Ngừng kinh doanh
Mã: 104803
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên nén bao phim Ciprofloxacin 500mg chứa:
Người lớn
Viêm tai giữa mạn tính mưng mủ.
Đợt cấp của viêm xoang mạn tính.
Nhiễm khuẩn đường sinh dục như:
Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa (ví dụ: tiêu chảy khi đi du lịch).
Nhiễm khuẩn ổ bụng.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
Viêm tai ngoài ác tính.
Nhiễm khuẩn xương và khớp.
Dự phòng nhiễm khuẩn xâm lấn do Neisseria meningitidis.
Bệnh than thể hô hấp (dự phòng sau phơi nhiễm và điều trị).
Sốt giảm bạch cầu nghi ngờ do nhiễm khuẩn gây ra.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (có hoặc không có biến chứng).
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như:
Trẻ em và thanh thiếu niên
Liều dùng:
Liều dùng được xác định dựa trên các dấu hiệu, mức độ nghiêm trọng, vị trí nhiễm khuẩn, tính nhạy cảm của vi khuẩn với ciprofloxacin, chức năng thận và cân nặng.
Người lớn
| Chỉ định | Liều hàng ngày (mg) | Thời gian điều trị (có thể bao gồm điều trị ban đầu bằng đường tiêm) | |
| Nhiễm khuẩn đường hồ hấp | Đợt cấp của viêm xoang mạn tính | 500mg - 750mg, 2 lần/ngày | 7 -14 ngày |
| Viêm tai giữa mạn tính mưng mủ | 500mg - 750mg, 2 lần/ngày | 7 -14 ngày | |
| Viêm tai ngoài ác tính | 750 mg, 2 lần/ngày | 28 ngày đến 3 tháng | |
| Nhiễm khuẩn đường sinh dục | Viêm niệu đạo và viêm cổ tử cung | 500 mg, liều duy nhất | 1 ngày (liều duy nhất) |
| Viêm mào tinh hoàn - tinh hoàn; viêm vùng chậu | 500 mg - 750 mg, 2 lần/ngày | Tối thiểu 14 ngày | |
| Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa và ổ bụng | Tiêu chảy do Shigella spp. (ngoại trừ Shigella dysenteriae tuýp 1) và điều trị tiêu chảy khi đi du lịch | 500 mg, 2 lần/ngày | 1 ngày |
| Tiêu chảy do Shigella dysenteriae tuýp 1 | 500 mg, 2 lần/ngày | 5 ngày | |
| Tiêu chảy do Vibrio cholerae | 500 mg, 2 lần/ngày | 3 ngày | |
| Sốt thương hàn | 500mg, 2 lần/ngày | 7 ngày | |
| Nhiễm khuẩn ổ bụng | 500 mg - 750mg, 2 lần/ngày | 5-14 ngày | |
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm | 500 mg - 750 mg, 2 lần/ngày | 7 -14 ngày | |
| Nhiễm khuẩn xương và khớp | 500 mg - 750 mg, 2 lần/ngày | Tối đa 3 tháng | |
| Sốt giảm bạch cầu nghi ngờ do nhiễm khuẩn gây ra. Nên phối hợp ciprofloxacin với các kháng sinh khác theo hướng dẫn chính thống. | 500 mg - 750 mg, 2 lần/ngày | Nên tiếp tục điều trị trong suốt thời gian giảm bạch cầu | |
| Dự phòng nhiễm khuẩn xâm lấn do Neisseria meningitidis | 500 mg, liều duy nhất | 1 ngày (liều duy nhất) | |
| Dự phòng sau phơi nhiễm bệnh than thể hô hấp và điều trị bệnh cho những bệnh nhân có thể dùng đường uống nếu thích hợp về mặt lâm sàng. Nên dùng thuốc càng sớm càng tốt sau khi nghi ngờ hoặc xác định có tiếp xúc với mầm bệnh. | 500mg, 2 lần/ngày | 60 ngày | |
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu | Viêm bàng quang có biến chứng, viêm thận - bể thận không biến chứng | 500 mg, liều duy nhất | 1 ngày (liều duy nhất) |
| Viêm thận - bể thận có biến chứng | 500 mg - 750mg, 2 lần/ngày | Tối thiểu 10 ngày, có thể tiếp tục điều trị hơn 21 ngày trong một số trường hợp cụ thể (ví dụ áp xe) | |
| Viêm tuyến tiền liệt | 500 mg - 750 mg, 2 lần/ngày | 2 - 4 tuần (cấp tính) 4 - 6 tuần (mạn tính) | |
| Viêm bàng quang không biến chứng | 250mg - 500mg, 2 lần/ngày | 3 ngày | |
| Ở phụ nữ tiền mãn kinh, có thể sử dụng liều duy nhất 500mg | |||
| Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới | 500mg - 750mg, 2 lần/ngày | 7-14 ngày | |
Trẻ em:
| Chỉ định | Liều hàng ngày(mg) | Thời gian điều trị (có thể bao gồm điều trị ban đầu bằng đường tiêm) |
| Bệnh xơ nang | 20 mg/kg, 2 lần/ngày. Liều tối đa 750 mg/lần | 10-14 ngày |
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng và viêm thận - bể thận | 10-20 mg/kg, 2 lần/ngày. Liều tối đa 750 mg/lần | 10-21 ngày |
Dự phòng sau phơi nhiễm bệnh than thể hô hấp và điều trị bệnh cho những bệnh nhân có thể dùng đường uống nếu thích hợp về mặt lâm sàng. Nên dùng thuốc càng sớm càng tốt sau khi nghi ngờ hoặc xác định có tiếp xúc với mầm bệnh. | 10-15 mg/kg, 2 lần/ngày. Liều tối đa 500mg/lần | 60 ngày |
| Các nhiễm khuẩn nặng khác | 20 mg/kg, 2 lần/ngày. Liều tối đa 750 mg/lần | Tùy theo loại nhiễm khuẩn |
Bệnh nhân lớn tuổi:
Liều cho bệnh nhân lớn tuổi dựa vào mức độ nhiễm khuẩn và độ thanh thải creatinin của bệnh nhân.
Bệnh nhân suy thận:
Liều khởi đầu và liều duy trì cho bệnh nhân suy thận được khuyến cáo như sau:
| Độ thanh thải creatinin (mL/phút) | Creatinin huyết thanh (µmol/L) | Liều uống (mg) |
| >60 | < 124 | Liều thông thường |
| 30-60 | 124 - 168 | 250 - 500 mg mỗi 12 giờ |
| < 30 | > 169 | 250 - 500 mg mỗi 24 giờ |
| Bệnh nhân thẩm phân máu | > 169 | 250 - 500 mg mỗi 24 giờ (sau thẩm phân) |
| Bệnh nhân thẩm phân phúc mạc | > 169 | 250 - 500 mg mỗi 24 giờ |
Bệnh nhân suy gan: không cần thiết điều chỉnh liều.
Liều cho trẻ em suy thận và/ hoặc suy gan chưa được nghiên cứu.
Cách dùng:
Triệu chứng:
Cách xử trí
Các tác dụng không mong muốn của thuốc (ADRs) thường gặp nhất là buồn nôn, tiêu chảy.
Các phản ứng bất lợi của thuốc thu được từ các nghiên cứu lâm sàng và theo dõi sau khi lưu hành của ciprofloxacin (đường uống, tĩnh mạch và điều trị theo tuần tự) được phân loại theo tần suất xảy ra như bảng dưới:
| Hệ cơ quan | Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10) | Ít gặp (1/1000 ≤ ADR< 1/100) | Hiếm gặp (1/10000≤ADR< 1/1000) | Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) | Chưa rõ tần suất |
| Nhiễm khuẩn và nhiễm nấm | Bội nhiễm nấm | ||||
| Máu và hệ bạch huyết | Tăng bạch cầu ưa eosin | Giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu | Thiếu máu tán huyết Mất bạch cầu hạt Giảm toàn thể huyết cầu (có thể đe dọa tính mạng) Suy tủy xương (có thể đe dọa tính mạng) |
| Hệ cơ quan | Thường gặp (1/100 ≤ ADR <1/10) | Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100) | Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000) | Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) | Chưa rõ tần suất |
| Hệ miễn dịch | Dị ứng, Phù nề dị ứng/phù mạch | Phản ứng phản vệ Sốc phản vệ (đe dọa tính mạng) Phản ứng giống bệnh huyết thanh | |||
| Chuyển hóa và dinh dưỡng | Giảm thèm ăn | Tăng đường huyết Hạ đường huyết | |||
| Tâm thần | Tăng hoạt động tâm thần vận động/ Kích động | Nhầm lẫn và mất phương hướng Lo lắng Giấc mơ Trầm cảm (có thể tiến triển thành hành vi tự gây thương tích, ví dụ có ý tưởng/ suy nghĩ và thực hiện hành vi tự sát) Ảo giác | Phản ứng loạn thần (có thể tiến triển thành hành vi tự gây thương tích, ví dụ có ý tưởng/ suy nghĩ và thực hiện hành vi tự sát) | Hưng cảm Hưng cảm thể nhẹ | |
| Hệ thần kinh | Đau đầu Chóng mặt Rối loạn giấc ngủ Rối loạn vị giác | Dị cảm và rối loạn cảm giác Giảm cảm giác Run Co giật (bao gồm trạng thái động kinh liên tục) Chóng mặt | Đau nửa đầu Rối loạn điều phối Dáng đi bất thường Rối loạn thần kinh khứu giác Tăng áp lực nội sọ Giả u não | Bệnh lý thần kinh ngoại vi và bệnh lý đa thần kinh | |
| Mắt | Rối loạn thị giác | Loạn sắc | |||
| Tai và tai trong | Ù tai Giảm thính lực/ khiếm thính | ||||
| Tim | Nhịp tim nhanh | Rối loạn nhịp thất và xoắn đỉnh (chủ yếu ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT), kéo dài khoảng QT | |||
| Mạch máu | Giãn mạch, hạ huyết áp, ngất | Viêm mạch | |||
| Hô hấp, ngực, trung thất | Khó thở (bao gồm hen suyễn) | ||||
| Tiêu hóa | Buồn nôn, Tiêu chảy | Nôn mửa, Đau dạ dày - ruột và đau bụng, Khó tiêu, Đầy hơi | Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh (rất hiếm khi gây tử vong) | Viêm tụy | |
| Gan mật | Tăng transamin-ase Tăng bilirubin | Suy gan Tắc mật Viêm gan | Hoại tử gan (hiếm khi tiến triển đến suy gan đe dọa tính mạng) |
| Hệ cơ quan | Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10) | Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100) | Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000) | Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) | Chưa rõ tần suất |
| Da và mô dưới da | Phát ban Ngứa Mề đay | Phản ứng nhạy cảm ánh sáng | Ban xuất huyết Hồng ban đa dạng Hồng ban nút Hội chứng Stevens-Johnson (có khả năng đe dọa tính mạng) Hoại tử biểu bì nhiễm độc (có khả năng đe dọa tính mạng) | Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính Hội chứng phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ái toan và nhiều triệu chứng toàn thân (Drug reaction with eosinophilia and systemic symptoms - DRESS) | |
| Cơ xương khớp và mô liên kết | Đau cơ xương (như đau tứ chi, đau lưng, đau ngực), Đau khớp | Đau khớp, đau cơ, Tăng trương lực cơ và chuột rút | Yếu cơ, Viêm gân, Đứt gân (chủ yếu là gân Achilles), Đợt cấp của các triệu chứng bệnh nhược cơ | ||
| Thận và đường tiết niệu | Suy thận | Suy thận Tiểu máu Tiểu tinh thể Viêm ống thận kẽ | |||
| Toàn thân và tại chỗ | Suy nhược cơ thể Sốt | Phù mạch Tăng tiết mồ hôi | |||
| Xét nghiệm | Tăng phosphat kiềm máu | Tăng amylase | Tăng INR (ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc đối kháng Vitamin K) |
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụng
Nhiễm khuẩn nặng và nhiễm nhiều loại vi khuẩn gram (+) và vi khuẩn kỵ khí: Liệu pháp đơn trị liệu với ciprofloxacin không phù hợp cho những nhiễm khuẩn nặng và các nhiễm khuẩn do vi khuẩn gram (+) và vi khuẩn ky khí gây ra. Với những nhiễm khuẩn như vậy, phải kết hợp ciprofloxacin với các kháng sinh khác. Nhiễm tụ cầu (gồm cả Streptococcus pneumoniae): Ciprofloxacin không được khuyến cáo dùng điều trị các nhiễm khuẩn do tụ cầu vì không có hiệu quả. Nhiễm khuẩn đường sinh dục:
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu Viêm bàng quang không biến chứng ở phụ nữ tiền mãn kinh có thể dùng liều duy nhất ciprofloxacin tuy nhiên hiệu quả điều trị thấp hơn điều trị trong thời gian dài hơn. Tiêu chảy ở người đi du lịch: Việc lựa chọn ciprofloxacin nên xem xét đến thông tin kháng thuốc ciprofloxacin của những tác nhân gây bệnh có thể gặp ở những vùng mà bệnh nhân đi du lịch. Bệnh than thể hô hấp: Việc sử dụng thuốc trên người căn cứ vào dữ liệu về tính nhạy cảm in vitro, các dữ liệu nghiên cứu trên động vật và dữ liệu hạn chế trên người. Bác sĩ nên tham khảo các tài liệu được thừa nhận trong nước và/ hoặc quốc tế về việc điều trị bệnh than. Trẻ em: Ciprofloxacin có thể gây đau khớp ở các khớp chịu lực trên động vật chưa trường thành. Chỉ nên tiến hành điều trị với ciprofloxacin sau khi đã đánh giá lợi ích/ nguy cơ do những phản ứng bất lợi liên quan đến khớp và/ hoặc mô xung quanh có thể xảy ra. Nhiễm khuẩn phế quản - phổi ở bệnh xơ nang: Đã có nghiên cứu lâm sàng trên các đối tượng trẻ em và trẻ vị thành niên 5-17 tuổi. Có rất ít kinh nghiệm trong việc sử dụng ciprofloxacin cho trẻ từ 1 đến 5 tuổi. Các nhiễm khuẩn nặng khác: Nên thận trọng khi dung ciprofloxacin trong điều trị các loại nhiễm khuẩn nặng khi không thể sử dụng các liệu pháp điều trị khác, hoặc sau khi điều trị thất bại với các liệu pháp quy ước. Quá mẫn Quá mẫn và phản ứng dị ứng, bao gồm cả phản ứng phản vệ và phản ứng dạng phản vệ, có thể xảy ra sau khi dùng một liều duy nhất và đe dọa đến tính mạng. Nếu xảy ra phản ứng như vậy, cần ngưng dùng ciprofloxacin và dùng các phương pháp điều trị hỗ trợ. Hệ cơ xương
Rối loạn thị giác Nếu thị lực bị suy yếu hoặc có bất kỳ dấu hiệu nào bất thường ở mắt trong khi dùng ciprofloxacin, bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời. Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng Ciprofloxacin có thể gây phản ứng nhạy cảm ánh sáng. Do đó, bệnh nhân nên tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc tia uv trong khi dùng ciprofloxacin. Hệ thần kinh trung ương
Tim Cần thận trọng khi dùng fluoroquinolon, bao gồm ciprofloxacin, ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ gây kéo dài khoảng QT như.
Bệnh nhân cao tuổi và phụ nữ có thể nhạy cảm hơn với thuốc gây kéo dài QT. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng fluoroquinolon, bao gồm ciprofloxacin cho những đối tượng này. Hạ đường huyết Đã có báo cáo hạ đường huyết ở những bệnh nhân đái tháo đường, chủ yếu ở người cao tuổi sau khi dùng kháng sinh quinolon. Do đó nên chú ý theo dõi lượng đường trong máu ở những bệnh nhân đái tháo đường. Hệ tiêu hóa Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh (mức độ đe dọa tính mạng và có thể gây tử vong) với triệu chứng tiêu chảy nặng và dai dẳng trong hoặc sau khi điều trị (bao gồm vài tuần sau điều trị) cần được xem xét điều trị ngay. Trong những trường hợp này, ngưng dùng ciprofloxacin ngay lập tức và điều trị thích hợp. Chống chỉ định dùng thuốc giảm nhu động ruột. Thận và đường tiết niệu Đã có báo cáo về việc xuất hiện tinh thể niệu liên quan đến việc sử dụng ciprofloxacin. Bệnh nhân cần uống nhiều nước khi dùng ciprofloxacin và tránh để nước tiểu biến đổi quá kiềm. Suy chức năng thận Vì ciprofloxacin được bài tiết phần lớn dưới dạng không đổi qua thận nên cần điều chỉnh liều ciprofloxacin cho những bệnh nhân suy thận để tránh gia tăng tác dụng không mong muốn do tích lũy thuốc. Gan mật Hoại tử gan và suy gan đe dọa tính mạng đã được báo cáo khi sử dụng ciprofloxacin. Do đó, nên ngừng điều trị khi có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào của bệnh gan (như chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, ngứa, hoặc căng chướng bụng). Thiếu Glucose-6-phosphat dehydrogenase Đã có báo cáo về phản ứng tan máu ở bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase khi điều trị với ciprofloxacin. Vì vậy, nên tránh dùng ciprofloxacin ở những bệnh nhân này trừ khi lợi ích cao hơn nguy cơ có thể xảy ra. Trong trường hợp này, cần theo dõi sự xuất hiện tán huyết. Cytochrome P450 Ciprofloxacin ức chế CYP1A2 và do đó làm tăng nồng độ trong huyết thanh của các thuốc dùng đồng thời được chuyển hóa bởi enzym này (như theophylin, clozapin, olanzapin, ropinirol, tizanidin, duloxetin, agomelatin). Chống chỉ định dùng đồng thời ciprofloxacin và tizanldin cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu lâm sàng của quá liều khi dùng đồng thời các thuốc trên với ciprofloxacin và nên xác định nồng độ các thuốc dùng chung trong huyết thanh. Methotrexat Không nên sử dụng đồng thời ciprofloxacin với methotrexat. Tương tác với các xét nghiệm: Ciprofloxacin có thể làm cho các xét nghiệm vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis bị âm tính. Thông tin cảnh báo tá dược: Thuốc có chứa tá dược lactose, do đó bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp như: không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose- galactose không nên dùng thuốc này. - Thai kỳ và cho con búSử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: Các dữ liệu về việc sử dụng ciprofloxacin cho phụ nữ có thai cho thấy ciprofloxacin không gây dị tật hay có độc tính trên thai nhi/ trẻ sơ sinh. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy độc tính trực tiếp hay gián tiếp trên khả năng sinh sản. Ở những động vật đang trưởng thành và động vật mang thai có tiếp xúc với quinolon, đã thấy thuốc có tác động lên sụn chưa trưởng thành; vì thế, không thể loại trừ khả năng thuốc có thể gây tổn thương sụn khớp ở các sinh vật chưa trường thành/ bào thai. Do đó, không nên dùng ciprofloxacin ở phụ nữ có thai. Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú: Ciprofloxacin được bài tiết vào sữa mẹ. Nên ngừng cho con bú trong thời gian người mẹ điều trị với ciprofloxacin để tránh nguy cơ độc tính cho trẻ sơ sinh. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócDo các tác dụng không mong muốn trên thần kinh của ciprofloxacin nên cần thận trọng khi dùng thuốc cho người đang lái xe hoặc vận hành máy móc - Tương tác thuốcTương tác của thuốc: Ảnh hưởng của các thuốc khác lên ciprofloxacin Thuốc kéo dài khoảng QT Thận trọng khi dùng ciprofloxacin hoặc các thuốc nhóm fluoroquinolon cho những bệnh nhân đang dùng thuốc gây kéo dài khoảng QT (như thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, macrolid và thuốc chống loạn thần). Tạo phức chelat hóa với ion kim loại Các thuốc chứa cation và bổ sung khoáng chất (như calci, magnesi, nhôm, sắt), các chất gắn phosphat polymer (ví dụ: sevelamer hoặc lanthanum carbonat), sucralfat, thuốc kháng acid và các thuốc đệm cao (ví dụ: viên nén didanosin) chứa magnesi, nhôm hoặc calci làm giảm sự hấp thu ciprofloxacin. Do đó, nên dùng ciprofloxacin trước 1 -2 giờ hoặc ít nhất 4 giờ sau khi uống các thuốc trên ngoại trừ các thuốc kháng acid thuộc nhóm chất ức chế thụ thể H2. Thức ăn và các chế phẩm từ sữa: Chế độ ăn uống bổ sung calci ảnh hưởng không đáng kể đến sự hấp thu ciprofloxacin. Tuy nhiên, nên tránh sử dụng đồng thời các sản phẩm sữa hoặc thức uống bổ sung khoáng chất (ví dụ: sữa, sữa chua, nước cam bổ sung calci) với ciprofloxacin vì sự hấp thu ciprofloxacin có thể bị giảm. Probenecid Probenecid ảnh hưởng đến sự bài tiết ciprofloxacin qua thận. Dùng đồng thời probenecid và ciprofloxacin làm tăng nồng độ ciprofloxacin trong huyết thanh. Metoclopramid Metoclopramid làm tăng khả năng hấp thu ciprofloxacin (đường uống) dẫn đến giảm thời gian đạt nồng độ tối đa trong huyết tương. Sinh khả dụng của ciprofloxacin không bị ảnh hưởng. Omeprazol
Tizanidin Không dùng đồng thời tizanidin với ciprofloxacin. Trong một nghiên cứu lâm sàng trên các đối tượng khỏe mạnh, cho thấy sự gia tăng nồng độ tizanidin huyết thanh (Cmax tăng 7 lần, khoảng 4 - 21 lần; AUC tăng: 10 lần, khoảng 6 - 24 lần) khi dùng đồng thời với ciprofloxacin. Kèm theo đó là nguy cơ hạ huyết áp và tác dụng an thần mạnh. Methotrexat Ciprofloxacin ức chế sự vận chuyển của methotrexat qua ống thận, dẫn đến tăng nồng độ methotrexat trong huyết tương và tăng nguy cơ độc tính của methotrexat. Do đó, không nên dùng đồng thời 2 thuốc này. Theophylin Dùng đồng thời ciprofloxacin và theophylin có thể làm tăng nồng độ theophylin trong huyết thanh, dẫn đến tăng các tác dụng phụ của theophylin đôi khi đe dọa tính mạng hoặc tử vong, tuy hiếm xảy ra. Nếu dùng cùng lúc hai thuốc này, cần kiểm tra nồng độ theophylin trong huyết thanh và giảm liều theophylin khi cần thiết. Các dẫn xuất xanthin khác Đã có báo cáo về việc tăng nồng độ trong huyết thanh của các dẫn xuất xanthin khi dùng đồng thời ciprofloxacin với cafein hoặc pentoxifylin (oxpentifylin). Phenytoin Sử dụng đồng thời ciprofloxacin và phenytoin có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ phenytoin trong huyết thanh, vì vậy cần theo dõi nồng độ thuốc. Cyclosporin Đã có báo cáo về sự gia tăng nồng độ creatinin huyết thanh thoáng qua khi dùng đồng thời ciprofloxacin và cyclosporin. Do đó, cần thường xuyên kiểm soát nồng độ creatinin huyết thanh ở những bệnh nhân này (2 lần/tuần). Thuốc đối kháng vitamin K Ciprofloxacin có thể làm tảng tác dụng chống đông máu của chất đối kháng vitamin K. Nguy cơ này có thể thay đổi theo các yếu tố như nhiễm khuẩn tiềm ẩn, tuổi và tổng trạng của bệnh nhân, do đó rất khó đánh giá sự góp phần của ciprofloxacin vào việc làm tăng INR (international normal ratio), cần theo dõi thường xuyên chỉ số INR trong và ngay sau khi dùng kết hợp ciprofloxacin với chất đối kháng vitamin K (như warfarin, acenocoumarol, phenprocoumon hoặc fluindion). Duloxetin Trong các nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh việc sử dụng đồng thời duloxetin với các chất ức chế mạnh isozym CYP450 1A2 như fluvoxamin, có thể làm tăng AUC và Cmax của duloxetin. Mặc dù chưa có dữ liệu lâm sàng về tương tác với ciprofloxacin, nhưng các tác dụng tương tự đã được ghi nhận khi dùng đồng thời. Ropinirol Trong một nghiên cứu lâm sàng về sử dụng đồng thời ropinirol với ciprofloxacin - một chất ức chế isozym CYP450 1A2 ở mức trung bình, dẫn đến tăng Cmax và AUC của ropinirol lần lượt là 60% và 84%. Cần theo dõi các tác dụng phụ liên quan đến ropinirol và điều chỉnh liều khi cần thiết trong và sau khi kết hợp với ciprofloxacin. Lidocain Nghiên cứu trên các đối tượng khỏe mạnh sử dụng đồng thời lidocain với ciprofloxacin - chất ức chế vừa phải isozym CYP4501A2, làm giảm độ thanh thải của lidocain dùng đường tĩnh mạch là 22%. Mặc dù lidocain dung nạp tốt, nhưng các phản ứng phụ có thể xảy ra khi dùng đồng thời với ciprofloxacin. Clozapin Sau khi dùng đồng thời 250 mg ciprofloxacin với clozapin trong 7 ngày, nồng độ clozapin và N-desmethylclozapin huyết thanh tăng tương ứng 29% và 31 %, cần theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều clozapin thích hợp trong và ngay sau khi phối hợp với ciprofloxacin. Sildenafil Cmax và AUC của sildenafil tăng lên gấp đôi ở đối tượng khỏe mạnh sau khi uống đồng thời 50mg sildenafil với 500mg ciprofloxacin. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng ciprofloxacin với sildenafil và cân nhắc lợi ích/ nguy cơ. Agomelatin Trong các nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh rằng fluvoxamin - chất ức chế mạnh của isoenzym CYP450 1A2, ức chế đáng kể sự trao đổi chất của agomelatin dẫn đến tăng dược động học của agomelatin 60 lần. Mặc dù chưa có bằng chứng lâm sàng về tương tác với ciprofloxacin - chất ức chế vừa phải CYP4501A2, nhưng các tác dụng tương tự đã được báo cáo khi dùng đồng thời. Zolpidem Dùng đồng thời với ciprofloxacin có thể làm tăng nồng độ Zolpidem trong máu, do đó không nên sử dụng hai thuốc này cùng lúc. Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. |
- Hấp thu:
- Phân bố:
- Chuyển hóa:
- Thải trừ:
Ciprofloxacin được bài tiết phần lớn ở dạng không đổi qua đường thận và một lượng nhỏ qua phân. Thời gian bán thải trong huyết thanh ở người có chức năng thận bình thường là 4 - 7 giờ.
| Sự đào thải của ciprofloxacin (% liều) | ||
| Đường uống | ||
| Nước tiểu | Phân | |
| Ciprofloxacin | 44,7 | 25,0 |
| Các chất chuyển hóa (M1 - M4) | 11,3 | 7,5 |
Trẻ em
Ciprofloxacin có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế cả hai loại enzym: topoisomerase loại II (DNA-gyrase) và topoisomerase loại IV (enzym cần thiết cho sự sao chép, phiên mã, sửa chữa và tái tổ hợp DNA của vi khuẩn).
- Cơ chế đề kháng:
Phổ kháng khuẩn:
- Chủng nhạy cảm:
- Nhưng chủng vi khuẩn mà sự đề kháng mắc phải của chúng có thể là vấn đề.
- Các chủng vi khuẩn đề kháng:
Dưới 30°c, tránh ẩm và ánh sáng.
36 tháng kề từ ngày sản xuất.
Imexpharm.

Dược sĩ Đại học Lương Bảo Khánh Linh
Tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Có 3 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lý tại nhà thuốc An Khang.
Tờ hướng dẫn sử dụng

