn thân bao gồm cả các chất ức chế cyclooxygenase-2 chọn lọc để tránh các tác dụng không mong muốn (xem phần TƯƠNG TÁC THUỐC). Che lấp dấu hiệu nhiễm khuẩn Cũng như các NSAID khác, diclofenac có thể che lấp các dấu hiệu và triệu chứng nhiễm khuẩn do các đặc tính dược lực học của nó. Khả năng sinh sản Việc sử dụng Voltaren có thể làm giảm khả năng sinh sản ở phụ nữ và không khuyên dùng ở phụ nữ đang cố gắng có thai, ở phụ nữ gặp khó khăn để thụ thai hoặc những người đang được kiểm tra vô sinh, nên xem xét ngừng dùng Voltaren (xem phần PHỤ NỮ CÓ KHẢ NĂNG MANG THAI, CÓ THAI, CHO CON BÚ VÀ KHẢ NĂNG SINH SẢN). - Thai kỳ và cho con búPhụ nữ có khả năng mang thai Chưa có dữ liệu lâm sàng được khuyến cáo cho phụ nữ có khả năng mang thai. Phụ nữ có thai
Ở 3 tháng cuối thai kỳ, tất cả các chất ức chế tổng hợp prostaglandin đều có nguy cơ phơi nhiễm phôi thai với:
Vào cuối thai kỳ, người mẹ và trẻ sơ sinh có thể bị:
Vì vậy, chống chỉ định Voltaren ở 3 tháng cuối thai kỳ. Phụ nữ cho con bú Giống như các NSAID khác, diclofenac bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Vì vậy, không nên dùng Voltaren trong khi cho con bú để tránh các tác dụng không mong muốn ở trẻ em. Khả năng sinh sản Cũng như các NSAID khác, việc sử dụng Voltaren có thể làm giảm khả năng sinh sản và không khuyên dùng ở phụ nữ đang cố gắng có thai, ở phụ nữ gặp khó khăn khi thụ thai hoặc những người đang được kiểm tra về sự vô sinh, nên xem xét ngưng dùng Voltaren. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócNhững bệnh nhân có rối loạn thị giác, hoa mắt, chóng mặt, ngủ gà hoặc các rối loạn hệ thần kinhtrung ương khác trong khi dùng Voltaren, thì không nên lái xe hoặc vận hành máy móc. - Tương tác thuốcNhững tương tác sau đây bao gồm những trường hợp đã quan sát được với viên thuốc đạn Voltaren và/hoặc các dạng bào chế khác của diclofenac. Các tương tác được quan sát thấy nên được xem xét:
Thuốc lợi tiểu và thuốc trị cao huyết áp:
Thuốc gây tăng kali máu: Dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali, ciclosporin, tacrolimus hoặc trimethoprim có thể kết hợp với tăng nồng độ kali trong huyết thanh, do đo cần được theo dõi thường xuyên (xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG). Thuốc kháng khuẩn quinolon: Đã có các báo cáo riêng lẻ về co giật có thể do dùng đồng thời quinolon và NSAID. Điều này có thể xảy ra ở bệnh nhân có hoặc không có tiền sử bệnh động kinh hoặc co giật. Vì vậy cần thận trọng khi xem xét sử dụng quinolon ở bệnh nhân vừa dùng NSAID. Các tương tác dự kiến được xem xét
Tương kỵ: Chưa thấy. |
Hấp thu
Phân bố
Biến đổi sinh học/chuyển hóa
Sự biến đổi sinh học của diclofenac thực hiện một phần do sự glucuronid hóa phân tử nguyên vẹn, nhưng chủ yếu do sự hydroxyl hóa và methoxyl hóa một lần và nhiều lần, dẫn đến tạo thành một vài chất chuyển hóa phenolic (3’-hydroxy-, 4’-hydroxy-, 5-hydroxy-, 4’,5-dihydroxy-, và 3’-hydroxy-4’-methoxy-diclofenac), phần lớn chất này được biến đổi thành các dạng liên hợp glucuronid. Hai trong số những chất chuyển hóa phenolic này có hoạt tính sinh học, nhưng ở mức độ ít hơn nhiều so với diclofenac.
Bài tiết
Độ tuyến tính/phi tuyến tính
Lượng hấp thu tuyến tính liên quan đến độ ion của liều.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt
Nhóm dược lý, mã ATC
Chế phẩm chống viêm, chống thấp khớp, không steroid, là dẫn xuất của acid acetic và các chất liên quan (mã ATC: M01A B05).
Cơ chế tác dụng (MOA)
Dược lực học:
Dạng bào chế: Thuốc đạn.
Không bảo quản trên 30°C. Giữ thuốc trong bao bì gốc.
Hộp 1 vỉ x 5 viên.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Delpharm Huningue S.A.S.

Thạc sĩ Dược Nguyễn Thị Trúc Linh
Tốt nghiệp loại Khoa Dược loại giỏi tại Trường Đại học Tây Đô năm 2018 và tốt nghiệp Thạc sĩ loại giỏi tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2022. Dược sĩ Nguyễn Thị Trúc Linh hiện đã có hơn 4 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Còn hàng
Mã: 103450
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn