Chọn tỉnh thành, quận huyện để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Hồ Chí Minh

Chọn
#227806
Mã Qr Code Quà tặng vip

Quét để tải App

Logo Nhathuocankhang.comQuà Tặng VIP

Tích & Sử dụng điểm
cho khách hàng thân thiết

Sản phẩm của tập đoàn MWG

Uvomo 5mg giảm triệu chứng dạ dày - ruột (10 vỉ x 10 viên)

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với dược sĩ, bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.

  • Công dụng: Chỉ định trong rối loạn tiêu hóa liên quan đến giảm nhu động ruột: ợ nóng, buồn nôn, nôn.
  • Hoạt chất: Mosaprid Citrat
  • Thương hiệu: Saga Laboratories (Ấn Độ)
  • Nhà sản xuất: Saga Laboratories
    • Saga Laboratories là một công ty tư nhân sản xuất và cung cấp các thành phẩm dược phẩm và là một trong những nhà cung cấp thuốc lớn nhất Ấn Độ được thành lập vào năm 1981.
    • Công ty được EU-GMP / PICS phê duyệt để cung cấp các chất bổ sung cho các thị trường trong nước và ở nước ngoài.
    • Saga Laboratories đã giành được một số giải thưởng và thành tựu bao gồm Giải thưởng SME 100 của Ấn Độ, Giải thưởng Hiệu suất Xuất khẩu Xuất sắc GCCI, Giải thưởng Kinh doanh Xuất sắc và Giải thưởng Doanh nghiệp Xuất sắc Gujarat.
    • Cung cấp bao bì trang nhã trang nhã và chất lượng sản phẩm được đánh giá cao trên toàn thế giới.
    • Sứ mệnh của công ty là mang lại lợi ích cho chất lượng sức khỏe con người và thúc đẩy chăm sóc sức khỏe tích cực bằng cách phát triển, sản xuất và tiếp thị các loại thuốc chất lượng tốt với giá cả phải chăng.  
  • Nơi sản xuất: Ấn Độ
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
  • Thuốc cần kê toa: Có
  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Số đăng kí: VN-17918-14
10 nhà thuốc có sẵn hàng
Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh Hà Nội Đà Nẵng Bến Tre Bình Dương Bình Phước Cần Thơ Đắk Lắk Khánh Hòa Kiên Giang Kon Tum Lâm Đồng Long An Quảng Ngãi Sóc Trăng Tiền Giang
Chọn Quận huyện
Quận 7 Quận 12 Quận Bình Tân Quận Gò Vấp Quận Tân Bình Quận Tân Phú
Không tìm thấy nhà thuốc có sẵn hàng phù hợp tiêu chí tìm kiếm

Thuốc trị đầy hơi, buồn nôn khác

Xem tất cả Thuốc trị đầy hơi, buồn nôn khác
Thông tin chi tiết

Thành phần

Mỗi viên nén có chứa:

Hoạt chất: Mosaprid citrat dihydrat tương đương với mosaprid citrat 5 mg

Tá dược: Tinh bột + cốm DCP, magnesi stearat, talc, tinh bột tan, màu đỏ oxit sắt, màu vàng oxit sắt

Công dụng (Chỉ định)

Mosaprid được chỉ định trong những rối loạn tiêu hóa liên quan đến giảm chuyển động dạ dày ruột như ợ nóng, buồn nôn, nôn.

Cách dùng - Liều dùng

Người lớn: uống 5 mg/lần x 3 lần/ngày.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Những bệnh nhân được biết quá mẫn với mosaprid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân suy gan nặng.

Chảy máu đường tiêu hóa, tắc cơ học đường tiêu hóa

Thủng đường tiêu hóa hoặc trường hợp bị nguy hiểm khi kích thích vận động đường tiêu hóa

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Tiếp tục dùng thuốc không được khuyến cáo nếu không cải thiện các triệu chứng dạ dày ruột sau 2 tuần dùng thuốc.

Người cao tuổi, suy thận, suy gan.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Tiêu chảy, đau bụng, chóng mặt, táo bón, đau đầu, mất ngủ

Ngoài ra các tác dụng không mong muốn khác có thể xảy ra như: phù, nổi ban, mề đay, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, tăng hoạt tính men gan, khô miệng, buồn nôn/ nôn, thay đổi vị giá, chướng bụng, tê miệng, đánh trống ngực

"Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc"

Tương tác với các thuốc khác

- Nồng độ mosaprid tăng bởi erythromycin.

