Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ

Nirdicin 500mg trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)

Ngừng kinh doanh

Mã: 105544

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm

Khuyến mãi

Các ưu đãi khác

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT

1/24

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Trị viêm phổi mắc phải trong cộng đồng, nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng,...
Thành phần chính
Levofloxacin
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Pharmathen
Nhà sản xuất
PHARMATHEN S.A

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Mỗi viên nén bao phim Nirdicin 500mg chứa:

  • Thành phần hoạt chất: Levofloxacin hemihydrat tương đương Levofloxacin 500mg
  • Tá dược: Microcrystalline cellulose, Hydroxypropylcellulose, Crospovidone, Magnesium stearate, Hypromellose, FD&C blue #2/Indigo carmine aluminum lake (E132), FD&C yellow #6/Sunset Yellow aluminum lake (E110), Iron oxide red (E172), Macrogol 4000, Titanium dioxide (E171), Iron Oxide Yellow.

2. Công dụng (Chỉ định)

Thuốc Nirdicin 500mg được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin gây ra sau đây:

  • Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng.
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng (bao gồm viêm thận - bể thận).
  • Viêm tuyến tiền liệt mạn tính.
  • Nhiễm khuẩn ở da và mô mềm.
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu không biến chứng: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Nirdicin 500mg liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục "Lưu ý") và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Nirdicin 500mg cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
  • Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Nirdicin 500mg liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục "Lưu ý") và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Nirdicin 500mg cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
  • Viêm xoang cấp tính: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Nirdicin 500mg liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục "Lưu ý") và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Nirdicin 500mg cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

3. Cách dùng - Liều dùng

- Cách dùng

Nirdicin cần được nuốt trọn, không nghiền nát, với một lượng nước vừa đủ. Thuốc có thể bẻ theo đường vạch bẻ để phân liều. Thuốc có thể uống trong bữa ăn hoặc giữa hai bữa ăn.

Nirdicin nên được uống cách ít nhất 2 giờ trước khi dùng các chế phẩm chứa sắt, antacid và sucralfat vì có thể giảm sự hấp thu của thuốc.

- Liều dùng

Liều lượng dùng tùy thuộc vào loại và độ nặng nhiễm khuẩn và độ nhạy của tác nhân gây bệnh.

Thời gian điều trị khác nhau tùy theo bệnh. Như các kháng sinh khác, Nirdicin nên được sử dụng tiếp tối thiểu từ 48 đến 72 giờ sau khi bệnh nhân đã được xác nhận không còn nhiễm khuẩn.

Liều dùng trên người lớn có chức năng thận bình thường (thanh thải creatinin > 50 ml/phút)

Chỉ định Liều dùng Thời gian điều trị
Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng 500 mg/lần x 1 - 2 lần/ngày 7 - 14 ngày
Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng kể cả viêm thận - bể thận 250 mg/lần/ngày 7 - 10 ngày
Viêm tuyến tiền liệt mạn tính 500 mg/lần/ngày 28 ngày
Nhiễm khuẩn ở da và mô mềm 250 mg/lần/ngày hoặc 500 mg/lần x 1 - 2 lần/ngày 7 - 14 ngày
Nhiễm khuẩn đường tiểu không biến chứng 250 mg/lần/ngày 3 ngày
Viêm xoang cấp 500 mg/lần/ngày 10 - 14 ngày
Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn 250 đến 500 mg/lần/ngày 7 - 10 ngày

Bệnh nhân suy thận (thanh thải creatinin ≤ 50 ml/phút)

Thanh thải creatinin

Liều lượng
250 mg/24 giờ 500 mg/24 giờ 500 mg/12 giờ
Liều đầu: 250 mg Liều đầu: 500 mg Liều đầu: 500 mg

50 – 20 ml/phút

Liều tiếp theo:

125mg/24 giờ

Liều tiếp theo:

250mg/24 giờ

Liều tiếp theo:

250mg/12 giờ

19 – 10 ml/phút

Liều tiếp theo:

125mg/48 giờ

Liều tiếp theo:

125mg/24 giờ

Liều tiếp theo:

125mg/12 giờ

< 10 ml/phút (bao gồm thẩm phân máu và CAPD)1

Liều tiếp theo:

125mg/48 giờ

Liều tiếp theo:

125mg/24 giờ

Liều tiếp theo:

125mg/24 giờ

1 Không cần dùng thêm liều sau khi thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng liên tục lưu động (CAPD).

Bệnh nhân suy gan

Vì phần lớn levofloxacin được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi, không cần thiết phải hiệu chỉnh liều trong trường hợp suy gan.

Người già

Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân cao tuổi. Tuy vậy, cần đặc biệt chú ý đến chức năng thận trên bệnh nhân cao tuổi, và chỉ cần điều chỉnh liều lượng cho thích hợp.

Trẻ em

Levofloxacin chống chỉ định cho trẻ em dưới 18 tuổi.

- Quá liều

Theo các nghiên cứu về độc tính trên động vật, các dấu hiệu quan trọng nhất có thể thấy sau khi quá liều levofloxacin cấp tính là các triệu chứng của hệ thần kinh trung ương như lú lẫn, ù tai, rối loạn tri giác và co giật kiểu động kinh, tăng khoảng QT và các triệu chứng rối loạn hệ tiêu hóa như nôn và ăn mòn niêm mạc.

Nếu xảy ra quá liều có ý nghĩa, nên điều trị triệu chứng. Theo dõi điện tâm đồ vì khoảng QT có thể kéo dài. Thuốc kháng acid được dùng để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Thẩm phân máu, bao gồm thẩm phân phúc mạc và CAPD không loại được levofloxacin ra khỏi cơ thể. Không có chất giải độc đặc hiệu.

4. Chống chỉ định

Nirdicin 500mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân dị ứng với levofloxacin, kháng sinh quinolon và bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Bệnh nhân bị động kinh.
  • Bệnh nhân có tiền sử đau gân cơ liên quan với việc sử dụng fluoroquinolon.
  • Trẻ em hoặc thiếu niên (dưới 18 tuổi).
  • Người thiếu men G6PD.
  • Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.

5. Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Nirdicin 500 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp

  • Tiêu hoá: Buồn nôn, ỉa chảy.
  • Gan: Tăng enzyme gan.
  • Thần kinh: Mất ngủ, đau đầu.

Ít gặp

  • Thần kinh: Hoa mắt, căng thẳng, kích động, lo lắng.
  • Tiêu hoá: Đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, táo bón, nôn.
  • Gan: Tăng bilirubin huyết.
  • Tiết niệu, sinh dục: Viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida sinh dục.
  • Da: Ngứa, phát ban.

Hiếm gặp

  • Tim mạch: Tăng hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả, khô miệng, viêm dạ dày, phù lưỡi.
  • Cơ xương khớp: Đau khớp, yếu cơ, đau cơ, viêm tủy xương, viêm gân Achille.
  • Thần kinh: Co giật, giấc mơ bất thường, trầm cảm, rối loạn tâm thần.
  • Dị ứng: Phù Quinck, choáng phản vệ, hội chứng Steven – Johnson và Lyell.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Viêm gân và đứt gân: Viêm gân hiếm khi có thể xảy ra, đôi khi có thể dẫn đến đứt gân, đặc biệt là gân gót (gân Achilles). Bệnh nhân lớn tuổi dễ bị viêm gân hơn. Nguy cơ đứt gân có thể gia tăng khi dùng chung với corticoid. Nếu nghi ngờ viêm gân, phải lập tức ngưng điều trị levofloxacin và phải để cho gân đang tổn thương được nghỉ ngơi.

Tiêu chảy, đặc biệt là tiêu chảy nặng, dai dẳng, và/hoặc có máu, trong và sau khi điều trị levofloxacin, có thể là triệu chứng của viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile. Nếu nghi ngờ viêm đại tràng giả mạc, phải lập tức ngưng dùng levofloxacin và bệnh nhân cần điều trị hỗ trợ (như uống metronidazol hoặc vancomycin).

Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người bệnh có các bệnh lý trên thần kinh trung ương như động kinh, xơ cứng mạch não,… vì có thể tăng nguy cơ co giật.

Bệnh nhân bị thiếu hoạt tính enzyme glucose – 6 – phosphat dehydrogenase tiềm ẩn hoặc thật sự dễ gặp phản ứng tan huyết khi điều trị với các thuốc kháng khuẩn quinolon. Cần xét đến khả năng này khi dùng levofloxacin.

Trên bệnh nhân suy thận phải điều chỉnh liều levofloxacin vì levofloxacin được bài tiết chủ yếu qua thận.

Phản ứng mẫn cảm với nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau, thậm chí shock phản vệ khi sử dụng levofloxacin, bao gồm cả quinolon. Cần ngưng thuốc nếu có dấu hiệu phản ứng mẫn cảm và áp dụng các biện pháp xử trí phù hợp.

Như với các quinolon, hạ đường huyết có thể xảy ra đặc biệt ở bệnh nhân tiểu đường uống đồng thời với các thuốc hạ đường huyết (như glibenclamid) hoặc với insulin. Vì vậy, cần phải kiểm soát đường huyết khi sử dụng levofloxacin.

Tuy nhạy cảm với ánh sáng rất hiếm gặp với levofloxacin, nhưng bệnh nhân không nên phơi nhiễm một cách không cần thiết với ánh sáng nắng chói hoặc tia cực tím nhân tạo.

Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân sẵn có khoảng QT kéo dài: Người bệnh hạ kali máu, người bệnh đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA hoặc nhóm III, và người bệnh thiếu máu cơ tim cấp.

Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.

Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.

Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.

- Thai kỳ và cho con bú

Không dùng levofloxacin cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Levofloxacin có thể gây những tác dụng không mong muốn như ù tai, chóng mặt, buồn ngủ và rối loạn thị giác, có thể trở thành một nguy cơ trong những trường hợp như lái xe hoặc vận hành máy móc.

- Tương tác thuốc

Hai giờ trước hoặc sau khi uống levofloxacin, không nên uống những chế phẩm có chứa các cation hoá trị hai hoặc hoá trị ba như các muối sắt hoặc thuốc kháng acid chứa magnesi hay nhôm vì có thể làm giảm hấp thu.

Sinh khả dụng của levofloxacin giảm ý nghĩa khi được dùng chung với sucralfat, vì thế chỉ nên uống sucralfat 2 giờ sau khi uống levofloxacin.

Trong một nghiên cứu lâm sàng, không thấy có tương tác dược động học của levofloxacin với theophylin. Tuy vậy, ngưỡng co giật ở não có thể giảm đáng kể khi dùng chung quinolon với theophylin, fenbufen hoặc các thuốc kháng viêm không steroid tương tự hoặc các thuốc khác có tác dụng hạ thấp ngưỡng co giật.

Nên thận trọng khi dùng chung levofloxacin với những thuốc ảnh hưởng sự bài tiết qua thận như probenecid và cimetidin, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.

Cyclosporin, digoxin: Tương tác không có ý nghĩa lâm sàng, do đó không cần hiệu chỉnh liều các thuốc này khi dùng đồng thời với levofloxacin.

Tăng thời gian đông máu (PT/INR) và/hoặc chảy máu, có thể trầm trọng, đã được thấy ở bệnh nhân được điều trị levofloxacin với thuốc đối kháng vitamin K (như warfarin). Do đó, cần theo dõi các xét nghiệm đông máu trên bệnh nhân được điều trị với thuốc đối kháng vitamin K.

7. Dược lý

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Hấp thu

Levofloxacin được hấp thu nhanh và hoàn toàn; nồng độ đỉnh đạt được trong 1 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 100%.Thức ăn ít ảnh hưởng đến hấp thu levofloxacin.

Phân bố

Khoảng 30 - 40% levofloxacin gắn kết với protein huyết tương. Trạng thái ổn định đạt được trong vòng 3 ngày. Thuốc thâm nhập tốt vào mô xương, dịch nốt phỏng, và mô phổi nhưng kém trong dịch não tuỷ.

Chuyển hoá

Levofloxacin được chuyển hoá ở mức độ rất thấp, hai chất chuyển hoá là desmethyl-levofloxacin và levofloxacin N-oxid chiếm < 5% lượng được bài tiết qua nước tiểu.

Thải trừ

Levofloxacin được thải trừ khỏi huyết tương tương đối chậm (t1/2: 6 - 8 giờ). Bài tiết chủ yếu qua thận (> 85% liều dùng). Không có sự khác biệt lớn về các thông số dược động học sau khi uống hoặc sau khi tiêm truyền tĩnh mạch, gợi ý cho rằng có thể dùng đường uống và đường tĩnh mạch thay thế cho nhau.

Dược động học của levofloxacin bị ảnh hưởng khi bị suy thận, Khi bị giảm chức năng thận, sự thải trừ và thanh thải ở thận giảm đi, và thời gian bán thải tăng lên:

ClCr [ml/min] < 20 20 - 40 50 - 80
ClR [ml/min] 13 26 57
t1/2 [ml/min] 35 27 9

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ kháng khuẩn rộng thuộc nhóm fluoroquinolon, là đồng phân L-isome của ofloxacin. Levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzyme topoisomerase II (ADN-gyrase) và/hoặc topoisomerase IV là những enzyme thiết yếu của vi khuẩn tham gia vào xúc tác quá trình sao chép, phiên mã và tu sửa ADN của vi khuẩn. Levofloxacin có tính diệt khuẩn cao in vitro và có kháng chéo giữa levofloxacin với các fluoroquinolon khác. Do cơ chế tác dụng, thường không có đề kháng chéo giữa levofloxacin và các họ kháng khuẩn khác.

Phổ tác dụng

Vi khuẩn nhạy cảm in vitro và nhiễm khuẩn trong lâm sàng

  • Vi khuẩn ưa khí gram dương: Staphylococcus aureus nhạy cảm methicillin, Staphylococcus saprophyticus, Streptococci groups C and G, Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes.
  • Vi khuẩn ưa khí gram âm: Burkholderia cepacia, Eikenella corrodens, Haemophilus influenzae, Haemophilus para-influenzae, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Pasteurella multocida, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri.
  • Vi khuẩn kỵ khí: Peptostreptococcus, Fusobacterium, propionibacterium.
  • Vi khuẩn khác: Chlamydophila pneumoniae, Chlamydophila psittaci, Chlamydia trachomatis, Legionella pneumophila, Mycoplasma pneumoniae, Mycoplasma hominis, Ureaplasma urealyticum.

Các loại vi khuẩn nhạy cảm trung gian in vitro

  • Vi khuẩn ưa khí gram dương: Enterococcus faecalis.
  • Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroid fragilis, prevotella.

Các loại vi khuẩn kháng levofloxacin

  • Vi khuẩn ưa khí gram dương: Enterococcus faecium, Staphylococcus aureus meti-R, Staphylococcus coagulase âm tính meti-R.

8. Thông tin thêm

- Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C. Nơi khô mát, tránh ánh sáng và ẩm.

- Quy cách đóng gói

Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim.

- Hạn sử dụng

48 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Pharmathen S.A.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Vũ Thị Thùy

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Vũ Thị Thùy tốt nghiệp Khoa Dược chuyên ngành quản lí và cung ứng thuốc tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.

Tờ hướng dẫn sử dụng

nirdicin-500mg-pharmathen-s-a-hop-10-vien-hdsd-1-638617509205135959.jpg
nirdicin-500mg-pharmathen-s-a-hop-10-vien-hdsd-2-638617509239637199.jpg