Giao hàng tại: Hồ Chí Minh
Tải app An Khang - Freeship mọi đơn - Ưu đãi đến 200.000đ

Gentrikin Cream trị nấm da tuýp 10g

Ngừng kinh doanh

Mã: 101564

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn

Sao chép thông tin sản phẩm

Khuyến mãi

Các ưu đãi khác

Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V

Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT

1/7

Thông tin sản phẩm

Công dụng
Trị nấm da và các tình trạng viêm da
Thành phần chính
Triamcinolon, Econazol, Gentamicin
Đối tượng sử dụng
Thuốc kê đơn - Sử dụng theo chỉ định của Bác sĩ
Thương hiệu
Daewon Pharm.Co.,Ltd
Nhà sản xuất
PHIL INTER PHARMA

Hướng dẫn sử dụng

Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức.

1. Thành phần

Hoạt chất:

  • Econazole nitrate 100mg, Triamcinolone acetonide 10mg, Gentamicin sulfate 10mg (hoạt lực).
  • Tá dược: Butylated hydroxyanisolè, Butỵlated hydroxytoluene, Sodium dihydrophosphate, Propylene glycol, Cetostearyl alcohol, Polyoxyl-20-cetostearyl ether, Parafin lỏng, White vaselin, Methylparaben, Propylparaben, Nước tinh khiết.

2. Công dụng (Chỉ định)

Dùng điều trị tại chỗ bệnh nhiễm nấm da và các tình trạng viêm da có nhiễm trùng hay nhiễm nấm kèm theo:

  • Viêm da dị ứng (chàm, viêm da, viêm da do tã lót, hăm...).
  • Nhiễm nấm trichophyton: bệnh nấm da chân, bệnh nấm da thân, bệnh nấm da mặt, bệnh nấm da đầu, bệnh nấm râu.
  • Lang ben.
  • Nhiễm nấm Candida ở da.
  • Nhiễm khuẩn da do những chủng nhạy cảm với Gentamicin.

3. Cách dùng - Liều dùng

Bôi vào vùng da bị bệnh một đến vài lần mỗi ngày.

- Quá liều

Chưa có báo cáo.

4. Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với bất kể thành phần nào trong chế phẩm này.
  • Thuốc không nên dùng trong trường hợp nhiễm khuẩn da do lao hoặc giang mai hoặc trong trường hợp nhiễm virus (ví dụ: herpes, vaccinia, varicella).
  • Bệnh nhân trước đây có biểu hiện quá mẫn cảm với kháng sinh nhóm aminoglycoside và bacitracin.
  • Bệnh nhân thủng màng nhĩ.
  • Loét (bệnh Bezet), chứng thương tổn do lạnh giá (frost bite).

5. Tác dụng phụ

  • Đã có báo cáo thấy kích ứng nhẹ thoáng qua tại vị trí bôi thuốc.
  • Hiếm thấy có quá mẫn. Thông thường các triệu chứng này chấm dứt khi ngưng điều trị.
  • Khi dùng ngoài trên diện rộng, nhất là khi da tổn thương, có thể gây tác dụng toàn thân: giảm K+ huyết, giữ Na+, phù, tăng huyết áp; yếu cơ, teo cơ.
  • Ít gặp: huyết khối; rối loạn tâm thần kèm theo các triệu chứng cảm xúc; suy vỏ thượng thận, triệu chứng giả Cushing, cân bằng protein giảm, trẻ chậm lớn, đái tháo đường, khả năng đề kháng giảm, bộc phát các bệnh tiềm tàng như bệnh lao, đái tháo đường; loãng xương, teo da và cơ, khó liền vết thương.
  • Nếu dùng kéo dài có thể gây ra glaucom, đục nhân mắt dưới bao phía sau.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

  • Nên tránh dùng liệu pháp corticoid liên tục và kéo dài vì có thể xảy ra tình trạng ức chế tuyến thượng thận, đặc biệt khi dùng băng kín. Hơn nữa, liệu pháp corticoid kéo dài có thể gây tổn thương da như teo da, giãn mao mạch và chứng rạn da.
  • Sự tăng trưởng của các chủng không nhạy cảm kể cả nấm thỉnh thoảng xảy ra khi dùng kháng sinh tại chỗ.
  • Trong trường hợp đề kháng xảy ra, hoặc ngứa, nhạy cảm hoặc bội nhiễm xảy ra, nên ngưng sử dụng GENTRIKIN và dùng biện pháp điều trị thích hợp.
  • Trong trường hợp bệnh nhân nhạy cảm với propylene glycol, nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc trước khi dùng.
  • Không nên dùng GENTRIKIN trong giai đoạn mang thai nếu các nguy cơ có thể xảy ra không được cân nhắc cẩn thận.
  • Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt.

- Thai kỳ và cho con bú

Do chưa có đủ bằng chứng về độ an toàn của thuốc khi dùng cho phụ nữ mang thai, chỉ dùng thuốc cho phụ nữ có thai sau khi đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích của việc điều trị so với các nguy cơ có thể xảy ra đối với bào thai.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa thấy ảnh hưởng.

- Tương tác thuốc

Chưa có báo cáo.

7. Dược lý

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

  • Khi bôi lên da, bình thường econazole được hấp thu toàn thân rất ít. Mặc dù vẫn còn trên da, econazole thấm vào lớp sừng rất nhiều, vượt xa nồng độ tối thiểu ức chế đối với các nấm da. Nồng độ ức chế của econazole cũng đạt ở lớp biểu bì và trung bì. Dưới 1% liều dùng được thải trừ quá nước tiểu và phân.
  • Triamcinolone được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, cũng được hấp thu tốt khi dùng ngoài da, đặc biệt khi băng kín, viêm hay da bị tổn thương. Triamcinolone dùng tại chỗ được chuyển hóa ở da thành chất chuyển hóa không có hoạt tinh. Chất chuyển hóa này, cũng như một lượng nhỏ thuốc không chuyển hóa, được bài tiết qua nước tiểu.
  • Sự hấp thu toàn thân của gentamicin và các aminoglycoside khác đã được thông báo sau khi sử dụng tại chỗ trên da bị bóc trán hay khi bị bỏng và sau khi rửa vết thương, hốc cơ thể, khớp xương. Nửa đời thải trừ trong huyết tương của gentamicin được thông báo là từ 2 đến 3 giờ nhưng thời gian này có thể dài hơn ở trẻ sơ sinh và ở các bệnh nhân bị suy thận

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Kem bôi da Gentrikin là thuốc điều trị bệnh nấm da chứa chất kháng nấm, kháng sinh và corticosteroid.

  • Econazole nitrate trong Gentrikin là chất kháng nấm phổ rộng, có tác dụng một phần trên vi khuẩn Gram dương. Econazole ức chế tổng hợp ergosterol hoặc các sterol khác, làm biến đổi tính thấm của màng tế bào nấm nhạy cảm với thuốc.
  • Triamcinolone acetonide trong GENTRIKIN là một glucocorticoid tổng hợp có fluor. Được dùng dưới dạng ancol hoặc este, để uống, tiêm bắp hoặc tiêm tại chỗ, hít hoặc bôi ngoài để điều trị các rối loạn cần dùng corticoid: kháng viêm, ức chế miễn dịch, chống dị ứng.
  • Gentamicin sulfate trong GENTRlKlN là một kháng sinh thuộc nhóm aminoglycoside có tác dụng diệt khuẩn qua ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn. Phổ diệt khuẩn của gentamicin thực tế bao gồm các vi khuẩn hiếu khí Gram âm và các tụ cầu khuẩn, kể cả các chủng tạo ra penicilinase và kháng methicillin.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Kem bôi ngoài da.

- Bảo quản

Trong bao bì kín, ở nhiệt độ dưới 30°C.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Phil Inter Pharma.

doctor
Thẩm định nội dung bởi

Dược sĩ Đại học Hồ Thị Thùy Trang

  • Chuyên khoa: Dược
  • Dược sĩ Hồ Thị Thùy Trang tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.

Tờ hướng dẫn sử dụng

livernin-dh-h-20ong-hdsd-0.jpg
livernin-dh-h-20ong-hdsd-1.jpg