- Mosaprid có thể làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT khi dùng đồng thời với thuốc có tác dụng kéo dài khoảng QT như thuốc chống loạn nhịp (amiodaron, flecainid, procaimid...), thuốc chống loạn thần (clorpromazin, haloperidol, olanzapin.....), thuốc chống trầm cảm ba vòng (amitriptylin, clomipramin ....), terfenadin, astemisol, các quinin (mefloquin, chloroquin), các kháng sinh nhóm macrolid (clarithromycin...) và nhóm quinolon (ciprofloxacin, levofloxacin, norfloxacin...).

- Nên cẩn trọng khi sử dụng đồng thời mosaprid với các thuốc sau: Các thuốc kháng cholinergic như atropin, scopolamin, butylscopolamin bromid, homatropin, methanthelin .... vì có khả năng làm giảm hiệu lực của rnosaprid. Vì vậy trong trường hợp sử dụng đồng thời với các thuốc kháng cholinergic, lưu ý sử dụng các biện pháp như là dùng thuốc cách quãng.

Quá liều

Các triệu chứng của quá liều gồm khó chịu dạ dàỵ và tiêu chảy hoặc nhịp tim không đều. Nên điều trị bằng cách rửa dạ dày và/ hoặc dùng than hoạt tính, theo dõi cẩn thận và điều trị hỗ trợ.

Lái xe và vận hành máy móc

Nên sử dụng thận trọng

Thai kỳ và cho con bú

Không có các nghiên cứu mosaprid được kiểm soát tốt trong quá trình thai kỳ. Tính an toàn của mosaprid ở phụ nữ mang thai chưa được thiết lập. Mosaprid nên được sử dụng chỉ khi lợi ích điều trị hơn nguy cơ có thể xảy ra.

Không có các nghiên cứu mosaprid được kiểm soát tốt trong khi đang cho con bú. Dữ liệu từ các nghiên cứu thú vật cho thấy mosaprid được bài tiết qua sữa mẹ. Dùng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú nên tránh. Mosaprid nên được sử dụng chỉ khi lợi ích của điều trị hơn nguy cơ có thể xảy ra ở phụ nữ đang cho con bú. Phụ nữ đang cho con bú nên ngừng thuốc trong quá trình điều trị mosaprid.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô mát. Tránh ánh sáng.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Dược lực học

Mosaprid là một nhóm prokinetic mới. Là thuốc chủ vận thụ thể 5-HT4 chọn lọc. Phức hợp này làm cho dễ dàng hoặc phục hồi chuyển động dạ dày ruột. Tác động của mosaprid là làm tăng phóng thích acetylcholin và kích thích vận động đường tiêu hóa.

Dược động học

Hấp thu: sau khi uống, mosaprid được hấp thu nhanh hoàn toàn trong cơ quan tiêu hóa. Các nghiên cứu ở người báo cáo rằng sau khi dùng đường uống liều đơn mosaprid ở những người khỏe mạnh, nồng độ trung bình trong huyết tương của mosaprid đạt đến đỉnh sau 0,5 - 1 giờ.

Những tác động của thức ăn: mosaprid có thể uống trước hoặc sau khi ăn.

Phân bố: mosaprid liên kết với protein trong huyết tương 99%.

Chuyển hóa: mosaprid được chuyển hóa chính ở gan bởi enzyme P-450 chủ yếu CYP3A4. Chất chuyển hóa chính là phức hợp des-fluorobenzyl.

Bài tiết: Mosaprid được bài tiết chính qua nước tiểu và qua phân. Đã được báo cáo sau khi uống liều đơn mosaprid citrat 5 mg ở những người khỏe mạnh khi đói. 0,1 % được bài tiết dưới dạng không đổi trong khi 7% được bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa chính. Thời gian bán thải biểu kiến là 1,4 - 2 giờ.

Đặc điểm

Viên nén.

Thông tin hướng dẫn sử dụng được cập nhật tháng 11 / 2020

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Xem thêm

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ hoặc nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.

Không hiển thị nội dung thông báo này lần sau

(7h30 - 22h)