Chọn tỉnh thành, quận huyện để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Hồ Chí Minh

Chọn
#152721
Mã Qr Code Quà tặng vip

Quét để tải App

Logo Nhathuocankhang.comQuà Tặng VIP

Tích & Sử dụng điểm
cho khách hàng thân thiết

Sản phẩm của tập đoàn MWG

Siro Bisolvon Kids loãng đàm trong bệnh lý hô hấp chai 60ml

  • 38.000₫/Chai
  • Công dụng: Loãng đờm trong bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính.
  • Hoạt chất: Bromhexin
  • Thương hiệu: Sanofi (Pháp)
  • Nhà sản xuất: PT. Boehringer Ingelheim
    • Công ty dược phẩm Boehringer Ingelheim được thành lập năm 1885 bởi Albert Boehringer (1861-1939) tại Ingelheim am Rhein.
    • Từ khi mới thành lập năm 1885, chỉ gồm 28 người ở Nieder-Ingelheim, qua quá trình phát triển tập đoàn Boehringer Ingelheim đã trở thành một trong những công ty dược phẩm hàng đầu thế giới với 145 chi nhánh và tổng cộng khoảng 47.500 nhân viên.
    • Trọng tâm của công ty gia đình là nghiên cứu, phát triển, sản xuất và tiếp thị các loại thuốc mới có giá trị trị liệu cao cho người và thuốc thú y với thế mạnh trong các lĩnh vực điều trị bệnh tim mạch, bệnh hô hấp, bệnh về hệ thần kinh trung ương, bệnh chuyển hóa, bệnh do virus và ung thư.
  • Nơi sản xuất: Indonesia
  • Dạng bào chế: Siro
  • Cách đóng gói: Chai 60ml
  • Thuốc cần kê toa: Không
  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Số đăng kí: VN-18822-15
19 nhà thuốc có sẵn hàng
Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh Hà Nội Đà Nẵng An Giang Bạc Liêu Bến Tre Cà Mau Đắk Lắk Đồng Tháp Hậu Giang Khánh Hòa Lâm Đồng Long An Quảng Nam Quảng Ngãi Sóc Trăng Tây Ninh Tiền Giang Trà Vinh Vĩnh Long
Chọn Quận huyện
TP. Thủ Đức Quận 1 Quận 3 Quận 4 Quận 5 Quận 8 Quận 10 Quận Gò Vấp Quận Tân Bình Quận Tân Phú
Không tìm thấy nhà thuốc có sẵn hàng phù hợp tiêu chí tìm kiếm
Thông tin chi tiết

Thành phần

Mỗi 5ml xi rô chứa 4mg Bromhexin hydrochlorid.

Tá dược: Acid tartaric, natri benzoat, natri carmellos, glycerol 100%, sorbitol lỏng (không kết tinh), natri cyclamat, di-natri edetat dihydrat, phẩm đỏ 70E124, hương vị dâu và nước tinh khiết.

Công dụng (Chỉ định)

Làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính có kèm theo sự tiết chất nhầy bất thường và sự vận chuyển chất nhầy bị suy yếu.

Cách dùng - Liều dùng

Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 10ml (8mg) 3 lần mỗi ngày.

Trẻ 6 - 12 tuổi: 5ml (4mg) 3 lần mỗi ngày.

Trẻ 2 - 6 tuổi: 2.5ml (2mg) 3 lần mỗi ngày.

Trẻ dưới 2 tuổi: 1.25ml (1mg) 3 lần mỗi ngày.

Khi bắt đầu điều trị có thể cần thiết phải tăng tổng liều mỗi ngày đến 48mg (60ml hoặc 20ml 3 lần mỗi ngày) ở người lớn và trẻ trên 12 tuổi.

Cốc đong liều bao gồm trong sản phẩm có vạch chia liều phù hợp.

Xi rô không chứa đường do đó phù hợp cho bệnh nhân đái tháo đường và trẻ nhỏ.

Cần thông báo trước cho bệnh nhân được điều trị bằng BISOLVON về khả năng gia tăng lượng chất tiết.

Trong chỉ định cho bệnh hô hấp cấp tính, dựa vào từng bệnh nhân để quyết định việc hỏi ý kiến bác sỹ tùy thuộc vào triệu chứng có cải thiện hay xấu đi trong thời gian điều trị.

Thời gian điều trị Bisolvon xi rô không quá 8 - 10 ngày mà không hỏi ý kiến bác sỹ.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Không dùng BISOLVON cho những bệnh nhân đã biết quá mẫn với Bromhexin hoặc các thành phần khác của thuốc. Chống chỉ định sử dụng thuốc trong trường hợp bệnh nhân mắc bệnh lý di truyền hiếm gặp mà có thể không tương thích với tá dược nào của thuốc (xem phần "Cảnh báo và thận trọng đặc biệt").

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Có rất ít báo cáo tổn thương da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc (toxic epidermal necrolysis - TEN) tạm thời liên quan đến việc sử dụng thuốc long đờm như Bromhexin. Hầu hết các trường hợp được lý giải là do bệnh lý mà bệnh nhân đang mắc phải và/hoặc thuốc dùng cùng. Hơn nữa trong giai đoạn sớm của hội chứng Stevens-Johnson hoặc TEN, trước tiên bệnh nhân có tiền triệu giống cúm không đặc hiệu như sốt, đau nhức người, viêm mũi, ho và đau họng. Do bị lầm bởi các tiền triệu giống cúm không đặc hiệu này mà người ta có thể bắt đầu điều trị triệu chứng bằng thuốc ho và cảm. Do đó, nếu xuất hiện một vài tổn thương mới trên da hoặc niêm mạc thì nên đi khám bác sĩ ngay và ngừng điều trị bằng Bromhexin.

BISOLVON xi rô 4mg/5ml chứa 17.142g sorbitol lỏng cho mỗi liều tối đa khuyến cáo hàng ngày (tương ứng là 34.284g trong trường hợp dùng gấp đôi liều ở người lớn tại thời điểm bắt đầu điều trị).

Không nên sử dụng thuốc ở những bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp bất dung nạp với fructose. Thuốc có thể có tác động nhuận trường nhẹ.

Nên thận trọng khi sử dụng đồng thời Bisolvon xi rô và các thuốc ức chế ho để tránh tích tụ các chất tiết do sự suy giảm phản xạ ho và kết hợp này chỉ nên sử dụng sau khi đánh giá lợi ích - nguy cơ.

Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân loét dạ dày.

Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân hen vì Bromhexin có thể gây co thắt phế quản ở một số người mẫn cảm. Phải hết sức thận trọng khi sử dụng BISOLVON ở những bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng.

Ở những bệnh nhân suy thận nặng, tích luỹ các chất chuyển hoá của Bromhexin hình thành tại gan có thể xảy ra. Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân là người cao tuổi, suy nhược hoặc quá yếu mà không có khả năng khạc đờm.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Rối loạn hệ miễn dịch

Hiếm (≥ 1/10000 đến < 1/1000): Quá mẫn.

Không biết (không thể ước lượng từ dữ liệu sẵn có): sốc phản vệ, phản ứng phản vệ.

Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất

Không biết (không thể ước lượng từ dữ liệu sẵn có): Co thắt phế quản.

Rối loạn dạ dày ruột

Không phổ biến (>1/1.000 đến < 1/100): Buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau bụng trên.

Rối loạn da và mô dưới da

Hiếm (≥ /10000 đến < 1/1000): Phát ban.

Không biết (không thể ước lượng từ dữ liệu sẵn có): Phù mạch, mày đay, ngứa.

Thông báo cho Bác sĩ biết tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Chưa thấy có báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác về mặt lâm sàng.

Nên thận trọng khi sử dụng đồng thời Bisolvon xi rô và các thuốc ức chế ho để tránh tích tụ các chất tiết do sự suy giảm phản xạ ho và kết hợp này chỉ nên sử dụng sau khi đánh giá lợi ích - nguy cơ (xem mục "Cảnh báo và thận trọng đặc biệt").

Tránh sử dụng Bromhexin với các thuốc làm giảm tiết dịch như các thuốc kiểu atropin.

Sử dụng phối hợp Bromhexin với các kháng sinh làm tăng nồng độ kháng sinh vào mô phổi và phế quản; do vậy, thuốc được sử dụng kết hợp với kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp.

Quá liều

Cho đến nay chưa ghi nhận các triệu chứng đặc hiệu do quá liều ở người.

Dựa trên các báo cáo về quá liều một cách tình cờ và/hoặc dùng thuốc sai, các triệu chứng quan sát thấy phù hợp với các tác dụng phụ đã biết của BISOLVON tại liều khuyến cáo và có thể cần điều trị triệu chứng.

Thai kỳ và cho con bú

Thai kỳ

Dữ liệu sử dụng Bromhexin cho phụ nữ mang thai còn giới hạn.

Những nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến độc tính sinh sản.

Nên thận trọng bằng cách tránh sử dụng BISOLVON trong thời kỳ mang thai.

Cho con bú

Chưa rõ liệu Bromhexin/các chất chuyển hóa có được tiết vào sữa người mẹ hay không.

Dữ liệu có sẵn về dược lực học/độc tính trên động vật cho thấy có sự bài tiết của Bromhexin/các chất chuyển hóa vào sữa con mẹ.

Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ.

Không nên dùng BISOLVON trong thời gian cho con bú.

Khả năng sinh sản

Chưa tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của BISOLVON đến khả năng sinh sản ở người.

Dựa trên kinh nghiệm tiền lâm sàng, không có dấu hiệu cho thấy Bromhexin có thể tác động đến khả năng sinh sản.

Bảo quản

Không quá 30°C.

Bảo quản nơi khô mát và tránh ánh sáng.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 chai thủy tinh 60ml.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Dược lực học

Bromhexin là một dẫn xuất tổng hợp từ hoạt chất thảo dược Vasicine.

Về mặt tiền lâm sàng, Bromhexin được nhận thấy làm tăng tỷ lệ tiết thanh dịch phế quản. Bromhexin làm tăng sự vận chuyển chất nhầy bằng cách làm giảm độ quánh của chất nhầy và hoạt hoá biểu mô có nhung mao (tống xuất chất nhầy bằng lông chuyển).

Trong các thử nghiệm lâm sàng, Bromhexin cho thấy có tác dụng làm loãng dịch tiết và vận chuyển chất tiết ở đường phế quản giúp thuận lợi việc khạc đờm và ho dễ dàng.

Sau khi điều trị bằng Bromhexin, nồng độ kháng sinh (Amoxicilin, Erythromycin, Oxytetracycline) trong đờm và dịch tiết phế quản - phổi tăng lên.

Dược động học

Hấp thu

Bromhexin được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa.

Sinh khả dụng tương đương sau khi uống dạng rắn và dung dịch.

Sinh khả dụng tuyệt đối của Bromhexin hydrochloride khoảng 22,2 ± 8.5 % và 26.8 ± 13.1 % tương ứng với BISOLVON dạng viên và dung dịch.

Lượng chất chuyển hóa lần đầu khoảng 75 - 80 %.

Dùng cùng thức ăn dẫn đến tăng nồng độ Bromhexine trong huyết tương.

Phân bố

Sau khi dùng đường tĩnh mạch, Bromhexin được phân bố nhanh và rộng rãi trong toàn cơ thể với thể tích phân phối trung bình (Vss) lên tới 1209 ± 206 L (19L/kg). Đã nghiên cứu sự phân bố vào mô phổi (phế quản và nhu mô) sau khi uống 32mg và 64mg Bromhexin. Nồng độ tại mô phổi sau 2 giờ dùng thuốc, nồng độ tại mô tiểu phế quản - phế quản cao hơn 1.5 - 4.5 lần và tại nhu mô phổi cao hơn khoảng 2.4 - 5.9 lần so với nồng độ trong huyết tương.

Bromhexin liên kết dưới dạng không đổi với protein huyết tương khoảng 95% (liên kết không hạn chế).

Chuyển hóa

Bromhexin chuyển hóa gần như hoàn toàn thành chất chuyển hóa hydroxy hóa đa dạng và thành axit brom anthranilic. Tất cả chất chuyển hóa và bản thân Bromhexin được liên hợp hầu hết dưới dạng N-glucuronide và O-glucuronide. Không có bằng chứng có ý nghĩa về việc thay đổi phương thức chuyển hóa do Sulphonamid, Oxytetracycline hay Erythromycin. Do vậy, tương tác tương ứng do chất nền CYP4502C9 và 3A4 là không thể xảy ra.

Thải trừ

Sau khi dùng đường tĩnh mạch, Bromhexin có tỷ lệ ly trích cao trong phạm vi của lưu lượng máu qua gan, 843 - 1073 ml/phút dẫn đến độ khác biệt lớn giữa các cá thể và trên cùng một cá thể (CV > 30%). Sau khi dùng Bromhexin có đánh dấu phóng xạ, khoảng 97.4% ± 1.9% liều được tìm thấy dưới dạng có phóng xạ trong nước tiểu, với dạng hoạt chất gốc dưới 1%. Nồng độ Bromhexin huyết tương giảm theo cấp số mũ. Sau khi uống đơn liều từ 8 - 32mg, nửa đời thải trừ cuối nằm trong khoảng 6.6 - 31.4 giờ. Nửa đời thải trừ liên quan để dự đoán dược động học đa liều là khoảng 1giờ, do vậy không có sự tích lũy sau khi dùng đa liều (hệ số tích lũy 1.1).

Tổng quát

Bromhexin thể hiện dược động học tỉ lệ với liều dùng trong phạm vi từ 8 - 32mg sau khi dùng đường uống.

Không có dữ liệu dược động học của Bromhexin trên bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân suy gan hoặc suy thận. Kinh nghiệm lâm sàng không cho thấy những vấn đề liên quan đến tính an toàn trên những đối tượng này.

Cũng chưa có các nghiên cứu về tương tác với thuốc chống đông máu dạng uống hoặc Digoxin. Dược động học của Bromhexin không bị ảnh hưởng liên quan khi dùng đồng thời Ampicillin hoặc Oxytetracycline. So sánh trước đó không thấy tương tác tương ứng giữa Bromhexin và Erythromycin.

Không có bất kỳ báo cáo tương tác liên quan trong thời gian dài lưu hành thuốc gợi ý khả năng tương tác không đáng kể với các thuốc này.

Thông tin hướng dẫn sử dụng được cập nhật tháng 09 / 2022

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Xem thêm

Thuốc ho khác

Xem tất cả Thuốc ho khác

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ hoặc nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.

Không hiển thị nội dung thông báo này lần sau

(7h30 - 22h)