Thông tin sản phẩm
Hướng dẫn sử dụng
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Mỗi viên PIASCLEDINE 300 chứa:
Thành phần hoạt chất: Cao toàn phần không xà phòng hóa quả bơ và dầu đậu nành 300.00 mg
Tương ứng với:
Thành phần tá dược: Keo silica khan, butylhydroxytoluen vừa đủ một viên nang.
Thành phần vỏ nang: Polysorbate 80, gelatine, titan dioxide (E171), erythrosin (E127), màu vàng oxid sắt (E172).
Đường uống. Tránh nhai viên thuốc mà uống với nhiều nước.
Một viên nang 300 mg một ngày vào giữa bữa ăn.
Không có ghi nhận nào về trường hợp quá liều từ các nghiên cứu lâm sàng và/hoặc kinh nghiệm trong quá trình sử dụng thuốc (dữ liệu dược cảnh giác).
Mẫn cảm với hoạt chất hay bất kì thành phần tá dược nào của thuốc.
- Hiếm khi xảy ra: trào ngược có vị béo, điều này có thể tránh bằng cách uống thuốc trong bữa ăn.
- Hiếm khi xảy ra: phản ứng quá mẫn.
- Rất hiếm gặp các trường hợp rối loạn về gan bao gồm tăng transaminase, phosphatase kiềm, bilirubin và gamma-glutamyl transpeptidase.
- Ảnh hưởng trên đường tiêu hóa: tiêu chảy và đau thượng vị (không thể ước tính tần suất xảy ra từ các dữ liệu hiện có).
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngKhông có cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi dùng. Không nên sử dụng PIASCLEDINE ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi vì tính an toàn và hiệu quả chưa được chứng minh. - Thai kỳ và cho con búTrên thú: Không có bằng chứng về tác dụng gây quái thai của PIASCLEDINE® trên động vật. Trên lâm sàng: Hiện nay, không có đủ dữ liệu đánh giá khả năng gây dị tật và độc tính thai nhi của PIASCLEDINE. Vì vậy nên tránh dùng PIASCLEDINE trong thai kỳ. Tránh dùng PIASCLEDINE trong thời gian cho con bú. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócPIASCLEDINE không gây ảnh hưởng tới khả năng lái xe hay vận hành máy móc. - Tương tác thuốcChưa ghi nhận tương tác thuốc đối với PIASCLEDINE. |
Do đặc tính tác động chậm, khi bắt đầu điều trị với PIASCLEDINE có thể cần kết hợp với một NSAID và/ hoặc thuốc giảm đau với liều lượng có thể giảm khi hiệu quả PIASCLEDINE tăng.
Cơ chế tác động của cao toàn phần của phần không xà phòng hóa quả bơ và dầu đậu nành (ASU) đã được đánh giá qua nghiên cứu *in vitro* và *in vivo* trong bệnh thoái hóa khớp (OA) cho thấy các tính chất dược lý chủ yếu như sau:
Cơ chế tác động chính của PIASCLEDINE bao gồm:
Tác dụng trên collagen là do làm giảm tác dụng ức chế của IL-1 và giảm tổng hợp PGE2 bởi các tế bào sụn.
PIASCLEDINE cũng ức chế collagenase tuýp II ở khớp.
Cuối cùng, PIASCLEDINE kích thích hoạt động của TGFβ1 và TGFβ2 và chất ức chế hoạt hóa plasminogen 1 (PAI-1). Các tác động này giải thích hiệu quả có lợi trên sự hồi phục và bảo vệ chất cơ bản ngoại bào.
Không có phương pháp phân tích chuyên biệt và đủ chính xác cho các nghiên cứu dược động học để phân tích ASU trong dịch sinh học. Vì vậy, không có dữ liệu có giá trị về dược động học của PIASCLEDINE.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
LABORATOIRES EXPANSCIENCE.

Dược sĩ Đại học Hồ Thị Thùy Trang
Dược sĩ Hồ Thị Thùy Trang tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Nam Cần Thơ. Có hơn 4 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Còn hàng
Mã: 103203
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn