Không kinh doanh
Mã: 102773
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Một viên nén bao phim có chứa ciprofloxacin hydrochloride monohydrate tương đương với 500mg ciprofloxacin.
Tá dược: Cellulose vi tinh thể, tinh bột bắp, crospovidone, Silicon dioxit, magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose, Polyethylene glycol 8000, Talc, Titani dioxit (E171).
Ciprofloxacin được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn dưới đây (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT và THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG và DƯỢC ĐỘNG HỌC). Nên đặc biệt chú ý các dữ liệu hiện có về tình hình đề kháng ciprofloxacin trước khi bắt đầu điều trị.
Cần xem xét các hướng dẫn chính thức về sử dụng kháng sinh hợp lý.
Người lớn
- Nhiễm khuẩn hô hấp dưới do vi khuẩn Gram âm
+ Các đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
+ Nhiễm khuẩn phế quản - phổi trong bệnh xơ nang hoặc giãn phế quản
+ Viêm phổi
- Viêm tai giữa có mủ mạn tính
- Đợt cấp của viêm xoang mạn tính đặc biệt do vi khuẩn Gram âm gây ra
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
- Nhiễm khuẩn đường sinh dục
+ Viêm niệu đạo do lậu cầu và viêm cổ tử cung do các chủng lậu cầu (Neisseria gonorrhoeae) nhạy cảm gây ra
+ Viêm mào tinh hoàn và tinh hoàn bao gồm cả các trường hợp do các chủng lậu cầu nhạy cảm gây ra
+ Viêm vùng chậu bao gồm các các trường hợp do các chủng lậu cầu nhạy cảm gây ra
- Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa (như tiêu chảy ở người đi du lịch)
- Nhiễm khuẩn ổ bụng
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm do vi khuẩn Gram âm
- Viêm tai ngoài ác tính
- Nhiễm khuẩn xương và khớp
- Dự phòng nhiễm khuẩn xâm lấn do màng não cầu (Neisseria meningitidis)
- Hít phải trực khuẩn than (dự phòng sau phơi nhiễm và điều trị)
Trẻ em và trẻ vị thành niên
- Nhiễm khuẩn phế quản - phổi trong bệnh xơ nang do trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa)
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm bể thận có biến chứng
- Hít phải trực khuẩn than (dự phòng sau phơi nhiễm và điều trị)
Điều trị chỉ nên bắt đầu bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị bệnh xơ nang và/hoặc các nhiễm khuẩn nặng trên trẻ em và trẻ vị thành niên (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG và DƯỢC ĐỘNG HỌC).
Liều dùng
- Liều dùng tùy theo chỉ định, mức độ nặng nhẹ và vị trí nhiễm khuẩn, độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh, chức năng thận của bệnh nhân và dựa trên trọng lượng cơ thể của trẻ em và trẻ vị thành niên. Thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh và tùy theo đáp ứng lâm sàng và vi sinh vật của người bệnh.
- Điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi Pseudomonas aeruginosa, Acinetobacter hoặc Staphylococci có thể cần phải dùng liều ciprofloxacin cao hơn và kết hợp với các kháng sinh khác.
- Điều trị nhiễm khuẩn trong bệnh viêm xương chậu, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn ở những bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính và nhiễm khuẩn xương và khớp cần phải dùng phối hợp với các kháng sinh khác tùy thuộc vào loại vi khuẩn gây bệnh.
Người trưởng thành
|
Chi định |
Liều dùng trong ngày của ciprofloxacin (mg) |
Tổng thời gian điều trị với ciprofloxacin (bất kể đường dùng) |
|
|
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới |
500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày |
7 - 14 ngày |
|
|
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên |
Bệnh cấp tính của viêm xoang mạn tính |
500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày |
7 - 14 ngày |
|
Viêm tai giữa mạn tính có mưng mủ |
500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày |
7 - 14 ngày |
|
|
Viêm tai ngoài ác tính |
750mg x 2 lần/ngày |
28 ngày đến 3 tháng |
|
|
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu |
Viêm bàng quang không biến chứng |
250mg x 2 lần/ngày đến 500mg x 2 lần/ngày |
3 ngày |
|
Đối với phụ nữ tiền mãn kinh, có thể dùng liều duy nhất 500mg |
|||
|
Viêm bàng quang có biến chứng, viêm bể thận không biến chứng |
500mg x 2 lần/ngày |
7 ngày |
|
|
Viêm bể thận có biến chứng |
500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày |
Ít nhất 10 ngày, có thể kéo dài lâu hơn 21 ngày trong một số trường hợp (ví dụ như bị áp - xe) |
|
|
Viêm tuyến tiền liệt |
500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày |
2 - 4 tuần (nếu bệnh cấp tính) đến 4 - 6 tuấn (nếu bệnh mạn tính) |
|
|
Nhiễm khuẩn đường sinh dục |
Viêm niệu đạo do lậu cầu và viêm cổ tử cung |
500mg x 2 lần/ngày |
1 ngày (liều duy nhất) |
|
Viêm mào tinh hoàn - tinh hoàn và viêm xương chậu |
500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày |
Ít nhất 14 ngày |
|
|
Viêm dạ dày - ruột và trong ổ bụng |
Tiêu chảy do vi khuẩn gây bệnh gồm có Shigella spp. ngoại trừ Shigella dysenteriae loại 1 và điều trị tiêu chảy nặng khi đi du lịch. |
500mg x 2 lần/ngày |
1 ngày |
|
Tiêu chảy do vi khuẩn gây bệnh gồm có Shigella dysenteriae loại 1 |
500mg x 2 lần/ngày |
5 ngày |
|
|
Tiêu chảy do vi khuẩn Vibrio diolerae |
500mg x 2 lần/ngày |
3 ngày |
|
|
Sốt thương hàn |
500mg x 2 lần/ngày |
7 ngày |
|
|
Nhiễm khuẩn ổ bụng do vi khuẩn Gram âm |
500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày |
5 - 14 ngày |
|
|
Nhiễm khuẩn da và mô mềm |
500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày |
7 - 14 ngày |
|
|
Nhiễm khuẩn xương và khớp |
500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày |
Tối đa 3 tháng |
|
|
Điều trị nhiễm khuẩn hoặc phòng ngừa nhiễm khuẩn trên bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính. Nên dùng kết hợp Ciprofloxacin với các kháng sinh khác theo hướng dẫn chính thức |
500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày |
Việc điều trị nên được kéo dài trong suốt thời gian bị giảm bạch cầu trung tính |
|
|
Phòng ngừa nhiễm khuẩn xâm lấn do vi khuẩn Neisseria meningitidis |
500mg liều duy nhất |
1 ngày (liều duy nhất) |
|
|
Phòng ngừa sau tiếp xúc với bệnh nhân qua đường hô hấp và điều trị cho những bệnh nhân có thế dùng thuốc bằng đường uống khi thích hợp trên lâm sàng. Việc dùng thuốc nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi có nghi ngờ hoặc có xác nhận bị nhiễm bệnh |
500mg x 2 lần/ngày |
60 ngày từ lúc có xác nhận bị nhiễm Bacillus anthracis |
|
Bệnh nhân cao tuổi
Dùng thuốc cho bệnh nhân cao tuổi phải tùy thuộc mức độ nhiễm khuẩn và độ thanh thải creatinin của bệnh nhân.
Suy gan và thận
Liều khởi đầu và duy trì cho những bệnh nhân bị suy thận được khuyến cáo như sau:
|
Độ thanh thải creatinine [ ml/phút/1,73 m2] |
Nồng độ creatinine trong máu [μmol/L] |
Liều uống [mg] |
|
> 60 |
< 124 |
Xem phấn liều dùng thông thường |
|
30 - 60 |
124 đến 168 |
250 - 500mg mỗi 12 giờ |
|
< 30 |
> 169 |
250 - 500mg mỗi 24 giờ |
|
Bệnh nhân phải thẩm tách máu |
> 169 |
250 - 500mg mỗi 24 giờ (sau thẩm tách máu) |
|
Bệnh nhân phải thẩm tách phúc mạc |
> 169 |
250 - 500mg mỗi 24 giờ |
Đối với bệnh nhân bị suy gan, không cần thiết phải điều chỉnh liều.
Liều lượng dùng cho trẻ em bị suy thận và/hoặc suy gan vẫn chưa được nghiên cứu.
Trên bệnh nhi
|
Chỉ định |
Liều dùng hàng ngày tính theo mg |
Tổng thời gian điều trị (có thể bao gồm điều trị bằng đường tiêm ban đầu với ciprofloxacin) |
|
Xơ nang |
20mg/kg trọng lượng cơ thể, hai lần trong ngày với liều tối đa một lần là 750mg |
10 đến 14 ngày |
|
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm bể thận có biến chứng |
10mg/kg đến 20mg/kg trọng lượng cơ thể, hai lần trong ngày với liều tối đa một lần là 750mg |
10 đến 21 ngày |
|
Dự phòng sau phơi nhiễm và điều trị cho các bệnh nhân hít phải trực khuẩn than, có thể dùng đường uống với bệnh cảnh lâm sàng thích hợp. Nên bắt đầu dùng thuốc sớm nhất có thể sau khi có nghi ngờ phơi nhiễm hoặc phơi nhiễm đã được khẳng định. |
10mg/kg đến 15mg/kg trọng lượng cơ thể, hai lần trong ngày với liều tối đa một lần là 500mg |
60 ngày tính từ ngày khẳng định nhiễm trực khuẩn than (Bacillus anthracis) |
|
Các nhiễm khuẩn nặng khác |
20mg/kg trọng lượng cơ thể, hai lần trong ngày với liều tối đa một lần là 750mg |
Tùy theo loại nhiễm khuẩn |
Cách dùng
Thuốc được nuốt không nhai với nước. Có thể dùng thuốc độc lập với bữa ăn. Nếu uống lúc đói, hoạt chất sẽ được hấp thu nhanh hơn. Không nên dùng viên nén ciprofloxacin cùng với các sản phẩm sữa (như sữa, sữa chua) hoặc nước hoa quả có bổ sung khoáng chất (như nước cam có bổ sung canxi) (xem mục TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC).
Trong các trường hợp nặng hoặc nếu bệnh nhân không dùng được thuốc (như bệnh nhân được cho ăn xông), khuyến cáo nên bắt đầu điều trị bằng ciprofloxacin đường tĩnh mạch cho đến khi có thể chuyển sang đường uống.
Nếu uống Serviflox 500 nhiều hơn chỉ định
Nếu uống thuốc nhiều hơn chỉ định, bạn cần sự trợ giúp y tế ngay lập tức. Nếu có thể, hãy đem theo viên thuốc hoặc hộp thuốc để đưa cho bác sĩ xem.
Nếu quên uống thuốc Serviflox 500
Hãy uống liều thông thưởng ngay khi nhớ ra, sau đó tiếp tục dùng thuốc theo chỉ định. Tuy nhiên, nếu thời gian này là thời gian phải dùng liều tiếp theo, không được uống liều bỏ quên và tiếp tục dùng thuốc như bình thường. Không được dùng gấp đôi liều để bổ sung cho liều đã quên. Cần chắc chắn hoàn tất đợt điều trị của bạn.
Nếu ngưng dùng thuốc Serviflox 500
Điều quan trọng là bạn cần hoàn tất đợt điều trị ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe hơn sau vài ngày dùng thuốc. Nếu ngưng dùng thuốc quá sớm, bệnh nhiễm khuẩn có thể không được chữa khỏi hoàn toàn và các triệu chứng nhiễm khuẩn có thế tái phát hoặc trở nên xấu đi. Bạn cũng có thể trở nên tăng đề kháng với kháng sinh.
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về việc sử dụng thuốc này, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.
Đã có báo cáo về quá liều 12g dẫn đến các triệu chứng ngộ độc nhẹ. Quá liều 16g được báo cáo là gây suy thận cấp.
Các triệu chứng quá liều bao gồm chóng mặt run rẩy, đau đầu, mệt mỏi, co giật, ảo giác lú lẫn, đau bụng, suy gan và thận cũng như có tinh thể niệu vì tiểu ra máu. Độc tính trên thận có thể hồi phục. Ngoài các biện pháp cấp cứu thường qui, khuyến cáo nên theo dõi chức năng thận, bao gồm đo pH niệu & acid hóa nước tiểu, nếu cần thiết, để tránh có tinh thể niệu. Bệnh nhân nên duy trì đủ lượng nước uống vào. Về mặt lý thuyết, canxi và magnesi có chứa antacids có thể làm giảm sự hấp thu của ciprofloxacin khi quá liều.
Chỉ một lượng nhỏ ciprofloxacin (< 10%) được đào thải bằng thẩm tách máu hoặc phúc mạc.
Cần điều trị triệu chứng khi bị quá liều. Nên thực hiện điện tâm đồ vì có khả năng kéo dài khoảng QT.
Không được dùng Serviflox 500 trong trường hợp sau:
- Quá mẫn với hoạt chất, với các thuốc khác thuộc nhóm quinolone hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Đang sử dụng tizanidine.
Các phản ứng bất lợi của thuốc (ADR) được báo cáo phổ biến nhất là buồn nôn và tiêu chảy. Các phản ứng bất lợi của ciprofloxacin (đường uống, tiêm tĩnh mạch và điều trị tiếp nối) thu được từ các nghiên cứu lâm sàng và theo dõi sau khi đưa thuốc ra thị trường phân loại theo tần suất được liệt kê dưới đây. Phân tích tần suất dựa trên các dữ liệu cả đường uống và đường tĩnh mạch của ciprofloxacin. Tần suất được định nghĩa như sau: phổ biển (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), (ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10000), chưa biết rõ (không thế ước tính được từ các dữ liệu hiện có).
|
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng |
|
|
Ít gặp: |
Bội nhiễm nấm |
|
Hiếm gặp: |
Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh (rất hiếm khi có khả năng gây tử vong) (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG) |
|
Rối loạn trên máu và hệ bạch huyết |
|
|
Ít gặp: |
Tăng bạch cầu ưa aeosin |
|
Hiếm gặp: |
Giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu |
|
Rất hiếm gặp: |
Thiếu máu tan máu, mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu (đe dọa tính mạng), ức chế tủy xương (đe dọa tính mạng) |
|
Rối loạn hệ miễn dịch |
|
|
Hiếm gặp: |
Phản ứng dị ứng, phù dị ứng/phù mạch |
|
Rất hiếm gặp: |
Phản ứng phản vệ, sốc phản vệ (đe dọa tính mạng) (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG), phản ứng tương tự bệnh huyết thanh |
|
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
|
|
Ít gặp: |
Giảm cảm giác thèm ăn |
|
Hiếm gặp: |
Tăng đường huyết, hạ đường huyết (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG) |
|
Rối loạn tâm thần |
|
|
Ít gặp: |
Tăng động/kích động |
|
Hiếm gặp: |
Lẫn lộn và mất phương hướng, phản ứng lo âu, giấc mơ bất thường, trầm cảm (đỉnh điểm là ý định/ý nghĩ tự tử hoặc hành vi tự tử) (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG), ảo giác. |
|
Rất hiếm gặp: |
Loạn thần (đỉnh điểm là ý định/ý nghĩ tự tử hoặc hành vi tự tử) (xem CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG) |
|
Rối loạn hệ thần kinh |
|
|
Ít gặp: |
Đau đầu, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, rối loạn vị giác |
|
Hiếm gặp: |
Dị cảm và rối loạn xúc giác, giảm xúc giác, run, co giật (bao gồm các cơn động kinh, xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG), chóng mặt |
|
Rất hiếm gặp: |
Đau nửa đầu, rối loạn phối hợp, rối loạn thăng bằng, rối loạn thần kinh khứu giác, tăng áp lực nội sọ và giả u não |
|
Chưa biết rõ: |
Bệnh lý thần kinh ngoại biên và bệnh lý đa thần kinh (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG) |
|
Rối loạn thị giác |
|
|
Hiếm gặp: |
Rối loạn tầm nhìn (ví dụ nhìn đôi) |
|
Rất hiếm gặp: |
Rối loạn màu sắc |
|
Các rối loạn trên tai và mê đạo |
|
|
Hiếm gặp: |
Ù tai, điếc, giảm thính giác |
|
Rối loạn trên tim |
|
|
Hiếm gặp: |
Nhịp tim nhanh |
|
Chưa biết rõ: |
Loạn nhịp thất và xoắn đỉnh (các báo cáo chủ yếu trên bệnh nhân có nguy cơ kéo dài khoảng QT), kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ (xem CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG và QUÁ LIỀU) |
|
Rối loạn hệ mạch |
|
|
Hiếm gặp: |
Giãn mạch, hạ huyết áp, ngất |
|
Rất hiếm gặp: |
Viêm mạch |
|
Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất |
|
|
Hiếm gặp: |
Khó thở (bao gồm cả tình trạng hen) |
|
Rối loạn hệ tiêu hóa |
|
|
Thường gặp: |
Buồn nôn, tiêu chảy |
|
Ít gặp: |
Nôn, đau dạ dày – ruột và đau bụng, khó tiêu, đầy hơi |
|
Rất hiếm gặp: |
Viêm tụy |
|
Rối loạn gan mật |
|
|
Ít gặp: |
Tăng transaminase, tăng bilirubin |
|
Hiếm gặp: |
Suy gan, vàng da ứ mật, viêm gan |
|
Rất hiếm gặp: |
Hoại tử gan (rất hiếm khi tiến triển thành suy gan đe dọa tính mạng (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG) |
|
Các rối loạn trên da và mô dưới da |
|
|
Ít gặp: |
Phát ban, ngứa, nổi mề đay |
|
Hiếm gặp: |
Các phản ứng nhạy cảm với ánh sáng (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG) |
|
Rất hiếm gặp: |
Xuất huyết, hồng ban đa dạng, hồng ban nút hội chứng Stevens - Johnson (có thể đe dọa tính mạng), hoại tử biểu bì (có thể đe dọa tính mạng) |
|
Chưa biết rõ: |
Phát ban mụn mủ cấp toàn thân (AGEP) |
|
Rối loạn cơ xương và mô liên kết |
|
|
Ít gặp: |
Đau cơ - xương (như đau các đầu chi, đau lưng, đau ngực), đau khớp |
|
Hiếm gặp: |
Đau cơ viêm khớp, tăng trương lực cơ và chuột rút |
|
Rất hiếm gặp: |
Yếu cơ, viêm gân, đứt gân (chủ yếu là gân Achilles) (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG), làm trầm trọng thêm triệu chứng của bệnh nhược cơ (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG) |
|
Rối loạn trên thận và đường niệu |
|
|
Ít gặp: |
Suy thận |
|
Hiếm gặp: |
Suy thận, huyết niệu, tinh thể niệu (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG), viêm cầu thận kẽ |
|
Rối loạn chung và tại vị trí đưa thuốc |
|
|
Ít gặp: |
Suy nhược, sốt |
|
Hiếm gặp: |
Phù, đổ mồ hôi (tăng tiết mồ hôi) |
|
Các xét nghiệm |
|
|
Ít gặp: |
Tăng phosphatase kiềm trong máu |
|
Hiếm gặp: |
Tăng amylase |
|
Chưa biết rõ: |
Tăng INR (trên bệnh nhân điều trị bằng các thuốc kháng vitamin K) |
|
Quần thể bệnh nhi |
|
|
Tỷ lệ mắc bệnh khớp, như đã đề cập ở trên, liên quan đến các dữ liệu thu thập từ các nghiên cứu trên người lớn. Trên trẻ em, bệnh khớp được báo cáo là thường xảy ra (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG) “Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc” |
|
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngCác nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn hỗn hợp do vi khuẩn Gram (+) và vi khuẩn kỵ khí: Điều trị bằng ciprofloxacin đơn độc không thích hợp trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn có thể do vi khuẩn Gram (+) hoặc vi khuẩn kỵ khí gây ra. Trong trường hợp này, phải sử dụng kết hợp ciprofloxacin với các thuốc kháng khuẩn thích hợp khác. Nhiễm khuẩn do liên cầu (bao gồm phế cầu khuẩn Streptococcus pneumoniae) Không khuyến cáo dùng ciprofloxacin trong các nhiễm khuẩn do liên cầu do hiệu quả không đầy đủ. Nhiễm khuẩn đường sinh dục. Viêm niệu đạo do lậu cầu, viêm cổ tử cung, viêm mào tinh hoàn - tinh hoàn và viêm vùng chậu có thể do chủng lậu cầu (Neisseria gononhoeae) kháng fluoroquinolon. Do đó, chỉ nên dùng ciprofloxacin trong điều trị viêm niệu đạo hoặc cổ tử cung trong trường hợp loại trừ được nguyên nhân do lậu cầu kháng ciprofloxacin gây ra. Trong viêm mào tinh hoàn - tinh hoàn và viêm vùng chậu, chỉ nên dùng ciprofloxacin kết hợp với các thuốc kháng khuẩn thích hợp khác (như cephalosporin) cho đến khi loại trừ được nguyên nhân do lậu cầu kháng ciprofloxacin gây ra. Nếu bệnh không được cải thiện sau 3 ngày điều trị, nên cân nhắc lại phác đồ điều trị. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu Mức độ đề kháng với fluoroquinolon của Escherichia coli - tác nhân gây bệnh thường gặp bao gồm cả nhiễm khuẩn đường tiết niệu - thay đổi theo vùng [Cộng đồng châu Âu]. Thuốc chỉ nên được kê đơn dựa trên tỷ lệ kháng fluoroquinolon của Escherichia coli tại địa phương. Việc sử dụng liều đơn ciprofloxacin trong viêm bàng quang không biến chứng ở phụ nữ tiền mãn kinh được cho là có liên quan đến hiệu quả điều trị thấp hơn là do thời gian điều trị kéo dài hơn. Những vấn đề này phải được cân nhắc liên quan đến sự gia tăng mức độ đề kháng của Escherichia coli với các quinolon. Nhiễm khuẩn ổ bụng Các dữ liệu về hiệu quả của ciprofloxacin trong điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng sau phẫu thuật còn hạn chế. Tiêu chảy ở người đi du lịch Cân nhắc khi lựa chọn ciprofloxacin dựa trên mức độ đề kháng của vi khuẩn gây bệnh với ciprofloxacin tại địa phương đến. Nhiễm khuẩn cơ xương và khớp Nên sử dụng ciprofloxacin kết hợp với các thuốc kháng khuẩn khác tùy thuộc vào kết quả vi sinh. Hít phải trực khuẩn than Sử dụng thuốc trên người dựa trên các dữ liệu về độ nhạy cảm in vitro và các dữ liệu thử nghiệm trên động vật cùng với các dữ liệu còn hạn chế trên người. Bác sĩ điều trị nên tham khảo các hướng dẫn điều trị quốc gia và/hoặc quốc tế liên quan đến việc điều trị bệnh than. Sử dụng thuốc trên bệnh nhi Sử dụng ciprofloxacin trên trẻ em và trẻ vị thành niên nên tuân theo các hướng dẫn chính thức hiện có. Chỉ nên bắt đầu điều trị bằng ciprofloxacin bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị bệnh xơ nang và/hoặc các nhiễm khuẩn nặng ở trẻ em và trẻ vị thành niên. Ciprofloxacin đã được chứng minh là gây ra bệnh khớp ở các khớp chịu trọng lực trên động vật chưa trưởng thành. Các dữ liệu về độ an toàn từ một nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi về sử dụng ciprofloxacin ở trẻ em (ciprofloxacin: n = 335, tuổi trung bình = 6,3 tuổi; nhóm đối chứng: n = 349, tuổi trung bình = 6,2 tuổi; tuổi dao động từ 1 đến 17 tuổi) cho thấy một tỷ lệ nghi ngờ về bệnh khớp liên quan đến thuốc. Các biến cố về bệnh khớp liên quan đến thuốc sau một năm theo dõi tương ứng là 9,0% và 5,7%. Mức độ gia tăng các trường hợp bệnh khớp có nghi ngờ liên quan đến thuốc theo thời gian không có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm. Chỉ nên bắt đầu điều trị sau khi đã cân nhắc cẩn thận lợi ích/nguy cơ do các biến cố bất lợi có thể xảy ra liên quan đến khớp và/hoặc mô xung quanh. Nhiễm khuẩn phế quản - phổi trong bệnh xơ nang Các thử nghiệm lâm sàng bao gồm trẻ em và trẻ vị thành niên từ 5 đến 17 tuổi. Kinh nghiệm điều trị cho trẻ em từ 1 đến 5 tuổi còn hạn chế. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm bể thận có biến chứng Nên xem xét sử dụng ciprofloxacin trong điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu khi không thể sử dụng các thuốc khác và nên dùng thuốc dựa trên kết quả kháng sinh đồ. Các thử nghiệm lâm sàng được thực hiện trên trẻ em và trẻ vị thành niên từ 1 đến 17 tuổi. Các nhiễm khuẩn nặng đặc biệt khác - Điều trị các nhiễm khuẩn nặng khác tuân theo các hướng dẫn chính thức, hoặc sau khi đánh giá cẩn thận lợi ích - nguy cơ khi không thể sử dụng các thuốc khác hoặc khi thất bại với các điều trị thông thường vì khi kết quả kháng sinh đồ minh chứng cho việc sử dụng ciprofloxacin. - Sử dụng ciprofloxacin trong các nhiễm khuẩn nặng đặc biệt ngoài các nhiễm khuẩn đã được đề cập ở trên chưa được đánh giá trong các thử nghiệm lâm sàng và kinh nghiệm sử dụng trên lâm sàng còn hạn chế. Do đó, cần thận trọng khi điều trị cho các bệnh nhân trong trường hợp nhiễm khuẩn này. Quá mẫn Quá mẫn và các phản ứng dị ứng, bao gồm cả sốc phản vệ và phản ứng phản vệ có thể xuất hiện sau khi dùng liều đơn (xem mục TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN) và có thể đe dọa đến tính mạng. Nếu xuất hiện phản ứng này, nên ngừng dùng ciprofloxacin và có biện pháp điều trị thích hợp. Hệ cơ xương Thông thường không nên sử dụng ciprofloxacin cho các bệnh nhân có tiền sử bệnh về gan hoặc các rối loạn liên quan đến việc điều trị bằng quinolon. Tuy nhiên, trong một số trường hợp rất hiếm gặp, sau khi đã có kết quả kháng sinh đồ về vi khuẩn gây bệnh và đánh giá cân bằng giữa lợi ích và nguy cơ, có thể kê đơn ciprofloxacin cho các bệnh nhân này để điều trị một số nhiễm khuẩn nặng, đặc biệt trong các trường hợp thất bại với các điều trị thông thường hoặc vi khuẩn kháng thuốc, trong đó các dữ liệu về vi sinh có thể cung cấp bằng chứng cho việc sử dụng ciprofloxacin. Viêm gân và đứt gân (đặc biệt gân Achilles), đôi lúc cả hai, có thể xuất hiện khi dùng ciprofloxacin, thậm chí trong vòng 48 giờ đầu sau khi điều trị. Viêm và đứt gân có thể xuất hiện thậm chí vài tháng sau khi ngừng điều trị bằng ciprofloxacin. Nguy cơ các bệnh về gân có t ![]() Thẩm định nội dung bởi Dược sĩ Đại học Hồ Thị Thùy Trang
Tờ hướng dẫn sử dụng ![]() ![]() |