Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Thuốc làm loãng chất nhầy (hoặc đờm) và làm tăng thanh thải chất nhầy trong các trường hợp:
Thuốc A.T Ambroxol dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
| Tuổi | Chai thuốc (sử dụng cốcđong kèm theo để đo thuốc) | Ống 5 ml hoặc gói 5 ml |
|---|---|---|
| Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi | Trong 2 - 3 ngày đầu nêndùng 5 ml/lần x 3 lần/ngày.Sau đó, dùng 5 ml/lần x2 lần/ngày. Để tăng hiệuquả điều trị, có thể dùng10 ml/lần x 2 lần/ngày. | Trong 2 - 3 ngày đầu nêndùng 1 ống (hoặc 1 gói)/lầnx 3 lần/ngày. Sau đó, dùng1 ống (hoặc 1 gói)/lần x2 lần/ngày. Để tăng hiệuquả điều trị, có thể dùng2 ống (hoặc 2 gói)/lần x2 lần/ngày. |
| Trẻ em từ 6 - 12 tuổi | Dùng 2,5 ml/lần x2 - 3 lần/ngày. | - |
| Trẻ em từ 2 - 5 tuổi | Dùng 1,25 ml/lần x3 lần/ngày. | - |
| Trẻ em dưới 2 tuổi | Chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ. Dùng 1,25 ml/lần x2 lần/ngày. | - |
Theo các hướng dẫn y tế, thời gian sử dụng thuốc cơ bản không bị giới hạn. Tuy nhiên, bệnh nhân không nên dùng quá 4 - 5 ngày mà không có sự tư vấn y tế.
Quá liều
Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
Cách xử trí
Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Người bệnh có tiền sử quá mẫn với ambroxol. Chỉ dùng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi theo chỉ định của bác sĩ.
Các tác dụng không mong muốn được liệt kê trong bảng sau theo hệ thống cơ quan và tần suất được xác định như sau: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR > 1/10.000) và không biết (không thể ước tính được tần suất từ dữ liệu có sẵn):
| Hệ thống cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
|---|---|---|
| Rối loạn hệ miễn dịch | Hiếm gặp | Phản ứng quá mẫn. |
| Không biết | Phản ứng phản vệ bao gồm sốc phản vệ, phù mạch và ngứa. | |
| Rối loạn da và mô liên kết | Hiếm gặp | Phát ban, mày đay. |
| Không biết | Các phản ứng nghiêm trọng trên da (bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc và hội chứng mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính). | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Thường gặp | Rối loạn vị giác. |
| Rối loạn đường tiêu hóa | Thường gặp | Tê trong miệng, buồn nôn. |
| Ít gặp | Nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, khô miệng. | |
| Hiếm gặp | Khô trong cổ họng. | |
| Rất hiếm gặp | Tăng tiết nước bọt. | |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Thường gặp | Tê trong cổ họng. |
| Không biết | Khó thở (như là triệu chứng của phản ứng quá mẫn). | |
| Rối loạn chung | Ít gặp | Sốt, phản ứng da và niêm mạc. |
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụng
Cảnh báo tá dược
- Thai kỳ và cho con bú
- Khả năng lái xe và vận hành máy mócChưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. Các nghiên cứu liên quan chưa được thực hiện. - Tương tác thuốc
Tương ky: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. |
Các nghiên cứu tiền lâm sàng đã chỉ ra rằng ambroxol hydroclorid làm tăng tỉ lệ tiết dịch huyết thanh của phế quản. Ambroxol hydroclorid cũng làm tăng sản xuất chất hoạt động bề mặt bằng cách tác động trực tiếp vào tế bào phổi loại 2 của phế nang và tế bào Clara trong các tiểu phế quản và kích thích hoạt động của biểu mô của vi nhung mao. Những tác động này giúp giảm độ nhớt của chất nhầy và cải thiện khả năng tống ra ngoài. Điều này hỗ trợ và tạo điều kiện cho việc khạc ra.
Trong thử nghiệm trên thỏ, ambroxol có tác dụng gây tê cục bộ, điều này có thể là do tác dụng chẹn kênh natri. Nghiên cứu in vitro cho thấy ambroxol có tác dụng chống viêm do làm giảm đáng kể cytokin trong máu, tế bào đơn nhân và đa nhân gắn ở mô.
Dùng ambroxol với kháng sinh (amoxicilin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi. Tuy nhiên, điều này không có ý nghĩa lâm sàng.
Hấp thu
Ambroxol hydroclorid được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn với liều tuyến tính trong phạm vi điều trị. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 1 - 2,5 giờ sau khi uống. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ambroxol hydroclorid.
Phân bố
Ambroxol hydroclorid khuếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng độ thuốc cao nhất trong phổi. Thể tích phân bố khoảng 552 lít. Trong phạm vi liều điều trị, tỉ lệ liên kết với protein khoảng 90%.
Chuyển hóa
Khoảng 30% liều dùng đường uống bị thoái hóa qua quá trình chuyển hóa lần đầu. Ambroxol hydroclorid được chuyển hóa chủ yếu ở gan bằng cách glucuronid hóa và phân cắt tạo thành acid dibromoanthranilic (khoảng 10% liều dùng). Các nghiên cứu trên hệ microsom gan cho thấy CYP3A4 chịu trách nhiệm chuyển hóa ambroxol hydroclorid thành acid dibromoanthranilic.
Thải trừ
Sau 3 ngày dùng thuốc, khoảng 6% ambroxol được thải trừ dưới dạng không đổi và khoảng 26% dưới dạng liên hợp qua thận. Thời gian bán thải của ambroxol khoảng 10 giờ. Độ thanh thải toàn phần là 660 ml/phút và độ thanh thải qua thận chiếm 8% độ thanh thải toàn phần. Sau 5 ngày, ước tính có khoảng 83% tổng liều dùng (có đánh dấu phóng xạ) được bài tiết qua nước tiểu.
Các đối tượng đặc biệt
Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Đối với quy cách chai: Chỉ sử dụng trong vòng 15 ngày sau khi mở nắp.
Hộp 30 ống x 5ml.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN THIÊN.

Dược sĩ Đại học Trương Duy Đăng
Dược sĩ Trương Duy Đăng tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 9 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Còn hàng
Mã: 105253
3.800₫