Ngừng kinh doanh
Mã: 104798
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên nén bao phim Ofloxacin Imexpharm 200mg chứa:
Ofloxacin được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra ở người lớn:
Hiện nay chưa có thông tin đầy đủ về tính hiệu quả của ofloxacin đối với trường hợp viêm xoang cấp tính do vi khuẩn. Để điều trị trường hợp này thì hai kháng sinh nhóm fluoroquinolon là Levofloxacin và Moxifloxacin là kháng sinh được lựa chọn. Vì vậy, không khuyến cáo dùng ofloxacin để điều trị viêm xoang cấp tính do vi khuẩn.
Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Ofloxacin 200 mg liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Thận trọng) và các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, đợt nhiễm khuẩn cấp tính của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Ofloxacin 200 mg cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Liều dùng:
|
Chỉ định |
Liều duy nhất hàng ngày |
|
Viêm phổi, viêm phế quản |
400 mg, có thể tăng đến liều 400 mg x 2 lần/ngày |
|
Bệnh lậu ở niệu đạo và cổ tử cung không biến chứng |
400 mg |
|
Viêm niệu đạo và cổ tử cung không kèm lậu |
400 mg |
|
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên có biến chứng |
400 mg, có thể tăng liều đến 400 mg x 2 lần/ngày |
|
Viêm bàng quang không biến chứng |
200 mg - 400 mg |
|
Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính |
400 mg, có thể tăng đến liều 400 mg x 2 lần/ngày |
* Bệnh nhân suy thận:
Sau liều khởi đầu bình thường, nên giảm liều ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận dựa trên độ thanh thải creatinin hoặc nồng độ creatinin huyết tương.
|
Độ thanh thải creatinin |
Creatinin huyết tương |
Liều duy trì |
|
20 - 50 ml/phút |
1,5 - 5 mg/dl |
100 mg - 200 mg/ngày |
|
< 20 ml/phút |
> 5 mg/dl |
100 mg/ngày |
* Bệnh nhân suy gan:
Sự bài tiết ofloxacin có thể giảm ở những bệnh nhân suy gan nặng (ví dụ: xơ gan cổ trướng). Đối với các bệnh nhân này, liều ofloxacin không được vượt quá 400 mg mỗi ngày.
* Trẻ em: không được dùng ofloxacin cho trẻ em.
* Người già: không cần điều chỉnh liều.
Thời gian điều trị: không được quá 2 tháng. Liều 400 mg ofloxacin một ngày có thể dùng một liều duy nhất, tốt nhất là dùng vào buổi sáng. Liều hàng ngày trên 400 mg nên chia thành hai liều riêng biệt và dùng khoảng cách bằng nhau
Cách dùng:
Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc:
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Quá liều:
Cách xử trí:
Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100)
Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR 1/1.000)
Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000)
Chưa rõ tần suất:
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụng
Cần thận trọng khi dùng fluoroquinolon, bao gồm ofloxacin, ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ gây kéo dài khoảng QT như:
Hạ đường huyết Cũng như tất cả các quinolon, đã có báo cáo về rối loạn glucose máu, bao gồm hạ đường huyết và tăng đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường được điều trị đồng thời ofloxacin với một thuốc hạ đường huyết uống (như glibenclamid) hoặc insulin. Các trường hợp bị hôn mê do hạ đường huyết đã được báo cáo. Ở những bệnh nhân tiểu đường, nên theo dõi cẩn thận lượng đường trong máu. Bệnh lý thần kinh ngoại biên Bệnh thần kinh ngoại biên cảm giác hoặc vận động đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng fluoroquinolon, kể cả ofloxacin. Nếu bệnh nhân có các triệu chứng của bệnh lý thần kinh ngoại biên cảm giác hoặc vận động, nên ngưng dùng ofloxacin Bệnh nhân thiếu glucose-6-phosphat-dehydrogenase Bệnh nhân bị thiếu hụt glucose-6-phosphat-dehydrogenase tiềm ẩn hoặc đã được chẩn đoán có thể dẫn đến các phản ứng tán huyết nếu được điều trị bằng quinolon. Do đó, nếu sử dụng ofloxacin ở những bệnh nhân này, nên theo dõi sự xuất hiện tán huyết. Ảnh hưởng đến các xét nghiệm Ở những bệnh nhân được điều trị với ofloxacin, việc xác định nồng độ opiat hoặc porphyrin trong nước tiểu có thể cho kết quả dương tính giả. Rối loạn thị giác Nếu thị lực bị suy yếu hoặc có bất kỳ dấu hiệu nào bất thường ở mắt, bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời. Ảnh hưởng của tá dược trong thành phần công thức Ofloxacin 200 mg có chứa tá dược lactose. Bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp như: không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
- Thai kỳ và cho con búSử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: Việc sử dụng fluoroquinolon trong 3 tháng đầu của thai kỳ không gây tăng nguy cơ dị tật hoặc các phản ứng không mong muốn khác trên bào thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy ofloxacin gây tổn thương sụn khớp ở động vật còn non nhưng không có tác dụng gây quái thai. Vì vậy, không nên sử dụng ofloxacin trong thời kỳ mang thai. Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú: Ofloxacin được bài tiết qua sữa mẹ với lượng nhỏ. Do có nguy cơ bệnh khớp và các độc tính nghiêm trọng khác ở trẻ sơ sinh nên ngừng cho con bú trong thời gian người mẹ điều trị với ofloxacin. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócĐã có các báo cáo về tình trạng ngủ gật, suy nhược các kỹ năng, chóng mặt và rối loạn thị giác, có thể làm suy giảm khả năng tập trung và phản ứng của bệnh nhân. Do đó, thuốc có thể gây nguy hiểm trong khi lái xe hoặc vận hành máy móc. Rượu có thể làm gia tăng các tác dụng này. Vì vậy, bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc. - Tương tác thuốcTương tác của thuốc: Thuốc kháng acid, sucralfat, cation kim loại Thuốc kháng acid chứa magnesi/ nhôm, sucralfat, kẽm hoặc sắt, didanosin, thuốc hỗ trợ có thể làm giảm sự hấp thu ofloxacin. Do đó, nên dùng ofloxacin cách 2 giờ sau khi dùng các thuốc này. Theophylin, fenbufen hoặc thuốc chống viêm không steroid Không có tương tác dược động học của ofloxacin với theophylin. Tuy nhiên, việc hạ thấp ngưỡng co giật có thể xảy ra khi dùng quinolon đồng thời với theophylin, thuốc chống viêm không steroid hoặc các thuốc làm giảm ngưỡng co giật khác. Probenecid, cimetidin, furosemid và methotrexat Probenecid làm giảm độ thanh thải toàn phần của ofloxacin khoảng 24% và tăng AUC 16% do cạnh tranh hoặc ức chế vận chuyển khi bài tiết ở ống thận, cần thận trọng khi dùng ofloxacin cùng với các thuốc có ảnh hưởng đến sự bài tiết ở ống thận như probenecid, cimetidin, furosemid và methotrexat. Thuốc kéo dài khoảng QT Thận trọng khi dùng ofloxacin với thuốc gây kéo dài khoảng QT (như thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, macrolid và thuốc chống loạn thần) Chất đối kháng vitamin K Đã có báo cáo về việc tăng các chỉ số của xét nghiệm đông máu (PT/INR) và/hoặc chảy máu ở những bệnh nhân điều trị với ofloxacin kết hợp với chất đối kháng vitamin K (như warfarin), cần theo dõi các xét nghiệm đông máu ở bệnh nhân được điều trị với chất đối kháng vitamin K vì có thể làm tăng tác dụng của các dẫn chất coumarin. Glibenclamid Ofloxacin có thể làm tăng nhẹ nồng độ glibenclamid trong huyết tương khi dùng đồng thời, do đó theo dõi chặt chẽ lượng đường trong máu ở bệnh nhân điều trị đồng thời ofloxacin và glibenclamid vì nguy cơ hạ đường huyết có thể xảy ra. Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. |
- Hấp thu: ofloxacin được hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống một liều 200 mg là khoảng 2,6 pg/ml và đạt được trong vòng một giờ. Thời gian bán hủy trong huyết tương là 5,7 - 7,0 giờ và không liên quan đến liều.
- Phân bố: thể tích phân bố là 120 lít. Nồng độ huyết tương tăng không đáng kể với liều lặp lại. Khoảng 25% thuốc liên kết với protein huyết tương.
- Chuyển hóa: sinh khả dụng của ofloxacin dưới 5%. Hai chất chuyển hóa chính được tìm thấy trong nước tiểu là N-desmethyl-ofloxacin và ofloxacin-N-oxit.
- Thải trừ: thuốc bài tiết chủ yếu qua thận. Khoảng 80% - 90% liều được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa. Ofloxacin hiện diện trong mật ở dạng glucuronid hóa. Thời gian bán thải trong huyết tương kéo dài ở những người bị suy thận. Vì vậy, đối với bệnh nhân suy thận, nên giảm liều ofloxacin.
- Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm Quinolon.
- Mã ATC: J01 MA01.
Ofloxacin có tác dụng diệt khuẩn mạnh, hoạt động theo cơ chế ức chế sự sao chép DNA của vi khuẩn bằng cách ức chế các enzym topoisomerase, đặc biệt là gyrase-DNA và topoisomerase IV của nhiều vi khuẩn. Liều điều trị của ofloxacin không có tác dụng dược lý đối với hệ thần kinh tự chủ.
*Phổ kháng khuẩn:
Chủng nhạy cảm:
Chủng nhạy cảm vừa:
Các chủng vi khuẩn đề kháng: Vi khuẩn ưa khí: Staphylococcus aureus (đề kháng methicilin), T. pallidum.
* Cơ chế đề kháng:
Cơ chế chính của sự đề kháng với ofloxacin liên quan đến một hoặc nhiều đột biến trong các enzym mục tiêu, thường đề kháng với các thuốc khác cùng nhóm. Các bơm đẩy thuốc và sự chống thấm cũng gây ra sự đề kháng của vi khuẩn với kháng sinh.
Viên nén bao phim. Viên nén tròn, bao phim màu hồng. Một mặt có khắc vạch ngang ở giữa, phía trên khắc “OFLO”, phía dưới khắc “200”. Mặt còn lại trơn, cạnh và thành viên nguyên vẹn.
Dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Imexpharm.
Tờ hướng dẫn sử dụng

