Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Liều dùng: theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.Liều đề nghị điều trị sốt rét:
|
Tuổi |
Ngày 1 (viên) |
Ngày 2 (viên) |
Ngày 3 (viên) |
|
< 1 |
½ |
½ |
¼ |
|
1 – < 5 |
1 |
1 |
½ |
|
5 – < 12 |
2 |
2 |
1 |
|
12 – < 15 |
3 |
3 |
1½ |
|
≥ 15 |
4 |
4 |
2 |
Các triệu chứng quá liều có thể xuất hiện trong phút chốc như: đau đầu, choáng váng, rối loạn thị lực, nôn mửa, buồn nôn, trụy tim mạch,…
Điều trị: khi có triệu chứng quá liều cần gấp rút gây nôn hoặc rửa dạ dày trước khi đưa người bệnh đến bệnh viện.
Quá mẫn với các hợp chất 4- aminoquinoline.Có các thay đổi về thị lực, võng mạc gây ra bởi 4- aminoquinoline hoặc bất kỳ nguyên nhân nào khác.
- Khi sử dụng liều cao và kéo dài, Chloroquine phosphate có ảnh hưởng lên thị lực của người bệnh nhưng ảnh hưởng này thường hết khi ngừng dùng thuốc.
- Các tác dụng không mong muốn khác:
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Nếu thấy có rối loạn máu nặng trong khi đang điều trị phải ngừng thuốc ngay.Người bệnh dùng thuốc trong một thời gian dài cần khám mắt và có các xét nghiệm đều đặn về công thức máu.
Người có bệnh về gan, thận, hoặc có những vấn đề về chuyển hóa porphyrin, bệnh vẩy nến, tiền sử động kinh.
Người bệnh thiếu hụt men glucose- 6- phosphate dehydrogenase cần theo dõi hiện tượng thiếu máu do tăng quá trình phá hủy hồng cầu trong thời gian dùng thuốc.
Người nghiện rượu vì thuốc có khả năng tích lũy ở gan.
Chỉ được sử dụng để phòng sốt rét cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.Thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú.
Với các thuốc kháng khuẩn khác:
Chloroquine phosphate hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Thuốc thải trừ chậm nhưng tăng lên khi nước tiểu bị acid hóa, khoảng hơn một nửa lượng Chloroquine phosphate thải trừ qua đường nước tiểu ở dạng không biến đổi.
Chloroquine phosphate có tác dụng tốt trên các thể hồng cầu của P. vivax, P. malariae và hầu hết các chủng P. falciparum (trừ thể giao tử). Cơ chế tác dụng chống sốt rét còn chưa rõ nhưng có thể do thuốc tác động đến quá trình tiêu hóa haemoglobin bằng cách tăng pH trong nang của tế bào ký sinh trùng sốt rét hoặc cản trở sự tổng hợp nucleoprotein của ký sinh trùng sốt rét.
Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ ≤ 30 độ C, tránh ánh sáng.
5 năm kể từ ngày sản xuất.
Hóa - Dược phẩm Mekophar.

Dược sĩ Đại học Võ Thị Diễm Ngân
Dược sĩ Võ Thị Diễm Ngân tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng. Có hơn 9 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Còn hàng
Mã: 105328
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn