Chọn tỉnh thành, quận huyện để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Hồ Chí Minh

Chọn
#219289
Mã Qr Code Quà tặng vip

Quét để tải App

Logo Nhathuocankhang.comQuà Tặng VIP

Tích & Sử dụng điểm
cho khách hàng thân thiết

Sản phẩm của tập đoàn MWG

Distocide 600mg trị giun sán (1 vỉ x 4 viên)

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với dược sĩ, bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.

  • Công dụng: Sán máng, sán lá gan nhỏ, sán phổi, các loại sán lá khác, sán dây, ấu trùng ở não.
  • Hoạt chất: Praziquantel
  • Thương hiệu: Shinpoong Pharma (Hàn Quốc)
    manu
    • Công ty Shinpoong được thành lập năm 1962 tại Hàn Quốc. Trài qua hơn 50 năm phát triển,Shinpoong đã sở hữu hơn 7 cơ sở sản xuất trên toàn cầu đạt tại Hàn Quốc, Trung quốc ,Sudan và Việt nam và dần tạo được ấn tượng thương hiệu tại 59 quốc gia bao gồm cả các nước tại Châu Mỹ, Châu Âu.
    • Công ty Shinpoong được thành lập năm 1996 tại Việt Nam.
    • Tháng 5/2003 : Nhận chứng chỉ GMP cho dây chuyền thuốc viên nén, viên nang, thuốc mỡ
    • Tháng 10/2003 : Nhận chứng chỉ GMP cho dây chuyền thuốc tiêm bột và chứng chỉ GLP
    • Tháng 12/2003 : Trở thành công ty 100% vốn nước ngoài
      Năm 2017: Đạt WHO-GMP cho dây chuyền sản xuất thuốc viên nén, viên bao phim, viên nang cứng, thuốc nước uống, hỗn dịch uống, thuốc kem, thuốc gel bôi mỡ.
    • Năm 2019: Đạt GMP cho dây chuyền thực phẩm bảo vệ sức khỏe. Đạt WHO-GMP cho dây chuyền thuốc chứa hormon corticosteroid: thuốc kem, thuốc gel thuốc mỡ dùng ngoài.
    • Năm 2020: Ra mắt nhóm sản phẩm Thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
    • Năm 2020: Đạt GMP cho nhóm Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ.
  • Nhà sản xuất: Shinpoong Daewoo
    • Công ty Shinpoong được thành lập năm 1962 tại Hàn Quốc. Trài qua hơn 50 năm phát triển,Shinpoong đã sở hữu hơn 7 cơ sở sản xuất trên toàn cầu đạt tại Hàn Quốc, Trung quốc ,Sudan và Việt nam và dần tạo được ấn tượng thương hiệu tại 59 quốc gia bao gồm cả các nước tại Châu Mỹ, Châu Âu.
    • Công ty Shinpoong được thành lập năm 1996 tại Việt Nam.
    • Tháng 5/2003 : Nhận chứng chỉ GMP cho dây chuyền thuốc viên nén, viên nang, thuốc mỡ
    • Tháng 10/2003 : Nhận chứng chỉ GMP cho dây chuyền thuốc tiêm bột và chứng chỉ GLP
    • Tháng 12/2003 : Trở thành công ty 100% vốn nước ngoài
      Năm 2017: Đạt WHO-GMP cho dây chuyền sản xuất thuốc viên nén, viên bao phim, viên nang cứng, thuốc nước uống, hỗn dịch uống, thuốc kem, thuốc gel bôi mỡ.
    • Năm 2019: Đạt GMP cho dây chuyền thực phẩm bảo vệ sức khỏe. Đạt WHO-GMP cho dây chuyền thuốc chứa hormon corticosteroid: thuốc kem, thuốc gel thuốc mỡ dùng ngoài.
    • Năm 2020: Ra mắt nhóm sản phẩm Thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
    • Năm 2020: Đạt GMP cho nhóm Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ.
  • Nơi sản xuất: Việt Nam
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
  • Cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 4 viên
  • Thuốc cần kê toa: Có
  • Hạn dùng: 60 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Số đăng kí: VD-23933-15
58 nhà thuốc có sẵn hàng
Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh An Giang Bà Rịa - Vũng Tàu Bạc Liêu Bến Tre Bình Dương Bình Phước Bình Thuận Cà Mau Cần Thơ Đắk Lắk Đắk Nông Đồng Nai Đồng Tháp Hậu Giang Khánh Hòa Kiên Giang Lâm Đồng Long An Ninh Thuận Sóc Trăng Tây Ninh Tiền Giang Trà Vinh Vĩnh Long
Chọn Quận huyện
TP. Thủ Đức Quận 3 Quận 6 Quận 7 Quận 11 Quận 12 Quận Bình Tân Quận Gò Vấp Quận Phú Nhuận Quận Tân Bình Quận Tân Phú Huyện Bình Chánh Huyện Hóc Môn Huyện Nhà Bè
Không tìm thấy nhà thuốc có sẵn hàng phù hợp tiêu chí tìm kiếm
Thông tin chi tiết

Thành phần

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Hoạt chất: Praziquantel 600mg.

Tá dược: Natri starch glycolat, Low substituted hydroxypropyl cellulose, Hydroxypropyl cellulose (L), Propylen glycol, lliagnesi stearat non-oxidase, Hydroxypropyl methylcellulose 2910, Titan dioxid, Talc, PEG 6000.

Công dụng (Chỉ định)

Sán máng, sán lá gan nhỏ, sán phổi Paragonimus, sán Opisthorchis, các loại sán lá khác, sán dây, ấu trùng ở não.

Cách dùng - Liều dùng

Sán máng: Liều thường dùng cho người lớn và trẻ em trên 4 tuổi là 60 mg/kg, chia 3 lần với khoảng cách 4 - 6 giờ trong cùng ngày (liều có thể là 40 mg/kg, chia 2 lần, ở một số người bệnh).

Sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis Opisthorchis viverrini: Liều thường dùng cho người lớn và trẻ em là 75 mg/kg/ngày chia 3 lần (có thể 40 - 50 mg/kg/ngày, uống 1 lần).

Sán lá khác: Fasciolopsis buski, Heterophyes heterophyes, Metagonimus yokogawai: 75 mg/kg/ngày, chia 3 lần, cho cả người lớn và trẻ em.

Nanophyetus salmincola: 60 mg/kg/ngày, chia 3 lần trong ngày cho cả người lớn và trẻ em.

Fasciola hepatic: 25 mg/kg/lần, 3 lần trong ngày, dùng 5 - 8 ngày.

Paragonimus westermani: 25 mg/kg/lần, 3 lần trong ngày, dùng 1 - 2 ngày, cho cả người lớn và trẻ em.

P. uterobilateralis: 25 mg/kg/lần, 3 lần trong ngày, dùng 2 ngày.

Sán dây: Giai đoạn trưởng thành và ở trong ruột; sán cá, sán bò, sán chó, sán lợn: 5-10 mg/kg, dùng liều duy nhất cho cả người lớn và trẻ em.

Sán Hymenolepis nana: 25 mg/kg/lần, dùng liều duy nhất cho cả người lớn và trẻ em.

Giai đoạn ấu trùng và ở trong mô: Điều trị giai đoạn ấu trùng của sán lợn: 50 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, dùng 15 ngày.

Đối với bệnh ấu trùng sán lợn ở não: 50 mg/kg/ngày, chia đều 3 lần, trong 14 đến 15 ngày (có thể lên đến 21 ngày đối với một số ít người bệnh).

* Bàn luận: Praziquantel thường uống trong bữa ăn. Thuốc không được nhai nhưng có thể bẻ làm 2 hoặc 4 để dùng cho từng người bệnh. Để giảm nguy cơ gây tác dụng có hại trên hệ thần kinh có thể dùng phối hợp praziquantel với dexamethason 6 - 24 mg/ngày hoặc prednisolon 30 - 60 mg/ngày ở những người bệnh mắc ấu trùng sán lợn ở não.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Quá mẫn với thuốc, bệnh gạo sán trong mắt, bệnh gạo sán tủy sống.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Không lái xe, điều khiển máy móc trong khi uống thuốc và cả trong 24 giờ sau khi uống praziquantel vì thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ.

Cũng cần thận trọng với những người bệnh có tiền sử co giật.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Các tác dụng phụ hay gặp nhưng thường nhẹ và nhanh hết.

Thường gặp

Toàn thân: Sốt, đau đầu, khó chịu.

Thần kinh: Chóng mặt, buồn ngủ.

Tiêu hóa: Đau bụng hoặc co cứng bụng, kém ăn, buồn nôn, nôn, ỉa chảy lẫn máu.

Ít gặp

Da: Phát ban, ngứa.

Hiếm gặp

Gan: Tăng enzym gan.

Da: Mày đay.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Carbamazepin hoặc phenytoin có thể làm giảm đáng kể nồng độ praziquantel trong huyết tương do carbamazepin và phenytoin cảm ứng hệ thống enzym cytochrom P450 ở microsom.

Quá liều

Rất ít thông tin về ngộ độc cấp praziquantel. Dùng thuốc nhuận tràng tác dụng nhanh khi uống praziquantel quá liều.

Thai kỳ và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Nghiên cứu chưa được tiến hành trên người. Tuy nhiên, praziquantel có thể gây sẩy thai ở chuột với liều gấp 3 lần liều dùng cho người. Vì vậy thuốc không được dùng cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú: Praziquantel tiết vào sữa mẹ. Người mẹ phải ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc và 72 giờ sau liều cuối cùng. Trong thời gian này, sữa phải được vắt và bỏ đi.

Bảo quản

Trong bao bì kín, ở nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 vỉ x 4 viên.

Hạn dùng

60 tháng kể từ ngày sản xuất.

Dược lực học

Praziquantel có phổ tác dụng rộng chống lại sán lá gan, sán máng và nhiều loại sán dây.

Praziquantel trị tất cả sán máng gây bệnh cho người, sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis, Opisthorchis viverrini, Fasciola hepatica, sán phổi Paragonimus westermani, p. uterobilateralis, p. kellicotti, và sán ruột Metagonimus yokogawai, Nanophyetus salmincola, Fasciolopsis buski V Heterophyes heterophyes.

Praziquantel có tác dụng chống lại sán dây trưởng thành, đang trưởng thành và giai đoạn ấu trùng gây bệnh cho người, bao gồm Diphyllobothrium latum (sán cá), Dipylidium caninum (sán chó, sán mèo), Hymenolepis nana (sán lùn), Taenia saginata (sán bò), T. solium (sán lợn) và Cysticercus cellulosae (giai đoạn ấu trùng của sán lợn).

Cơ chế tác dụng của praziquantel liên quan đến hiệp đồng giữa thuốc và đáp ứng miễn dịch thể dịch của vật chủ nhiễm S. mansoni. Praziquantel được sán hấp thu nhanh và làm tăng tính thấm của màng tế bào sán, dẫn đến mất calci nội bào, làm co cứng và liệt hệ cơ của sán nhanh chóng. Khi tiếp xúc với praziquantel, da vùng cổ sán trưởng thành xuất hiện các mụn nước, sau đó chúng bị vỡ tung và phân hủy. Praziquantel cũng gây tình trạng không bào mạnh ở nhiều nơi trên da của sán máng Schistosoma trưởng thành. Điều này, ở sán S. mansoni, dẫn đến hiện tượng thực bào ký sinh trùng và cuối cùng làm chết ký sinh trùng.

Dược động học

Ở sán: Praziquantel được hấp thu nhanh bởi sán máng và các loại sán khác.

Ở người: Thuốc được hấp thu nhanh khi uống, ngay cả khi uống trong bữa ăn, trên 80% liều dùng được hấp thu, đạt nồng độ đỉnh sau khi uống từ 1 - 3 giờ, gắn với protein huyết tương là 80 - 85%. Thuốc được phân bố trong toàn bộ cơ thể sán. Ở người, nồng độ thuốc trong dịch não tủy bằng 15 - 20% nồng độ trong huyết tương.

Nửa đời thải trừ khỏi huyết tương của praziquantel là 1 - 1,5 giờ và của các chất chuyển hóa là khoảng 4 giờ. Thuốc bài tiết qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa, khoảng 80% liều dùng được thải trừ trong vòng 4 ngày và hơn 90% số này thải trừ trong 24 giờ đầu. Thuốc có trong sữa mẹ.

Thông tin hướng dẫn sử dụng được cập nhật tháng 09 / 2022

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Xem thêm

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ hoặc nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.

Không hiển thị nội dung thông báo này lần sau

(7h30 - 22h)