Không kinh doanh
Mã: 105856
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên nén bao phim Uloxoric 40mg có chứa:
| Thành phần | Hàm lượng |
| Febuxostat | 40mg |
Tá dược: Cellulose vi tinh thể 102, Lactose monohydrat 200, povidon K30, natri croscarmellose, silic keo khan K200, magnesi stearat, opadry Yellow II (polyvinyl alcohol, macrogol, talc, titan dioxid, oxid sắt vàng) vừa đủ 1 viên.
Uloxoric thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh Gút được chỉ định trong trường hợp:
Bệnh gút:
Hội chứng ly giải khối u:
Thuốc dùng đường uống. Bệnh nhân có thể sử dụng thuốc cùng với thức ăn hoặc không.
Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều ở người già.
Bệnh nhân suy thận
Hiệu quả và an toàn chưa được đánh giá đầy đủ ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút). Không cần điều chỉnh liều lượng ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình.
Bệnh nhân suy gan
Hiệu quả và an toàn của Febuxostat chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh C).
Trẻ em
Sự an toàn và hiệu quả của Febuxostat ở trẻ em trong độ tuổi dưới 18 tuổi chưa được xác định. Không có dữ liệu có sẵn.
Bệnh nhân quá mẫn với febuxostat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Các tác dụng phụ không mong muốn (ADR) được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≤ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); các trường hợp không thể ước lượng tần suất được liệt kê "Chưa rõ tần suất".
Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10
Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100
Hiếm gặp, 1/10000< ADR <1/1000
* Các phản ứng phụ báo cáo trong quá trình lưu hành thuốc.
** Điều trị cấp cứu khẩn cấp tiêu chảy không nhiễm trùng và chức năng gan bất thường trong kết hợp các nghiên cứu giai đoạn 3 là thường xuyên hơn ở những bệnh nhân dùng đông thời điều trị bằng Colchicin.
Hướng dẫn xử trí tác dụng không mong muốn (ADR)
Để phòng ngừa cơn gút cấp xảy ra trong khi điều trị, nên bắt đầu điều trị bằng Febuxostat khi cơn gút cấp đã hoàn toàn giảm xuống. Nếu bệnh gút cấp xảy ra trong khi điều trị bằng Febuxostat, bệnh nhân không nên ngưng thuốc. Kiểm soát cơn gút cấp phù hơp với từng bệnh nhân. Tiếp tục điều trị với Febuxostat để giảm tần số và cường độ của bệnh gút cấp tính.
Phải ngừng ngay Febuxostat khi thấy xuất hiện ban ở da, kèm theo các triệu chứng dị ứng nặng hơn, nhất là những người có tổn thưdng thận hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu Thiazide.
Bệnh nhân phải được chi dán về các dấu hiệu và triệu chứng và theo dõi chặt chẽ các triệu chứng của phản ứng dị ứng/quá mẫn. Điều trị bằng Febuxostat cần dừng ngay nếu các phản ứng dị ứng/quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, việc dừng thuốc sớm sẽ có tiên lượng tốt hơn. Nếu bệnh nhân đã phát triển các phản ứng dị ứng/quá mẫn bao gồm hội chứng Stevens-Johnson và phản ứng/sốc phản vệ cấp tính, ngưng dùng Febuxostat ở bệnh nhân này bất cứ lúc nào.
Điều trị phản ứng quá mẫn bằng Glucocorticoid, các phản ứng nặng phải dùng kéo dài. Ở một số bệnh nhân, nếu bị phản ứng da nhẹ có thể dùng lại thuốc một cách thận trọng với liều thấp, nhưng phải ngừng ngay nếu phản ứng xuất hiện lại.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi dùng thuốcRối loạn tim mạch Điều trị tăng Acid Uric máu mạn tính Không điều trị bằng Febuxostat ở những bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc suy tim xung huyết. Phòng và điều trị tăng Acid Uric máu ở bệnh nhân có nguy cơ TLS (hội chứng ly giải khối u). Bệnh nhân đang được hóa trị liệu các bệnh huyết học ác tính có nguy cơ trung bình đến cao mắc hội chứng ly giải khối u được điều trị với Uloxoric cần theo dõi tim mạch trên lâm sàng phù hợp. Dị ứng/quá mẫn với thuốc Rất ít báo cáo về phản ứng dị ứng/quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm hội chứng đe dọa tính mạng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc và phản ứng/sốc phản vệ cấp tính, đã được thu thập trong thời gian lưu hành. Trong hầu hết các trường hợp, các phản ứng xảy ra ở tháng đầu tiên điều trị với Febuxostat. Một số, nhưng không phải tất cả các bệnh nhân đã báo cáo bị suy thận và/hoặc quá mẫn cảm trước đó với allopurinol. Một vài phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm phản ứng thuốc với bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân kết hợp với sốt, bất thường về huyết học, tổn thương thận hoặc gan trong một số trường hợp. Bệnh nhân phải được chỉ dẫn về các dấu hiệu và triệu chứng và theo dõi chặt chẽ các triệu chứng của phản ứng dị ứng/quá mẫn. Điều trị bằng Febuxostat cần dừng ngay lại nếu các phản ứng dị ứng/quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, việc dừng thuốc sớm sẽ có tiên lượng tốt hơn. Nếu bệnh nhân đã phát triển các phản ứng dị ứng/quá mẫn bao gồm hội chứng Stevens-Johnson và phản ứng/sốc phản vệ cấp tính, ngưng dùng Febuxostat ở bệnh nhân này bất cứ lúc nào. Cơn gút cấp (bệnh gút bùng phát) Điều trị bằng Febuxostat không nên bắt đầu cho đến khi cơn gút cấp đã hoàn toàn giảm xuống. Cơn gút cấp có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị do thay đổi nồng độ Acid Uric trong máu dẫn đến việc huy động urat từ các mô lắng đọng. Nên điều trị phòng cơn gút cấp bằng Febuxostat trong ít nhất 6 tháng với thuốc chống viêm không steroid NSAID hay colchicin được khuyến cáo. Nếu bệnh gút cấp xảy ra trong khi điều trị bằng Febuxostat, bệnh nhân không nên ngưng thuốc. Kiểm soát cơn gút cấp phù hợp với từng bệnh nhân. Tiếp tục điều trị với Febuxostat để giảm tần số và cường độ của bệnh gút cấp tính. Lắng đọng Xanthin Đối với những bệnh nhân có tỷ lệ hình thành tinh thể urat cao (ví dụ như bệnh ác tính, hội chứng Lesch-Nyhan) nồng độ Xanthin trong nước tiểu trong rất ít trường hợp có thể tăng đủ để cho phép tích tụ trong đường tiết niệu. Không khuyên dùng khi chưa có kinh nghiệm với việc sử dụng Febuxostat trong trường hợp này. Mercaptopurin/azathioprin Sử dụng Febuxostat không được khuyến cáo ở những bệnh nhân dùng đồng thời điều trị bằng mercaptopurin/azathioprin. Trường hợp buộc phải kết hợp, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ. Mức giảm liều mercaptopurin hoặc azathioprin được khuyến cáo để tránh hiệu ứng huyết học có thể xảy ra. Người được ghép tạng Hầu như không có thông tin ở bệnh nhân ghép tạng, việc sử dụng Febuxostat cho những bệnh nhân này không được khuyến cáo. Theophyllin Uống kết hợp liều duy nhất Febuxostat 80 mg và Theophyllin 400 mg ở người khỏe mạnh cho thấy không có bất kỳ tương tác dược động học nào. Febuxostat 80 mg có thể được sử dụng ở những bệnh nhân đang đồng thời điều trị bằng Theophyllin mà không làm tăng nồng độ Theophyllin trong huyết tương. Không có dữ liệu cho Febuxostat 120 mg. Rối loạn gan Trong quá trình kết hợp 3 giai đoạn nghiên cứu lâm sàng, có sự bất thường nhẹ trong chức năng gan đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân được điều trị bằng Febuxostat (5,0%). Đề nghị kiểm tra chức năng gan trước khi bất đắc điều trị với Febuxostat và định kỳ sau đó dựa trên đánh giá lâm sàng. Rối loạn tuyến giáp Tăng giá trị TSH (>5,5 μlU/mL) được quan sát ở những bệnh nhân điều trị lâu dài với Febuxostat (5,5%) trong các nghiên cứu nhãn mở rộng dài hạn. Cần thận trọng khi sử dụng Febuxostat với những bệnh nhân có sự thay đổi về chức năng tuyến giáp. Lactose Viên nén Febuxostat có chứa Lactose. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. Trẻ em và thanh thiếu niên Không dùng thuốc này cho trẻ em dưới 18 tuổi vì tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập. - Phụ nữ có thai và cho con búThời kỳ mang thai Dữ liệu trên một số lượng rất hạn chế các phụ nữ mang thai không chỉ ra bất kỳ tác dụng phụ nào của Febuxostat khi mang thai hoặc sức khỏe của thai nhi/trẻ mới sinh. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến việc mang thai, sự phát triển của thai nhi/phôi hay quá trình sinh đẻ. Những nguy cơ tiềm ẩn đối với con người là không rõ. Febuxostat không nên sử dụng trong thai kỳ. Thời kỳ cho con bú Chưa có thông tin nào cho biết liệu Febuxostat có được bài tiết trong sữa mẹ. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy sự đào thải của hoạt chất này trong sữa mẹ và sự phát triển suy giảm của chuột con còn bú. Rủi ro cho trẻ sơ sinh còn bú mẹ là không thể loại trừ. Febuxostat không nên sử dụng khi cho con bú. Khả năng sinh sản Ở động vật, nghiên cứu sinh sản lên đến 48 mg/kg/ngày cho thấy không có tác dụng phụ phụ thuộc vào liều đến khả năng sinh sản. Tác dụng của Febuxostat đến khả năng sinh sản của con người là chưa được làm rõ. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócBuồn ngủ, chóng mặt, cảm giác khó chịu và mờ mắt có thể xảy ra khi sử dụng Febuxostat. Bệnh nhân nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc. - Tương tác thuốcMercaptopurin/azathioprin Trên cơ sở cơ chế hoạt động của Febuxostat là ức chế enzym Xanthin oxidase nên không được dùng đồng thời, sự ức chế enzym Xanthin oxidase bởi Febuxostat có thể gây tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc này dẫn đến ngộ độc. Nghiên cứu tương tác thuốc của Febuxostat với các thuốc được chuyển hóa bởi enzym Xanthin oxidase vẫn chưa được thực hiện. Nghiên cứu tương tác thuốc của Febuxostat với hóa trị liệu độc tế bào chưa được thực hiện. Không có dữ liệu liên quan đến sự an toàn của Febuxostat trong điều trị gây độc tế bào. Rosiglitazon/chất nền CYP2C8 Febuxostat là một chất ức chế yếu CYP2C8 in vitro. Trong một nghiên cứu ở người khỏe mạnh, khi dùng chung liều kê đơn 120 mg Febuxostat với một liều 4 mg rosiglitazon cho thấy không có ảnh hưởng đến dược động học của rosiglitazon và chất chuyển hóa N-desmethyl rosiglitazon của nó, đông thời cho thấy Febuxostat không phải là một chất ức chế enzym CYP2C8 in vivo. Do đó, uống đồng thời Febuxostat với rosiglitazon hoặc các chất CYP2C8 khác sẽ không đòi hỏi bất kỳ điều chỉnh liều lượng nào đối với những hợp chất đó. Theophyllin Một nghiên cứu tương tác ở người khỏe mạnh đã được thực hiện với Febuxostat để đánh giá liệu ức chế enzym Xanthin oxidase có thể gây ra sự gia tăng về mức độ lưu thông Theophyllin như các báo cáo với chất ức chế enzym Xanthin oxidase khác hay không. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng uống đồng thời Febuxostat 80 mg với Theophyllin 400 mg liều duy nhất không có ảnh hưởng về dược động học hay sự an toàn của Theophyllin. Vì vậy không có thận trọng đặc biệt nào cần thông báo khi Febuxostat 80 mg và Theophylline được cho dùng đồng thời. Không có dữ liệu cho Febuxostat 120 mg. Naproxen và chất ức chế glucuronidation Trao đổi chất Febuxostat phụ thuộc vào enzym Uridine Glucuronosyl Transferase (UGT). Các thuốc ức chế glucuronid hóa, chẳng hạn như nhóm thuốc NSAID và probenecid, về mặt lý thuyết có thể ảnh hưởng đến việc loại bỏ Febuxostat. Với các đối tượng khỏe mạnh sử dụng đồng thời Febuxostat và naproxen 250 mg hai lán mỗi ngày có liên quan đến sự gia tăng tiếp xúc với Febuxostat (Cmax 28%, AUC 41% và 11/2 26%). Trong các nghiên cứu lâm sàng sử dụng naproxen hoặc các chất ức chế NSAID/Cox-2 khác không liên quan đến bất kỳ sự gia tăng đáng kể nào về mặt lâm sàng với tác dụng phụ. Febuxostat có thể được sử dụng cùng với naproxen mà không cần điều chỉnh lưu lượng của Febuxostat hoặc naproxen. Thuốc gây cảm ứng với glucuronid hóa Thuốc gây cảm ứng mạnh enzym UGT có thể dẫn đến sự trao đổi chất tăng lên và giảm hiệu quả của Febuxostat. Do đó kiểm tra (tính lượng Acid Uric trong máu được đề nghị thực hiện sau 1-2 tuần tính từ khi bắt đầu điều trị với một chất cảm ứng mạnh với glucuronid hóa. Ngược lại, việc ngưng điều trị của một chất cảm ứng có thể dẫn đến nồng độ của Febuxostat tăng lên. Colchicin/indometacin/hydrochlorothiazid/warfarin Febuxostat có thể được sử dụng cùng với colchicin hoặc indomethacin mà không cần điều chỉnh liều lượng của Febuxostat hoặc uống đồng thời các hoạt chất điều trị phối hợp nếu cần thiết. Không cần điều chỉnh lưu lượng cho Febuxostat khi dùng chung với hydrochlorothiazid. Không cần điều chỉnh liều lượng warfarin khi dùng chung với Febuxostat. Uống Febuxostat (80 mg hoặc 120 mg mỗi ngày một lần) với warfarin không có ảnh hưởng đến dược động học của warfarin ở người khỏe mạnh. Uống kết hợp với Febuxostat không ảnh hưởng đến hoạt động INR và yếu tố VII. Desipramine/chất nền CYP2D6 Febuxostat được cho là chất ức chế kém CYP2D6 trong ống nghiệm. Trong một nghiên cứu ở người khỏe mạnh, uống 120 mg Febuxostat mỗi ngày cho kết quả tăng trung bình 22% trong diện tích dưới đường cong (AUC) của desipramin, một chất nên CYP2D6 đã chi ra tác dụng úc yếu tiềm năng của Febuxostat trên men CYP2D6 trong cd thể. Do đó, uổng đông thời Febuxostat với các chất nên CYP2D6 khác không đòi hỏi bất kỳ điều chỉnh liều lượng nào đối với những hợp chất này. Thuốc kháng acid Khi dùng chung các thuốc kháng acid có chứa magie hydroxid và nhôm hydroxid được chứng minh khả năng làm chậm sự hấp thụ của Febuxostat (khoảng 1 giờ) và gây sụt giảm 32% trong nồng độ đỉnh (Cmax). nhưng quan sát thấy không có thay đổi gì đáng kể trong AUC. Do đó, Febuxostat có thể sử dụng mà không liên quan đến sử dụng thuốc kháng acid. |
Ở người khỏe mạnh, nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của Febuxostat tăng theo tỷ lệ với liều lượng khi dùng đơn liều và đa liều từ 10 mg đến 120 mg. Đối với liệu từ 120 mg và 300 mg, diện tích dưới đường cong (AUC) của Febuxostat tăng tỷ lệ lớn hơn. Không có sự tích lũy đáng kể khi dùng liều 10 mg đến 240 mg được uống mới 24 giờ. Thời gian bán thải của Febuxostat (t1/2) khoảng 5-8 giờ.
Phân tích dược động học/dược lực học đã được tiến hành ở 211 bệnh nhân với triệu chứng tăng Acid Uric máu và bệnh gút, điều trị bằng Febuxostat 40-240 mg mỗi ngày. Nói chung, các thông số dược động học Febuxostat được ước tính bằng các phân tích phù hợp với kết quả thu được ở những đối tượng khỏe mạnh, cho thấy những người khỏe mạnh đại diện cho việc đánh giá về dược động học/dược lực học trong tập hdp bệnh nhân bị bệnh gút.
Hấp thụ
Febuxostat hấp thụ nhanh chóng (tmax sau 1,0-1,5 h) và hấp thu tốt (ít nhất là 84%). Sau khi uống đơn liều hay đa liều 80 và 120 mg mỗi ngày một lần, nồng độ đỉnh (Cmax) tương ứng khoảng 2,8-3,2 pg/ml và 5,0-5,3 pg/ml. Sinh khả dụng tuyệt đối của dạng viên Febuxostat chưa được nghiên cứu.
Sau khi uống đa liều 80 mg mỗi ngày một lần hoặc đơn liều 120 mg với một bữa ăn có chất béo cao, có sự sụt giảm Cmax tương ứng 49% và 38% và giảm AUC tương ứng 18% và 16%. Tuy nhiên, sự thay đổi nồng độ Acid Uric huyết không có ý nghĩa lâm sàng được quan sát trong thử nghiệm (dùng đa liều 80 mg). Như vậy, Febuxostat có thể sử dụng mà không liên quan đến bữa ăn.
Phân phối
Thể tích phân bố thực ở trạng thái ổn định (Vss/F) của Febuxostat trong khoảng 29-75L sau liều uống 10-300 mg. Gắn kết protein huyết tương của Febuxostat khoảng 99,2%, (chủ yếu với albumin), và không đổi khi dùng liều trong khoảng 80mg và 120mg. Liên kết protein của chất chuyển hóa có hoạt tính trong khoảng từ 82% đến 91%.
Chuyển hóa
Febuxostat được chuyển hóa rộng rãi bởi sự kết hợp thông qua hệ thống enzym uridin diphosphat glucuronosyltransferase (UDPGT) và quá trình oxy hóa thông qua hệ thống cytochrom P450 (CYP). Bốn chất chuyển hóa hydroxyl hoạt tính dược lý đã được xác định, trong đó ba quá trình xảy ra trong huyết tương của người. Trong nghiên cứu in vitro với microsom gan người cho thấy rằng những chất chuyển hóa oxy hóa được hình thành chủ yếu bởi CYP1A1, CYP1A2, CYP2C8 hoặc CYP2C9 và glucuronid Febuxostat được hình thành chủ yếu bởi UGT 1A1, 1A8 và 1A9.
Thải trừ
Febuxostat được thải trừ bởi cả hai đường gan và thận. Sau khi uống một liều 80mg Febuxostat đánh dấu đồng vị 14C, khoảng 49% liều dùng được thu hồi trong nước tiểu dưới dạng Febuxostat không biến đổi (3%), hoạt chất glucuronid acyl (30%), các chất chuyển hóa oxy hóa của nó và các chất kết hợp (13%), và các chất chuyển hóa chưa biết khác (3%). Ngoài bài tiết qua nước tiểu, khoảng 45% liều dùng được tìm thấy trong phân là Febuxostat ban đầu (12%), hoạt chất glucuronid acyl (1%), các chất chuyển hóa oxy hóa và liên hợp của nó (25%), và các chất chuyển hóa chưa biết khác (7%).
Suy thận
Sau khi uống đa liều 80 mg Febuxostat ở bệnh nhân có suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng, nồng độ đinh (Cmax) của Febuxostat không thay đổi so với các bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Tổng diện tích dưới đường cong (AUC) trung bình của Febuxostat tăng khoảng 1,8 lần so với 7,5 mg.h/mL ở nhóm chức năng thận bình thường đến 13,2 μg.h/mL trong nhóm rối loạn chức năng thận nặng. Giá trị Cmax và AUC của chất chuyển hóa hoạt tính tăng lên tường ứng đến 2 và 4 lần. Tuy nhiên, không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình.
Suy gan
Sau khi uống đa liều 80 mg Febuxostat ở bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh A) hoặc trung bình (Child-Pugh B), Cmax và AUC của Febuxostat và các chất chuyển hóa của nó không thay đổi đáng kể so với các đối tượng có chức năng gan bình thường. Không có nghiên cứu nào được thực hiện ở những bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh C).
Tuổi
Không có sự thay đổi đáng kể được quan sát trong AUC của Febuxostat hoặc các chất chuyển hóa của nó khi uống Febuxostat ở người cao tuổi so với người trẻ khỏe mạnh.
Giới tính
Sau khi uống đa liều Febuxostat, Cmax và AUC ở phụ nữ tương ứng là 24% và 12% cao hơn so với nam giới. Tuy nhiên, Cmax và AUC được cân chỉnh theo khối lượng là tương tự nhau giữa các giới tính. Không cần điều chỉnh liều lượng dựa trên giới tính.
Nhóm dược lý: ức chế sản sinh Acid Uric, chống bệnh gút.
Mã ATC: MM7C/M04AA03
Cơ chế hoạt động
Acid Uric là sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hóa purin ở người và được tạo thành theo quá trình hypoxanthin + Xanthin -> Acid Uric. Các bước biến đổi trên được xúc tác bởi enzym Xanthin oxidase. Febuxostat là một dẫn xuất 2-arylthiazol có hiệu quả điều trị giảm hàm lượng Acid Uric huyết thanh bằng cách ức chế chọn lọc enzym Xanthin oxidase. Febuxostat là một chất non-purin ức chế chọn lọc enzym Xanthin oxidase với giá trị Ki trong nghiên cứu in vitro ít hơn một nanomolar. Febuxostat ức chế khả năng oxi hóa và sự hình thành enzyme Xanthin oxidase. Trong quá trình điều trị Febuxostat không ức chế các enzym khác tham gia vào quá trao đổi chất purin hoặc pyrimidin, cụ thể là, guanin deaminase, hypoxanthin guanin phosphoribosyltransferase, phosphoribosyltransterase orotat, orotidin decarboxylase monophosphat hoặc purin nucleosid phosphorylase.
Viên màu vàng, bóng láng, không bong hay dính chữ, hình tròn, 2 mặt khum, một mặt có vạch chia liều, một mặt trơn láng, cạnh và thành viên lành lặn.
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, dưới 30 độ C.
Hộp 10 vỉ x 10 viên.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Herabiopharm.

Dược sĩ Đại học Trương Duy Đăng
Dược sĩ Trương Duy Đăng tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 9 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Tờ hướng dẫn sử dụng

