Chọn tỉnh thành, quận huyện để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Hồ Chí Minh

Chọn
#131017
Mã Qr Code Quà tặng vip

Quét để tải App

Logo Nhathuocankhang.comQuà Tặng VIP

Tích & Sử dụng điểm
cho khách hàng thân thiết

Sản phẩm của tập đoàn MWG

Coldfed trị cảm cúm, cảm lạnh chai 80 viên

  • 22.000₫/Chai
  • Công dụng: Trị cảm, sốt, nhức đầu, sổ mũi, đau khớp.
  • Hoạt chất: Clorpheniramin, Paracetamol
  • Đối tượng sử dụng: Người lớn, trẻ em từ 7 tuổi trở lên
  • Thương hiệu: Pharmedic (Việt Nam)
    manu
    • Thương hiệu Việt Nam, được thành lập năm 1981.
    • Phân phối cho các công ty kinh doanh lĩnh vực Dược và nhà thuốc
      Dược phẩm, dược liệu, mỹ phẩm.
    • 1995: Công ty vinh dự nhận được Huân chương Lao động Hạng III.
    • 2002: Bộ Y tế cấp chứng chỉ nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP, GLP,GSP.
    • 2003: Tiếp tục nhận được Huân chương Lao động Hạng II đồng thời được Det Norske Veritas (DNV), cấp chứng chỉ Iso 9001:2008
    • 2007: Vinh dự được Bộ công Thương trao tặng giải thưởng Thương mại dịch vụ
    • 2009: Sở Y Tế TP.HCM cấp chứng chỉ GDP & GPP công ty chính thức niêm yết tại sàn chứng khoán Hà Nội.
    • 2003-2018: Công ty tự hào 15 năm liên tiếp đạt danh hiệu "Hàng Việt Nam chất lượng cao.
    • 2013: Công ty được nhận Huân chương Lao động Hạng I.
    • 2016: Công ty vinh dự lọt top 50 thương hiệu phát triển bền vững.
    • 2017: Đạt danh hiệu "Doanh nghiệp sáng tạo, ứng dụng công nghệ thân thiện với môi trường."
  • Nhà sản xuất: Pharmedic
  • Nơi sản xuất: Việt Nam
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Cách đóng gói: Hộp 1 chai 80 viên
  • Thuốc cần kê toa: Không
  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Số đăng kí: VD-18940-13
23 nhà thuốc có sẵn hàng
Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh An Giang Bà Rịa - Vũng Tàu Bình Dương Bình Phước Bình Thuận Cần Thơ Đắk Lắk Đồng Nai Hậu Giang Khánh Hòa Kiên Giang Lâm Đồng Long An Sóc Trăng
Chọn Quận huyện
TP. Thủ Đức Quận 12 Quận Bình Tân Quận Gò Vấp Quận Phú Nhuận Quận Tân Bình Quận Tân Phú Huyện Bình Chánh Huyện Hóc Môn Huyện Nhà Bè
Không tìm thấy nhà thuốc có sẵn hàng phù hợp tiêu chí tìm kiếm
Thông tin chi tiết

Thành phần

Hoạt chất: Paracetamol 400mg, Clorpheniramin maleat 2mg.

Tá dược: Lactose, Tinh bột ngô, Povidon, Nipagin, Nipasol, Vàng quinolein, Natristarchglycolat, Talc, Magnesistearat.

Công dụng (Chỉ định)

Điều trị các triệu chứng cảm, sốt, nhức đầu, sổ mũi, đau khớp, đau cơ.

Cách dùng - Liều dùng

Người lớn: mỗi lần 1 - 2 viên, cách 4 giờ uống 1 lần, ngày không quá 3 lần.

Trẻ em 7 - 15 tuổi: mỗi lần ½ - 1 viên, cách 4 giờ uống 1 lần, ngày không quá 3 lần.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.

Người bệnh thiếu hụt G6PD.

Người bệnh dùng thuốc ức chế MAO.

Người cho con bú, trẻ sơ sinh.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Tránh dùng thuốc quá lâu ngày, tránh dùng thức uống có rượu.

Người bệnh có thiếu máu từ trước.

Người bệnh bị phenylceton - niệu.

Bệnh nhân suy thận, suy gan.

Glaucom góc hẹp, bí tiểu, phì đại tuyến tiền liệt, tắc môn vị tá tràng và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.

Người bệnh phổi mạn tính, người lớn tuổi.

Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng thuốc: Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Thận trọng khi dùng thuốc:

Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỉ lệ mắc phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe doạ tính mạng bao gồm hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Triệu chứng của các hội chứng nêu trên được mô tả như sau:

- Hội chứng Stevens-Johnson (SJS): là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên: mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm theo sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận. Chẩn đoán hội chứng Stevens-Johnson khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương.

- Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm:

+ Các tổn thương đa dạng ở da: ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan toả khắp người.

+ Tổn thương niêm mạc mắt: viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc.

+ Tổn thương niêm mạc đường tiêu hoá: viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu, họng thực quản, dạ dày, ruột.

+ Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu.

+ Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt, xuất huyết đường tiêu hoá, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan...tỷ lệ tử vong cao 15 - 30%.

- Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường có là sốt, xét nghiệm máu bạch cầu trung tính tăng cao.

Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp trường hợp ngủ gà, an thần, khô miệng, ban da, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng hoặc dùng dài ngày.

Hiếm gặp trường hợp phản ứng quá mẫn, chóng mặt, buồn nôn.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin.

Hạ thân nhiệt nghiêm trọng có thể xảy ra khi dùng paracetamol liều cao chung với phenothiazin.

Clorpheniramin ức chế chuyển hoá phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.

Rượu hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế TKTW của clorpheniramin.

Các thuốc ức chế MAO làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.

Quá liều

- Triệu chứng:

Paracetamol: nôn, buồn nôn, chán ăn, xanh xao, đau bụng xảy ra trong 24 giờ đầu khi dùng thuốc. Dùng liều cao trên 10g Paracetamol ở người lớn (liều thấp hơn ở người nghiện rượu) có nguy cơ tế bào gan bị huỷ hoại dẫn đến hoại tử gan không hồi phục.

Clorpheniramin maleat: an thần, kích thích nghịch thường hệ TKTW, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực, trụy tim mạch, loạn nhịp.

- Xử trí:

Nhanh chóng chuyển bệnh nhân đến bệnh viện để thụt rửa dạ dày và điều trị nâng đỡ. Chất giải độc đặc hiệu paracetamol là N-acetylcystein.

Thai kỳ và cho con bú

Chỉ nên dùng thuốc khi cần thiết và với sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Bảo quản

Ở nhiệt độ không quá 30°C.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 chai 80 viên.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Dược lực học

Paracetamol là một dẫn chất para-aminophenol có đặc tính giảm đau và hạ sốt. Paracetamol nâng ngưỡng đau để trị nhức đầu, đau cơ, đau khớp và bệnh liên quan đến cảm cúm.

Clorpheniramin là một kháng histamin ở thụ thể H1. Nó làm giảm tác dụng của histamin thông qua đối kháng cạnh tranh với histamin tại thụ thể H1. Coldfed là sự phối hợp hai thuốc đã được chứng minh là làm giảm các triệu chứng khó chịu do cảm cúm, rối loạn đường hô hấp trên.

Dược động học

Paracetamol được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn sau khi uống. Thuốc được phân bố nhanh trong phần lớn các mô của cơ thể. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 30 đến 60 phút. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.

Clorpheniramin maleat hấp thu tốt từ đường tiêu hóa. Thuốc có tác động 15 - 30 phút sau khi uống, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ. Khả dụng sinh học của Clorpheniramin khoảng 25 - 50%. Khoảng 70% thuốc tuần hoàn trong máu liên kết với protein huyết tương. Thời gian tác dụng của thuốc khoảng 4 - 6 giờ.

Thuốc được chuyển hóa qua gan và đào thải qua thận.

Thông tin hướng dẫn sử dụng được cập nhật tháng 09 / 2022

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Xem thêm

Thuốc trị cảm cúm khác

Xem tất cả Thuốc trị cảm cúm khác

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ hoặc nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.

Không hiển thị nội dung thông báo này lần sau

(7h30 - 22h)