Còn hàng
Mã: 105242
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên nang cứng chứa:
Cefadroxil 500mg được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm:
Nên theo dõi những hướng dẫn về việc sử dụng kháng sinh ở địa phương.
Luôn dùng thuốc đúng liều lượng trong đơn thuốc.
Liều lượng phụ thuộc vào sự nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh, mức độ trầm trọng của bệnh và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân (chức năng thận và gan).
|
Chỉ định |
Người lớn và thanh thiếu niên >40kg có chức năng thận bình thường |
Trẻ em (<40kg) có chức năng thận bình thường |
|
Viêm họng và viêm amidan do Streptococcus |
Liều dùng có thể giảm xuống 1.000mg, uống 1 lần, trong 10 ngày. |
30mg/kg/ngày, uống 1 lần,trong 10 ngày. |
|
Viêm phổi - phế quản, viêm phổi nhiễm khuẩn |
1.000mg, 2 lần/ngày. |
30 - 50mg/kg/ngày, chia làm 2 lần/ngày. |
|
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu |
1.000mg, 2 lần/ngày. |
30 - 50mg/kg/ngày, chia làm 2 lần/ngày. |
|
Nhiễm khuẩn da và mô mềm |
1.000mg, 2 lần/ngày. |
30 - 50mg/kg/ngày, chia làm 2 lần/ngày. |
- Trẻ em: Có thể tăng liều lên 100mg/kg/ngày.
- Người lớn: Có thể tăng liều tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Liều tối đa là 4g/ngày. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mãn tính phải được điều trị kéo dài và chuyên sâu, đồng thời tiếp tục thử nghiệm tính nhạy cảm và theo dõi lâm sàng.
Không khuyến cáo dùng cefadroxil 500mg (viên nang) cho trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tuổi. Đối với trẻ nhỏ và trẻ em có cân nặng dưới 40kg, có thể dùng dạng hỗn dịch uống (cefadroxil 250mg/5ml hoặc 500mg/ 5ml).
- Suy thận: Cần điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin để ngăn ngừa sự tích tụ cefadroxil. Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin <50ml/phút, nên giảm liều cho người lớn theo khuyến cáo như sau:
|
Độ thanh thải creatinin (ml/phút/1.73 m2) |
Creatinin huyết thánh (mg/100ml) |
Liều khởi đầu |
Liều duy trì |
Khoảng cách giữa các liều |
|
50 - 25 |
1,4-2,5 |
1000mg |
500mg - 1.000 mg |
Cách 12 giờ/lần |
|
25 - 10 |
2,5 - 5,6 |
1.000mg |
500mg - 1000mg |
Cách 24 giờ/lần |
|
10 - 0 |
>5,6 |
1.000mg |
500mg - 1000mg |
Cách 36 giờ/lần |
- Trẻ em (<40kg) bị suy thận: Chống chỉ định cefadroxil ở trẻ em bị suy thận và trẻ em cần thẩm phân máu.
- Bệnh nhân thẩm phân máu: Sau 6 - 8 giờ thẩm phân máu, 63% của liều dùng cephalosporin 1000mg được thải trừ. Thời gian bán thải của cephalosporin trong khi thẩm phân máu khoảng 3 giờ.
Nên cho bệnh nhân thẩm phân máu dùng thêm liều 500mg - 1000mg vào cuối đợt thẩm phân máu.
- Suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
- Người cao tuổi: Cefadroxil thải trừ qua thận, nên điều chỉnh liều dùng như ở người bị suy thận.
* Thời gian điều trị: Nên kéo dài thêm 2 - 3 ngày sau khi các triệu chứng lâm sàng cấp tính hồi phục hoặc có bằng chứng đã loại trừ vi khuẩn. Đối với các nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes, thời gian điều trị có thể đến 10 ngày.
Cách dùng: Dùng uống. Sinh khả dụng của cefadroxil không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên có thể uống cùng thức ăn hoặc khi bụng đói. Bệnh nhân rối loạn dạ dày - ruột, có thể uống thuốc cùng thức ăn.
Nên uống thuốc với nhiều nước, không được nhai.
Trường hợp quên uống một liều dùng: Hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian thường lệ. Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên. Trường hợp uống quá nhiều viên thuốc: Hãy gặp ngay bác sỹ hoặc tới khoa Hồi sức - Cấp cứu của bệnh viện gần nhất.
Triệu chứng và biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều:
Chưa có báo cáo về trường hợp quá liều cefadroxil. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm điều trị bằng cephalosporin, các triệu chứng có thể xảy ra như: Buồn nôn, ảo giác, tăng phản xạ, triệu chứng ngoại tháp, ý thức u ám hoặc thậm chí hôn mê và suy thận.
Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:
Gây nôn ngay lập tức hoặc rửa dạ dày, nếu cần thẩm phân máu. Theo dõi và điều chỉnh cân bằng nước và điện giải, theo dõi chức năng thận.
Tác dụng không mong muốn xảy ra ở 6% - 7% bệnh nhân được điều trị. Bảng tóm tắt các phản ứng không mong muốn:
|
Các cơ quan |
Tần suất (*) |
Các phản ứng không mong muốn |
|
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng |
ít gặp |
Sự phát triển của nấm cơ hội như nấm âm đạo, Candida. |
|
Máu và hệ bạch huyết |
Hiếm gặp |
Tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạc: Hiếm gặp khi dùng thuốc dài ngày, giảm dần khi ngưng dùng thuốc. |
|
Rất hiếm gặp |
Thiếu máu tan máu miễn dịch. |
|
|
Rối loạn hệ miễn dịch |
Hiếm gặp |
Phản ứng giống bệnh huyết thanh. |
|
Rất hiếm gặp |
Phản ứng quá mẫn tức thì (sốc phản vệ). |
|
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Rất hiếm gặp |
Đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, lo lắng. |
|
Rối loạn tiêu hóa |
Thường gặp |
Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, viêm lưỡi. |
|
Rất hiếm gặp |
Viêm đại tràng giả mạc (từ nhẹ đến đe dọa tính mạng). |
|
|
Rối loạn gan mật |
Hiếm gặp |
Tình trạng thiếu cholestase và suy gan đã được báo cáo. Tăng nhẹ transaminase huyết thanh (ASAT, ALAT) và alcalin phosphatase. |
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Thường gặp |
Ngứa, phát ban, dị ứng, mày đay. |
|
Hiếm gặp |
Phù thần kinh. |
|
|
Rất hiếm gặp |
Hội chứng Stevens-Johnson và hồng ban đa dạng. |
|
|
Rối loạn cơ xương và mô liên kết |
Hiếm gặp |
Đau khớp. |
|
Rối loạn thận và tiết niệu |
Hiếm gặp |
Viêm thận kẽ. |
|
Rối loạn chung và đường dùng |
Hiếm gặp |
Sốt do thuốc. |
|
Rất hiếm gặp |
Mệt mỏi |
|
|
Xét nghiệm |
Rất hiếm gặp |
Thử nghiệm Coombs trực tiếp và gián tiếp dương tính. |
(*) Tần suất tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (ADR≥1/10), thường gặp (1/100< ADR < 1/10), ít gặp (1/1000≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), không rõ (không được ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, lo lắng, mất ngủ và mệt mỏi. Sử dụng thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc.
Tương tác của thuốc:
Tương kỵ của thuốc:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc dùng đường uống, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Hấp thu: Cefadroxil hầu như được hấp thụ hoàn toàn sau khi uống. Dùng thuốc với thức ăn không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu của thuốc.
Phân bố: Sau khi uống liều 500mg (1000mg). Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt được khoảng 16 (30) ug/ml sau 1 - 1,3 giờ. Khoảng 18 - 20% cefadroxil gắn kết với protein huyết tương. Các kháng sinh nhóm cephalosporin không xâm nhập vào dịch não tủy và không được dùng để điều trị viêm màng não (xem mục Chỉ định).
Chuyển hóa: Cefadroxil không bị chuyển hóa.
Thải trừ: Cefadroxil được thải trừ chậm hơn so với các kháng sinh nhóm cephalosporin dùng đường uống cùng thế hệ (thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương khoảng 1,4 - 2,6 giờ) nên khoảng cách giữa các liều có thể kéo dài từ 12 - 24 giờ. Khoảng 90% liều dùng thải trừ qua thận trong vòng 24 giờ ở dạng không đổi. Cefadroxil có thể được loại bỏ khỏi cơ thể bằng thẩm phân máu.
Bệnh nhân có dấu hiệu suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin giảm): Thải trừ chậm, cần kéo dài khoảng cách giữa các liều (xem mục Liều dùng, cách dùng).
Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1. Mã ATC: J01D BO5.
Cơ chế tác động:
Cefadroxil là kháng sinh nhóm cephalosporin dùng đường uống, ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào một hoặc nhiều protein gắn với penicillin (penicillin binding protein, PBP). Kết quả là thành tế bào được tổng hợp sẽ bị yếu đi và không bền về mặt thẩm thấu và sự phân chia của tế bào vi khuẩn.
Cơ chế đề kháng:
Ngưỡng nồng độ:
Các khuyến cáo của EUCAST (Ủy ban châu Âu về thử nghiệm tính nhạy cảm của kháng sinh). Ngưỡng nồng độ phân biệt các chủng vi khuẩn nhạy cảm của cefadroxil được quy định như sau:
|
Chủng vi khuẩn |
Ngưỡng nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) |
|
|
Sá |
R> |
|
|
Enterobacteriaceae (nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng). |
16 |
16 |
|
Staphylococcus spp. |
(1) |
(1) |
|
Streptococcus nhóm A, B, c và G |
(2) |
(2) |
|
Ngưỡng nồng độ không liên quan đến loài. |
Chưa có báo cáo |
Chưa có báo cáo |
Tính nhạy cảm:
Tỷ lệ kháng thuốc mắc phải có thể thay đổi tùy theo vùng địa lý và thời gian đối với các loài nhất định, cần lưu ý đến các thông tin về sự kháng thuốc ở địa phương, đặc biệt khi điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nghiêm trọng. Khi cần thiết, cần tìm hiểu tỷ lệ kháng thuốc ở địa phương cũng như hiệu quả trong ít nhất 1 số loại vi khuẩn nhất định.
Các loài
Các chủng vi khuẩn nhà cảm thông thường:
Vi khuẩn hiếu khí Gram dương:
Vi khuẩn hiếu khí Gram âm:
Moraxella catarrhalis*.
Các chủng vi khuẩn để kháng thu được:
Vi khuẩn hiếu khí Gram dương:
Vi khuẩn hiếu khí Gram âm:
Các chủng vi khuẩn để kháng sẵn có:
Vi khuẩn hiếu khí Gram dương:
Vi khuẩn hiếu khí Gram âm:
Chủng vi khuẩn khác:
*Hiệu quả của thuốc đã được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng. Các chủng vi khuẩn nhạy cảm trung bình.
Mô tả đặc điểm bên ngoài của thuốc: Viên nang cứng số 0, nắp nang màu xanh đậm, thân nang màu xanh nhạt. Bột thuốc bên trong màu trắng ngà, mùi đặc biệt.
Bảo quản Dobixil 500mg trong bao bì gốc của thuốc ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30 °C, tránh ánh sáng.
3 năm kể từ ngày sản xuất.
Domesco.

Dược sĩ Đại học Lương Bảo Khánh Linh
Tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Có 3 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lý tại nhà thuốc An Khang.
Tờ hướng dẫn sử dụng

