Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên nén bao phim Vesicare 5mg chứa:
Lõi viên nén: tinh bột ngô, lactose monohydrat, hypromellose, magnesi stearat.
Bao phim: opadry yellow 03F12967.
Điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ do thôi thúc (tiểu són) và/hoặc tiểu nhiều lần và tiểu gấp, có thể xảy ra ở bệnh nhân bị hội chứng bàng quang tăng hoạt động.
Liều khuyến cáo là 5mg solifenacin succinate mỗi ngày một lần. Nếu cần, có thể tăng liều đến 10mg solifenacin succinate, mỗi ngày một lần.
Độ an toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được xác định. Do đó, không khuyên dùng Vesicare cho trẻ em.
Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy thận nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinine > 30ml/phút). Những bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinine ≤ 30ml/phút) nên được điều trị thận trọng và không dùng quá 5mg mỗi ngày một lần (xem phần các đặc tính dược động học).
Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy gan nhẹ. Bệnh nhân bị suy gan trung bình (chỉ số Child - Pugh từ 7 đến 9) nên được điều trị thận trọng và không dùng quá 5mg mỗi ngày một lần (xem phần các đặc tính dược động học).
Liều Vesicare tối đa nên giới hạn đến 5mg khi điều trị đồng thời với ketoconazole hoặc với các liều điều trị của các chất ức chế mạnh CYP3A4 khác như ritonavir, nelfinarir, itraconazole (xem phần tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).
Vesicare được dùng đường uống và nên nuốt cả viên với nước. Thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Triệu chứng
Quá liều solifenacin succinate có khả năng dẫn đến các tác dụng kháng cholinergic nghiêm trọng. Liều solifenacin succinate cao nhất vô ý uống nhầm ở một bệnh nhân là 280mg trong thời gian 5 giờ, dẫn đến các thay đổi về trạng thái tinh thần không cần nhập viện.
Điều trị
- Các tác dụng kháng cholinergic trung ương nặng như ảo giác hoặc kích động rõ rệt: điều trị bằng physostigmin hoặc carbachol.
- Co giật hoặc kích động rõ rệt: điều trị bằng benzodiazepine.
- Suy hô hấp: điều trị bằng hô hấp nhân tạo.
- Nhịp tim nhanh: điều trị bằng thuốc chẹn beta.
- Bí tiểu: điều trị bằng đặt ống thông tiểu.
- Giãn đồng tử: điều trị bằng thuốc nhỏ mắt pilocarpine và/hoặc cho bệnh nhân nằm trong phòng tối.
Chống chỉ định dùng solifenacin ở bệnh nhân bị bí tiểu, tình trạng dạ dày - ruột nặng (bao gồm chứng to đại tràng nhiễm độc), bệnh nhược cơ nặng hoặc glaucoma góc hẹp và những bệnh nhân có nguy cơ đối với những tình trạng này.
|
Nhóm cơ quan hệ thống theo xếp loại của MedDRA |
Rất hay gặp ≥ 1/10 |
Hay gặp ≥ 1/100, < 1/10 |
Ít gặp |
Hiếm gặp |
Rất hiếm gặp < 1/10.000 |
Chưa rõ (không thể ước tính từ dữ liệu hiện có) |
|
Nhiệm trùng và nhiễm ký sinh trùng |
Nhiễm trùng đường tiết niệu Viêm bàng quang |
|||||
|
Rối loạn hệ thống miễn dịch |
Phản ứng phản vệ* |
|||||
|
Rối loạn trao đổi chất và dinh dưỡng |
Chán ăn* |
|||||
|
Rối loạn tâm thần |
Ảo giác* |
Mê sảng* |
||||
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Buồn ngủ |
Chóng mặt* |
||||
|
Rối loạn mắt |
Nhìn mờ |
Khô mắt |
Glaucoma* |
|||
|
Rối loạn tim |
Rung tâm nhĩ* Đánh trống ngực* Nhịp tim nhanh* |
|||||
|
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất |
Khô mũi |
Chứng khó phát âm* |
||||
|
Rối loạn dạ dày - ruột |
Khô miệng |
Táo bón |
Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản |
Tắc ruột |
Liệt ruột* |
|
|
Rối loạn gan mật |
Rối loạn chức năng gan* |
|||||
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Da khô |
Ngứa* Nổi ban* |
Ban đỏ đa |
Viêm da bong vảy* |
||
|
Rối loạn cơ xương và mô liên kết |
Cơ bắp suy yếu* |
|||||
|
Rối loạn thận và tiết niệu |
Khó tiểu |
Bí tiểu |
Suy thận* |
|||
|
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng |
Mệt mỏi |
* Quan sát hậu mãi
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
- Nghẽn thoát nước tiểu từ bàng quang có nguy cơ bí tiểu có ý nghĩa lâm sàng.
- Rối loạn nghẽn dạ dày ruột.
- Nguy cơ giảm nhu động ruột.
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30ml/phút, xem phần liều lượng và cách dùng và các đặc tính dược động học), và liều dùng không được vượt quá 5mg đối với những bệnh nhân này.
- Suy gan trung bình (chỉ số Child - Pugh từ 7 đến 9, xem phần liều lượng và cách dùng và các đặc tính dược động học), và liều dùng không được vượt quá 5mg đối với những bệnh nhân này.
- Dùng đồng thời với một chất ức chế CYP3A4 mạnh, như ketoconazole (xem phần liều lượng và cách dùng và tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).
- Thoát vị khe thực quản/trào ngược dạ dày - thực quản và/hoặc những người đang dùng đồng thời các thuốc (như bisphosphonate) có thể gây ra hoặc làm tăng năng viêm thực quản.
- Bệnh thần kinh tự động.
Phụ nữ có thai
Chưa có dữ liệu lâm sàng ở phụ nữ có thai trong khi đang dùng solifenacin. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng có hại trực tiếp trên khả năng sinh sản, sự phát triển của phôi/thai hoặc sự sinh đẻ (xem phần các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng). Chưa rõ nguy cơ có thể có đối với người, cần thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ có thai.
Cho con bú
Chưa có dữ liệu về sự bài tiết solifenacin vào sữa mẹ. Trên chuột nhắt, solifenacin và/hoặc các chất chuyển hóa của nó được bài tiết vào sữa và gây không phát triển ở chuột nhắt mới sinh phụ thuộc liều (xem phần các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng). Vì vậy nên tránh sử dụng Vesicare trong khi đang cho con bú.
Vì solifenacin giống như các thuốc kháng cholinergic khác có thể gây nhìn mờ và trong trường hợp ít gặp là buồn ngủ và mệt mỏi (xem phần tác dụng không mong muốn), khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị ảnh hưởng xấu.
Tương tác dược lý học
Tương tác dược động học
Thuốc ngừa thai dùng đường uống
Dùng Vesicare không thấy tương tác dược động học của solifenacin trên các thuốc ngừa thai dùng đường uống phối hợp (ethinylestradiol/levonogestrel).
Warfarin
Dùng Vesicare không làm thay đổi dược động học của R - warfarin hoặc S - warfarin hoặc tác dụng khác trên thời gian prothrombin.
Digoxin
Dùng Vesicare không thấy tác dụng trên dược động học của digoxin.
Các đặc tính chung:
Sau khi uống viên nén Vesicare, nồng độ solifenacin tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được sau 3 giờ đến 8 giờ. Thời gian đạt được nồng độ cao nhất trong huyết tương (tmax) không phụ thuộc liều. Cmax và diện tích dưới đường cong (AUC) tăng tỷ lệ với liều dùng từ 5mg đến 40mg. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 90%.
Dùng thức ăn không ảnh hưởng đến Cmax và AUC của solifenacin.
Thể tích phân bố biểu kiến của solifenacin sau khi dùng đường tĩnh mạch khoảng 6001. Solifenacin gắn kết với protein huyết tương ở mức độ cao (khoảng 98%), chủ yếu là với α1 - acid glycoprotein.
Solifenacin được chuyển hóa mạnh bởi gan, chủ yếu bởi cytochrome P450 3A4 (CYP3A4).Tuy nhiên, có nhiều đường chuyển hóa có thể tham gia vào sự chuyển hoá của solifenacin. Độ thanh thải toàn thân của solifenacin khoảng 9.5l/giờ và thời gian bán thải cuối của solifenacin là 45 - 68 giờ. Sau khi dùng đường uống, 1 chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý (4R - hydroxy solifenacin) và 3 chất chuyển hóa không có hoạt tính (N - glucuronid, N - oxid và 4R - hydroxy - N - oxid của solifenacin) đã được thấy trong huyết tương ngoài solifenacin.
Sau khi dùng một liều đơn solifenacin 10mg có gắn phóng xạ 14C, khoảng 70% phóng xạ được phát hiện trong nước tiểu và 23% trong phân sau 26 ngày. Trong nước tiểu, khoảng 11% phóng xạ được thấy dưới dạng hoạt chất không đổi, khoảng 18% dưới dạng chất chuyển hóa N - oxid, 9% dưới dạng chất chuyển hóa 4R - hydroxy - N - oxid và 8% dưới dạng chất chuyển hóa 4R - hydroxy (chất chuyển hóa có hoạt tính).
Dược động học là tuyến tính ở mức liều điều trị.
Các đặc tính ở bệnh nhân:
Không cần điều chỉnh liều theo tuổi của bệnh nhân. Các nghiên cứu trên người cao tuổi cho thấy là sự hấp thu solifenacin, được biểu trị dưới dạng diện tích dưới đường cong (AUC) sau khi dùng solifenacin succinate (5mg và 10mg, mỗi ngày một lần) tương tự nhau giữa người cao tuổi khỏe mạnh (65 - 80 tuổi) và người trẻ khỏe mạnh (dưới 55 tuổi). Tốc độ hấp thu trung bình được biểu thị dưới dạng tmax hơi chậm hơn ở người cao tuổi và thời gian bán thải cuối dài hơn khoảng 20% ở người cao tuổi. Sự khác nhau vừa phải này được cho là không có ý nghĩa về lâm sàng.
Dược động học của solifenacin chưa được xác định ở trẻ em và thiếu niên.
Dược động học của solifenacin không bị ảnh hưởng bởi giới.
Dược động học của solifenacin không bị ảnh hưởng bởi chủng tộc.
Diện tích dưới đường cong (AUC) và nồng độ cao nhất trong huyết tương (Cmax) của solifenacin ở bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình không khác biệt đáng kể so với các dữ liệu tìm thấy ở người tình nguyện khoẻ mạnh. Ở bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinine ≤ 30ml/phút), sự hấp thu solifenacin cao hơn đáng kể ở nhóm chứng với Cmax tăng khoảng 30%, AUC cao hơn 100% và t1/2 cao hơn 60%. Đã quan sát thấy sự liên quan có ý nghĩa thống kê giữa độ thanh thải creatinine và độ thanh thải solifenacin.
Chưa có nghiên cứu về dược động học ở bệnh nhân đang thẩm phân máu.
Ở bệnh nhân suy gan trung bình (chỉ số Child - Pugh từ 7 đến 9), Cmax không bị ảnh hưởng, AUC tăng 60% và t1/2 tăng gấp đôi. Chưa có nghiên cứu về dược động học của solifenacin ở bệnh nhân suy gan nặng.
Nhóm dược lý trị liệu: thuốc chống co thắt đường tiết niệu, mã ATC: G04B D08.
Cơ chế tác dụng
Các tác dụng dược lực học
Kết quả (dữ liệu gộp) của 4 nghiên cứu Pha 3 có kiểm chứng với thời gian điều trị 12 tuần
|
Giả dược |
Vesicare 5mg, 1 lần/ngày |
Vesicare 10mg, 1 lần/ngày |
Tolterodine 2mg, 2 lần/ngày |
|
|
Số lần đi tiểu/24 giờ |
||||
|
Mức cơ bản trung bình |
11.9 |
12.1 |
11.9 |
12.1 |
|
Giảm trung bình so với mức cơ bản |
1.4 |
2.3 |
2.7 |
1.9 |
|
% thay đổi so với mức cơ bản |
(12%) |
(19%) |
(23%) |
(16%) |
|
n |
1138 |
552 |
1158 |
250 |
|
tri số p* |
< 0.001 |
< 0.001 |
0.004 | |
|
Số lần tiểu gấp/24 giờ |
||||
|
Mức cơ bản trung bình |
6.3 |
5.9 |
6.2 |
5.4 |
|
Giảm trung bình so với mức cơ bản |
2.0 |
2.9 |
3.4 |
2.1 |
|
% thay đổi so với mức cơ bản |
(32%) |
(49%) |
(55%) |
(39%) |
|
n |
1124 |
548 |
1151 |
250 |
|
trị số p* |
< 0.001 |
< 0.001 |
0.031 |
|
|
Số lần tiểu không tự chủ/24 giờ |
||||
|
Mức cơ bản trung bình |
2.9 |
2.6 |
2.9 |
2.3 |
|
Giảm trung bình so với mức cơ bản |
1.1 |
1.5 |
1.8 |
1.1 |
|
% thay đổi so với mức cơ bản |
(38%) |
(58%) |
(62%) |
(48%) |
|
n |
781 |
314 |
778 |
157 |
|
trị số p* |
< 0.001 |
< 0.001 |
0.009 |
|
|
Số lần tiểu đêm/24 giờ |
||||
|
Mức cơ bản trung bình |
1.8 |
2.0 |
1.8 |
1.9 |
|
Giảm trung bình so với mức cơ bản |
0.4 |
0.6 |
0.6 |
0.5 |
|
% thay đổi so với mức cơ bản |
(22%) |
(30%) |
(33%) |
(26%) |
|
n |
1005 |
494 |
1035 |
232 |
|
trị số p* |
0.025 |
< 0.001 |
0.199 |
|
|
Thể tích mất/đi tiểu |
||||
|
Mức cơ bản trung bình |
166ml |
146ml |
163ml |
147ml |
|
Giảm trung bình so với mức cơ bản |
9ml |
32ml |
43ml |
24ml |
|
% thay đổi so với mức cơ bản |
(5%) |
(21%) |
(26%) |
(16%) |
|
n |
1135 |
552 |
1156 |
250 |
|
trị số p* |
< 0.001 |
< 0.001 |
< 0.001 |
|
|
Số băng lót/24 giờ |
||||
|
Mức cơ bản trung bình |
3.0 |
2.8 |
2.7 |
2.7 |
|
Giảm trung bình so với mức cơ bản |
0.8 |
1.3 |
1.3 |
1.0 |
|
% thay đổi so với mức cơ bản |
(27%) |
(46%) |
(48%) |
(37%) |
|
n |
238 |
236 |
242 |
250 |
|
trị số p* |
< 0.001 |
< 0.001 |
0.010 |
|
Lưu ý: Trong 4 nghiên cứu then chốt, Vesicare 10mg và giả dược đã được dùng. Vesicare 5mg cũng đã được dùng ở 2 trong 4 nghiên cứu và một trong các nghiên cứu bao gồm tolterodine 2mg, 2 lần/ngày.
Không phải tất cả thông số và các nhóm điều trị đều được đánh giá ở từng nghiên cứu riêng lẻ. Vì vậy, số bệnh nhân được liệt kê có thể thay đổi theo thông số và nhóm điều trị.
* Trị số p để so sánh từng đôi với giả dược
Vesicare 5mg: Viên nén bao phim hình tròn, màu vàng nhạt, có khắc logo và số “150” trên cùng một mặt.
Bảo quản dưới 30°C.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Astellas Pharma Europe.

Dược sĩ Đại học Trương Duy Đăng
Dược sĩ Trương Duy Đăng tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 9 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Còn hàng
Mã: 103471
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn