Chọn tỉnh thành, quận huyện để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Hồ Chí Minh

Chọn
#161622
Mã Qr Code Quà tặng vip

Quét để tải App

Logo Nhathuocankhang.comQuà Tặng VIP

Tích & Sử dụng điểm
cho khách hàng thân thiết

Sản phẩm của tập đoàn MWG

Fonroxil 500mg trị nhiễm khuẩn (3 vỉ x 10 viên)

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với dược sĩ, bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.

  • Công dụng: Trị viêm họng, viêm amidan do liên cầu khuẩn, viêm phế quản phổi, viêm phổi,...
  • Hoạt chất: Cefadroxil
  • Đối tượng sử dụng: Người lớn, trẻ em từ 6 tuổi trở lên.
  • Thương hiệu: Dược Phẩm Hà Tây (Việt Nam)
  • Nhà sản xuất: Dược Phẩm Hà Tây
    Kháng sinh, kháng virus Dược Phẩm Hà Tây
  • Nơi sản xuất: Việt Nam
  • Dạng bào chế: Viên nang
  • Cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Thuốc cần kê toa: Có
  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Số đăng kí: VD-30384-18
138 nhà thuốc có sẵn hàng
Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh Hà Nội Đà Nẵng An Giang Bà Rịa - Vũng Tàu Bạc Liêu Bến Tre Bình Định Bình Dương Bình Phước Bình Thuận Cà Mau Cần Thơ Đắk Lắk Đắk Nông Đồng Nai Đồng Tháp Gia Lai Hậu Giang Khánh Hòa Kiên Giang Lâm Đồng Long An Ninh Thuận Quảng Nam Quảng Ngãi Sóc Trăng Tây Ninh Tiền Giang Trà Vinh Vĩnh Long
Chọn Quận huyện
TP. Thủ Đức Quận 1 Quận 3 Quận 4 Quận 5 Quận 6 Quận 7 Quận 8 Quận 10 Quận 11 Quận 12 Quận Bình Tân Quận Bình Thạnh Quận Gò Vấp Quận Phú Nhuận Quận Tân Bình Quận Tân Phú Huyện Bình Chánh Huyện Củ Chi Huyện Hóc Môn Huyện Nhà Bè
Không tìm thấy nhà thuốc có sẵn hàng phù hợp tiêu chí tìm kiếm
Thông tin chi tiết

Thành phần

Thành phần dược chất: Cefadroxil monohydrat tương ứng với cefadroxil 500mg

Thành phần tá dược: Microcrystalline cellulose, natri croscarmellose, natri starch glycolat, natri lauryl sulfat, bột talc, magnesi stearat, vỏ nang cứng.

Công dụng (Chỉ định)

Điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm:

Viêm họng, viêm amidan do liên cầu khuẩn.

Viêm phế quản phổi, viêm phổi.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: Viêm thận - bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét do nằm lâu, viêm vú, bệnh nhọt, viêm quầng.

Với những trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram dương, penicilin vẫn là thuốc ưu tiên được chọn, các kháng sinh cephalosporin thế hệ 1 chỉ là thuốc được chọn thứ hai để sử dụng, cần tiến hành nuôi cấy và thử nghiệm tính nhạy cảm của vi khuẩn trước và trong khi điều trị. Cần khảo sát chức năng thận ở người bệnh suy thận hoặc nghi bị suy thận.

Cách dùng - Liều dùng

Cách dùng:

Thuốc dùng đường uống. Thuốc có thể uống lúc đói hay no. Tuy nhiên nên uống lúc no để hạn chế tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa của thuốc.

Liều dùng:

Liều lượng phụ thuộc vào sự nhạy cảm của vi khuẩn, mức độ nghiêm trọng của bệnh và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân (thận và chức năng gan).

- Người có chức năng thận bình thường:

Dấu hiệu

Người lớn và thanh thiếu niên > 40 kg có chức năng thận bình thường

Trẻ em (< 40 kg) có chức năng thận bình thường

Viêm họng, viêm amidan do liên cầu khuẩn

1000 mg/ngày, uống 1 lần mỗi ngày trong ít nhất 10 ngày

30 mg/kg/ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần mỗi ngày, uống ít nhất trong 10 ngày

Viêm phế quản phổi, viêm phổi

1000 mg/ngày, chia làm 2 lần mỗi ngày

30 - 50 mg/kg/ngày, chia 2 lần

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu

1000 mg/ngày, chia làm 2 lần mỗi ngày

30 - 50 mg/kg/ngày, chia 2 lần

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da

1000 mg/ngày, chia làm 2 lần mỗi ngày

30 - 50 mg/kg/ngày, chia 2 lần

Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng, người lớn có thể tăng liều. Liều tối đa là 4g mỗi ngày.

Không nên dùng dạng bào chế này cho trẻ em dưới 6 tuổi vì không thích hợp.

- Người suy thận: Liều lượng nên được điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin.

Clcr

Liều khởi đầu

Liều duy trì

Khoảng liều

50 - 25

500 - 1000 mg

500mg

Cách 12 giờ/lần

25 - 10

500 - 1000 mg

500mg

Cách 24 giờ/lần

10 - 0

500 - 1000 mg

500 mg

Cách 36 giờ/lần

- Trẻ em (< 40 kg) suy thận: Cefadroxil không được khuyến cáo cho trẻ em bị suy thận và trẻ chạy thận nhân tạo.

- Người suy gan: Không cần thiết chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan.

- Người cao tuổi: Cefadroxil được đào thải qua thận, cần kiểm tra chức năng thận và điều chỉnh liều dùng như ở người bệnh suy thận.

Cefadroxil không được khuyến cáo cho trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tuổi.

Chú ý: Thời gian điều trị phải duy trì tối thiểu từ 5 - 10 ngày.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

- Quá mẫn với cefadroxil hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

- Cefadroxil không phân bố vào dịch não tủy và không được chỉ định để điều trị viêm màng não.

- Vì đã thấy có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm phản ứng sốc phản vệ) xảy ra giữa người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm P-lactam, nên phải có sự thận trọng thích đáng và sẵn sàng có mọi phương tiện để điều trị phản ứng phản vệ khi dùng cefadroxil cho người bệnh trước đây đã bị dị ứng với penicilin. Tuy nhiên, với cefadroxil, phản ứng quá mẫn chéo với penicilin có tỷ lệ thấp.

- Thận trọng khi dùng cefadroxil cho người bệnh bị suy giảm chức năng thận rõ rệt. Trước và trong khi điều trị, cần theo dõi lâm sàng cẩn thận và tiến hành các xét nghiệm thích hợp ở người bệnh suy thận hoặc nghi bị suy thận.

- Dùng cefadroxil dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. cần theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc.

- Đã có báo cáo viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải quan tâm tới chẩn đoán này trên những người bệnh bị ỉa chảy nặng có liên quan tới việc sử dụng kháng sinh. Nên thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.

- Thận trọng ở bệnh nhân suy thận, liều lượng phải được chỉnh theo cấp độ suy thận. Chưa có đủ số liệu tin cậy chứng tỏ dùng phối hợp cefadroxil với các thuốc độc với thận như các aminoglycosid có thể làm thay đổi độc tính với thận.

- Kinh nghiệm sử dụng cefadroxil cho trẻ sơ sinh và đẻ non còn hạn chế. cần thận trọng khi dùng cho những đối tượng này.

- Phản ứng dị ứng: Phải ngưng điều trị nếu phản ứng dị ứng xảy ra (nổi mày đay, phát ban, ngứa, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, rối loạn hô hấp...) và biện pháp xử trí thích hợp cần được thực hiện (ức chế giao cảm, corticosteroid và/hoặc kháng histamin).

- Sử dụng thuốc kéo dài cần thường xuyên kiểm tra công thức máu và xét nghiệm chức năng gan, thận. Bội nhiễm nấm (như Candida) có thể xảy ra khi điều trị kéo dài với cefadroxil.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Ước tính thấy tác dụng không mong muốn của thuốc khoảng 6% đến 7% người được điều trị:

* Thường gặp, 1/100 ≤ ADR 1/10

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy.

* Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100

Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.

Da: Ban da dạng sần, ngoại ban, nổi mày đay, ngứa.

Gan: Tăng transaminase có hồi phục.

Tiết niệu -sinh dục: Đau tinh hoàn, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida, ngứa bộ phận sinh dục.

* Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh, sốt.

Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, thử nghiệm Coombs dương tính.

Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc, rối loạn tiêu hóa.

Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, pemphigus thông thường, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù mạch.

Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, viêm gan.

Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê và creatinin máu, viêm thận kẽ có hồi phục.

Thần kinh trung ương: Co giật (khi dùng liều cao và khi suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng kích động.

Cơ xương khớp: Đau khớp.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng cefadroxil. Trong trường hợp dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng cần tiến hành điều trị hỗ trợ (duy trì thông khí và sử dụng epinephrin, oxygen, kháng histamin, tiêm tĩnh mạch corticosteroid).

Các trường hợp bị viêm đại tràng giả mạc nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Các trường hợp thể vừa và nặng, cần lưu ý bổ sung dịch và chất điện giải, bổ sung protein và uống metronidazol, là thuốc kháng khuẩn có tác dụng trị viêm đại tràng do C.difficile.

Tương tác với các thuốc khác

* Tương tác của thuốc:

- Cefadroxil không nên kết hợp với kháng sinh kìm khuẩn (tetracyclin, erythromycin, sulfonamid, cloramphenicol) vỉ gây tác dụng đối kháng.

- Dùng cefadroxil cùng với kháng sinh aminoglycosid, polymyxin B, colistin hoặc thuốc lợi tiểu quai liều cao có thể tăng độc tính với thận.

- Thuốc chống đông máu, chất ức chế kết tập tiểu cầu: sử dụng kết hợp lâu dài cần kiểm tra thường xuyên thông số đông máu để tránh biến chứng xuất huyết.

- Cholestyramin gắn với cefadroxil ở ruột có thể làm giảm sinh khả dụng của cefadroxil.

- Dùng cefadroxil cùng với probenecid có thể làm giảm bài tiết cefadroxil.

- Cefadroxil có thể làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai đường uống.

- Cefadroxil có thể làm giảm tác dụng của vắc xin thương hàn.

* Tương kỵ của thuốc:

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Quá liều

Quá liều:

Biểu hiện: Phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và ỉa chảy. Có thể xảy ra quá mẫn thần kinh cơ và co giật, đặc biệt ở người bệnh suy thận.

Xử trí quá liều:

Xử trí: Gây nôn hoặc rửa dạ dày, thẩm tách thận nếu cần thiết. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, thông khí hỗ trợ, truyền dịch cân bằng nước và điện giải, theo dõi chức năng thận.

Lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt, căng thẳng, mất ngủ và mệt mỏi, có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thai kỳ và cho con bú

* Thời kỳ mang thai:

Mặc dù cho tới nay chưa có thông báo nào về tác dụng có hại cho thai nhi, nhưng do chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát chặt chẽ về sử dụng cefadroxil trên những người mang thai, nên cần phải dùng thận trọng và chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết.

* Thời kỳ cho con bú:

Cefadroxil bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ thấp, tuy nhiên cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú, nên quan tâm khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa và nổi ban.

Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên nang cứng. Kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Dược lực học

Cefadroxil là kháng sinh cefalosporin thế hệ 1. Tác dụng diệt khuẩn của thuốc là do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin (PBP) qua đó ức chế tổng hợp thành phần cấu tạo màng tế bào vi khuẩn và ức chế bước cuối cùng của quá trình sinh tổng hợp thành tế bào. Cefadroxil là dẫn chất para-hydroxy của cefalexin và là kháng sinh dùng theo đường uống có phổ kháng khuẩn tương tự cefalexin. Giống như các cephalosporin thế hệ 1 (cefalexin, cefazolin), cefadroxil có hoạt tính in vitro trên nhiều cầu khuẩn hiếu khí Gram dương, nhưng tác dụng hạn chế trên vi khuẩn Gram âm.

Phổ kháng khuẩn:

- Vi khuẩn nhạy cảm:

+ Gram dương hiếu khí: Corynebacterium diphtheria, Propionibacterium acnes, Staphylococcus nhạy cảm với methicilin, Streptococcus pneumoniae và Streptococcus pyogenes.

+ Gram âm hiếu khí: Branhamella catarrhalis, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Neisseria gonorrhoeae, Pasteurella.

+ Vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium, Prevotella.

- Vi khuẩn nhạy cảm vừa phải:

+ Gram âm hiếu khí: Citrobacter koseri, Proteus mirabilis, Haemophilus influenzae.

+ Vi khuẩn kỵ khí: Clostridium perfringens, Peptostreptococcus.

Kháng thuốc:

Phần lớn các chủng Enterococcus faecalisEnterococcus faecium đều kháng cefadroxil. Về mặt lâm sàng, đây là những gợi ý quan trọng cho việc lựa chọn thuốc để điều trị các nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.

Cefadroxil cũng không có tác dụng trên phần lớn các chủng Enterobacter spp., Morganella morganiiProteus vulgaris. Cefadroxil không có hoạt tính đáng tủi cậy trên các loài Pseudomonas và Acinetobacter calcoaceticus.

Các chủng Staphylococcus kháng methicilin hoặc Streptococcus pneumoniae kháng penicilin đều kháng các kháng sinh nhóm cephalosporin.

Dược động học

- Hấp thu: Cefadroxil bền vững trong môi trường acid và được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Thức ăn không ảnh hưởng đến tỷ lệ hấp thu và nồng độ đỉnh trong huyết tương. Dùng thuốc với thức ăn còn có khả năng giảm thiểu tác dụng không mong muốn. Với người bệnh có chức năng thận bình thường, nồng độ đinh trung bình của thuốc trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 - 2 giờ và vào khoảng 10 - 18 mcg/ml sau khi uống liều duy nhất 500mg và 24 - 35 mcg/ml sau khi uống liều duy nhất 1g.

Trẻ em từ 13 tháng đến 12 tuổi có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình khoảng 13,7 mcg/ml và đạt được trong vòng 1 giờ sau khi uống liều duy nhất 15mg/kg; nồng độ của thuốc trong huyết thanh là 0,6 - 1,8 mcg/ml sau 6 giờ.

- Phân bố: Khoảng 20% cefadroxil liên kết với protein huyết tương. Cefadroxil phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể. Thể tích phân bố trung bình là 18 lít/1,73 m2, hoặc 0,31 lít/kg. Cefadroxil qua nhau thai và vào sữa mẹ.

- Chuyển hỏa: Cefadroxil không bị chuyển hóa.

- Thải trừ: Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương khoảng 1,5 giờ ở người có chức năng thận bình thường; thời gian này kéo dài 20 - 24 giờ ở người suy thận. Hơn 90% liều sử dụng thải trừ vào nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Do đó, với liều uống 500mg, nồng độ đỉnh của cefadroxil trong nước tiểu lớn hơn 1 mg/ml. Sau khi dùng liều 1g, nồng độ kháng sinh trong nước tiểu giữ được 20 - 22 giờ trên mức nồng độ ức chế tối thiểu cho những vi khuẩn nhạy cảm gây bệnh đường niệu. Cefadroxil được đào thải nhiều qua thẩm tách thận.

Đặc điểm

Viên nang cứng.

Mô tả: Viên nang cứng số 0, thân nang màu trắng, nắp nang màu nâu đỏ, bên trong chứa bột thuốc màu trắng hoặc trắng ngà. Nang sạch bóng, không nứt vố, móp méo.

Thông tin hướng dẫn sử dụng được cập nhật tháng 10 / 2022

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Xem thêm

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ hoặc nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.

Không hiển thị nội dung thông báo này lần sau

(7h30 - 22h)