Còn hàng
Mã: 103203
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên PIASCLEDINE 300 chứa:
| Thành phần | Hàm lượng |
| Phần không xà phòng hóa dầu quả bơ (Persea gratissima) tỷ lệ 1/250 | 100 mg |
| Phần không xà phòng hóa dầu đậu nành (Glycine max) tỷ lệ 1/7500 | 200 mg |
Tá dược trong viên nang gồm keo silica khan, butylhydroxytoluen vừa đủ một viên nang.
Thành phần vỏ nang gồm polysorbate 80, gelatine, titan dioxide (E171), erythrosin (E127) và màu vàng oxid sắt (E172).
PIASCLEDINE 300 dùng bằng đường uống. Người dùng nên nuốt nguyên viên với nhiều nước, tránh nhai viên thuốc.
Liều dùng thông thường là 1 viên thuốc PIASCLEDINE 300mg mỗi ngày, uống vào giữa bữa ăn.
Không có ghi nhận nào về trường hợp quá liều từ các nghiên cứu lâm sàng và/hoặc kinh nghiệm trong quá trình sử dụng thuốc (dữ liệu dược cảnh giác).
Không dùng PIASCLEDINE 300 cho người mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Các tác dụng phụ đã được ghi nhận gồm:
Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụng
- Thai kỳ và cho con búTrên động vật, chưa có bằng chứng về tác dụng gây quái thai của PIASCLEDINE 300. Tuy nhiên, hiện chưa có đủ dữ liệu để đánh giá khả năng gây dị tật và độc tính thai nhi ở người. Vì vậy, nên tránh dùng PIASCLEDINE 300 trong thai kỳ. Phụ nữ đang cho con bú cũng nên tránh dùng PIASCLEDINE 300. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócPIASCLEDINE 300 không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. - Tương tác thuốcHiện chưa ghi nhận tương tác thuốc đối với PIASCLEDINE 300. |
Do đặc tính tác động chậm, khi bắt đầu điều trị với PIASCLEDINE có thể cần kết hợp với một NSAID và/ hoặc thuốc giảm đau với liều lượng có thể giảm khi hiệu quả PIASCLEDINE tăng.
Cơ chế tác động của cao toàn phần của phần không xà phòng hóa quả bơ và dầu đậu nành (ASU) đã được đánh giá qua nghiên cứu *in vitro* và *in vivo* trong bệnh thoái hóa khớp (OA) cho thấy các tính chất dược lý chủ yếu như sau:
- Cơ chế tác động chính của PIASCLEDINE bao gồm:
Tác dụng trên collagen là do làm giảm tác dụng ức chế của IL-1 và giảm tổng hợp PGE2 bởi các tế bào sụn.
PIASCLEDINE cũng ức chế collagenase tuýp II ở khớp.
Cuối cùng, PIASCLEDINE kích thích hoạt động của TGFβ1 và TGFβ2 và chất ức chế hoạt hóa plasminogen 1 (PAI-1). Các tác động này giải thích hiệu quả có lợi trên sự hồi phục và bảo vệ chất cơ bản ngoại bào.
Không có phương pháp phân tích chuyên biệt và đủ chính xác cho các nghiên cứu dược động học để phân tích ASU trong dịch sinh học. Vì vậy, không có dữ liệu có giá trị về dược động học của PIASCLEDINE.
PIASCLEDINE 300 nên được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Để thuốc nơi khô ráo, tránh nguồn nhiệt và tránh xa tầm tay trẻ em.
Dạng bào chế của thuốc là viên nang cứng.
PIASCLEDINE 300 được sản xuất bởi LABORATOIRES EXPANSCIENCE.

Dược sĩ Đại học Hồ Thị Thùy Trang
Dược sĩ Hồ Thị Thùy Trang tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Tờ hướng dẫn sử dụng
