Còn hàng
Mã: 104193
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Hoạt chất: Acid ursodeoxycholic (UDCA, ursodiol) 300 mg
Tá dược: Povidon, Microcrystalline cellulose, Pregelatinised starch, Lactose, Natri starch glycolat, Natri lauryl sulfat, Colloidal anhydrous silica, Talc, Magnesi stearat.
MAXXHEPA® URSO được chỉ định trong:
- Điều trị xơ gan do mật nguyên phát (PBC).
- Làm tan sỏi túi mật cholesterol không cản quang ở những bệnh nhân có hoạt động chức năng túi mật.
- Điều trị rối loạn gan mật kèm bệnh xơ nang ở trẻ em từ 6-18 tuổi.
Nên nuốt nguyên viên với nước.
Cần quan tâm uống thuốc đều đặn.
Không có hạn chế về tuổi khi dùng MAXXHEPA® URSO trong điều trị xơ gan do mật nguyên phát (PBC) và làm tan sỏi túi mật không cản quang.
Xơ gan do mật nguyên phát (PBC)
Người lớn: liều dùng khuyến cáo của acid ursodeoxycholic là 14 ± 2 mg/kg/ngày. Trong 3 tháng đầu điều trị, MAXXHEPA® URSO nên chia liều làm 2-4 lần trong ngày. Cùng với sự cải thiện các trị số của gan có thể dùng liều một lần vào buổi tối.
Dùng MAXXHEPA® URSO trong điều trị xơ gan do mật nguyên phát (PBC) có thể tiếp tục vô thời hạn.
Trẻ em: liều dùng tính theo trọng lượng cơ thể.
Bảng 1: Liều dùng của acid ursodeoxycholic trong điều trị xơ gan do mật nguyên phát (12-16 mg/kg/ngày)
|
Cân nặng (kg) |
Khoảng liều (mg) |
MAXXHEPA® URSO (số viên nang x số lần/ngày) |
|||
|
150 |
200 |
250 |
300 |
||
|
10 - 20 |
120 - 320 |
1 x 2 |
- |
- |
- |
|
20 - 30 |
240 - 480 |
1 x 2-3 |
1 x 2 |
1 x 2 |
- |
|
30 - 40 |
360 - 640 |
1 x 3-4 |
1 x 2-3 |
1 x 2 |
1 x 2 |
|
40 - 50 |
480 - 800 |
1 x 4 |
1 x 3-4 |
1 x 2-3 |
1 x 2 |
|
50 - 60 |
600 - 960 |
- |
1 x 3-4 |
1 x 3-4 |
1 x 2-3 |
|
60 - 70 |
720- 1120 |
- |
2 x 2-3 |
1 x 3-4 |
1 x 3-4 |
|
> 70 |
> 1120 |
- |
2 x 3 |
2 x 3-4 |
1 x 4 |
Làm tan sỏi túi mật
Người lớn: liều thường dùng của acid ursodeoxycholic là 8-12 mg/kg/ngày dùng một lần vào buổi tối hoặc chia thành nhiều liều. Khi cần thiết, có thể tăng liều lên 15 mg/kg mỗi ngày đối với bệnh nhân béo phì. Thời gian cần thiết để làm tan sỏi có thể từ 6 đến 24 tháng, tùy thuộc vào kích thước và thành phần của sỏi.
Theo dõi qua chụp túi mật có thuốc cản quang hoặc siêu âm mỗi 6 tháng có thể giúp ích cho đến khi hết sỏi.
Điều trị liên tục cho đến 2 lần liên tiếp chụp túi mật có thuốc cản quang và/hoặc siêu âm cách nhau 4-12 tuần không xác định được sỏi túi mật. Điều này do các kỹ thuật này không đáng tin cậy cho phép nhìn thấy sỏi có đường kính nhỏ hơn 2 mm. Khả năng sỏi túi mật tái phát sau khi điều trị tan sỏi túi mật bằng acid mật đã được ước tính lên đến 50% sau 5 năm. Hiệu quả của MAXXHEPA® URSO trong điều trị sỏi túi mật cản quang hoặc cản quang một phần chưa được thử nghiệm nhưng những loại sỏi này nói chung được cho là ít tan hơn sỏi không cản quang. Các sỏi không phải cholesterol chiếm 10-15% sỏi không cản quang và có thể không bị acid mật hòa tan.
Trẻ em: sỏi túi mật giàu cholesterol và xơ gan do mật nguyên phát rất hiếm gặp ở trẻ em, nhưng khi phát hiện bệnh, liều dùng nên tính theo trọng lượng cơ thể. Không có dữ liệu đầy đủ về hiệu quả và an toàn đối với trẻ em.
Người lớn tuổi: không có bằng chứng gợi ý cần thay đổi liều cho người lớn nhưng cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân lớn tuổi.
Bảng 2: Liều dùng của acid ursodeoxycholic trong điều trị làm tan sỏi túi mật (8-12 mg/kg/ngày)
|
Cân nặng (kg) |
Khoảng liều (mg) |
MAXXHEPA® URSO (số viên nang x số lần/ngày) |
|||
|
150 |
200 |
250 |
300 |
||
|
10 - 20 |
80 - 240 |
1 |
1 |
0 |
0 |
|
20 - 30 |
160 - 360 |
1 x 1-2 |
1 |
1 |
1 |
|
30 - 40 |
240 - 480 |
1 x 2-3 |
1 x 2 |
1 x 1-2 |
1 |
| 40 - 50 | 320 - 600 | 1 x 2-4 | 1 x 2-3 | 1 x 2 | 1 x 1-2 |
|
50 - 60 |
400 - 720 |
1 x 3-5 |
1 x 2-3 |
1 x 2-3 |
1 x 2 |
|
60 - 70 |
480 - 840 |
2 x 2-3 |
1 x 3-4 |
1 x 2-3 |
1 x 2-3 |
|
> 840 |
- |
2 x 2-3 |
2 x 2-3 |
1 x 3-4 |
Rối loạn gan mật liên quan đến bệnh xơ nang ở trẻ em 6 - 18 tuổi
Liều dùng khuyến cáo của acid ursodeoxycholic là 20 mg/kg/ngày chia thành 2-3 liều, khi cần thiết có thể tăng lên đến 30 mg/kg mỗi ngày.
Bảng 3: Liều dùng của acid ursodeoxycholic trong điều trị rối loạn gan mật liên quan đến bệnh xơ nang ở trẻ em 6 -18 tuổi (20 mg/kg/ngày)
|
Cân nặng (kg) |
Khoảng liều (mg) |
MAXXHEPA® URSO (số viên nang x số lần/ngày) |
|||
|
150 |
200 |
250 |
300 |
||
|
10 - 20 |
200 - 400 |
1 x 2 |
1 x 2 |
- |
- |
|
20 - 30 |
400 - 600 |
1 x 3-4 |
1 x 2-3 |
1 x 2 |
1 x 2 |
|
30 - 40 |
600 - 800 |
2 x 2-3 |
2 x 2 |
1 x 3 |
1 x 2-3 |
|
40 - 50 |
800 - 1000 |
2 x 3 |
2 x 2 |
1 x 4 |
1 x 3 |
|
50 - 60 |
1000 - 1200 |
2 x 4 |
2 x 3 |
2 x 2 |
2 x 2 |
|
60 - 70 |
1200 - 1400 |
3 x 3 |
2 x 3 |
2 x 3 |
2 x 2 |
|
> 70 |
> 1400 |
- |
3 x 3 |
2 x 3 |
2 x 3 |
Quên dùng thuốc: nếu bỏ lỡ một liều, bệnh nhân được khuyên dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Nếu liều dùng này gần với thời gian của liều tiếp theo, bỏ qua liều bị lỡ và dùng liều tiếp theo đều đặn theo lịch. Không dùng liều gấp đôi.
Tiêu chảy có thể xảy ra trong trường hợp quá liều. Nhìn chung, những triệu chứng khác khi quá liều thường ít xảy ra vì sự hấp thu acid ursodeoxycholic giảm khi tăng liều và do đó phần nhiều hơn sẽ được bài tiết qua phân.
Các biện pháp đặc hiệu là không cần thiết và hậu quả của tiêu chảy nên được điều trị triệu chứng với phục hồi cân bằng nước và điện giải.
Không dùng MAXXHEPA® URSO cho các bệnh nhân có:
- Quá mẫn với acid mật hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Viêm túi mật hoặc đường mật cấp tính.
- Tắc ống mật (tắc ống mật chủ hoặc ống túi mật).
- Cơn đau quặn mật thường xuyên.
- Sỏi mật vôi hóa cản quang.
- Co thắt túi mật suy giảm, túi mật không hoạt động chức năng.
- Bệnh viêm ruột.
- Các tình trạng bệnh gan và ruột cản trở sự quay trở lại tuần hoàn gan-ruột của các acid mật: ứ mật ngoài gan, ứ mật trong gan, bệnh gan cấp tính, mạn tính hay nặng, đang bị loét tá tràng, đang bị loét dạ dày.
- Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, hoặc những phụ nữ có ý định mang thai. Khi được dùng trong rối loạn gan mật kèm bệnh xơ nang ở trẻ em từ 6-18 tuổi:
- Phẫu thuật nối thông đường mật-ruột không thành công hay không hồi phục dòng mật ở trẻ em bị teo đường mật.
Ở liều khuyến cáo, acid ursodeoxycholic được dung nạp tốt và tác dụng không mong muốn không đáng kể.
Thường gặp (ADR > 1/100)
Rối loạn tiêu hóa: phân nhão hoặc tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
Rất hiếm (ADR < 1/10 000)
Rối loạn tiêu hóa: đau vùng bụng trên bên phải trầm trọng, táo bón.
Rối loạn gan mật: vôi hóa sỏi túi mật, xơ gan mất bù.
Rối loạn da và mô dưới da: nổi mày đay, ngứa, phát ban da.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngTheo dõi bệnh nhân:
Khi dùng để điều trị xơ gan do mật nguyên phát giai đoạn tiến triển (PBC):
Khi dùng để làm tan sỏi cholesterol túi mật:
Tá dược Thuốc có chứa lactose. Do đó, bệnh nhân có bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. Các đối tượng đặc biệt
- Thai kỳ và cho con búSử dụng thuốc cho phụ nữ có thai
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú
- Khả năng lái xe và vận hành máy mócAcid ursodeoxycholic không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. - Tương tác thuốc
|
Hấp thu: bình thường acid ursodeoxycholic chiếm một phần nhỏ trong tổng lượng acid mật ở người (khoảng 5%). Sau khi uống, phần lớn các acid ursodeoxycholic được hấp thu bởi sự khuếch tán thụ động và sự hấp thu này là không hoàn toàn.
Chuyển hóa: ngay sau khi được hấp thu, khoảng 70% acid ursodeoxycholic được gan tiết ra khi không bị bệnh gan. Điều này dẫn đến nồng độ trong máu tuần hoàn thấp. Khi bệnh gan trở nặng, mức độ gan tiết ra giảm. Trong gan, acid ursodeoxycholic liên hợp với glycin hoặc taurin, sau đó được bài tiết vào mật. Các chất liên hợp này của acid ursodeoxycholic được hấp thu ở ruột non theo các cơ chế thụ động và chủ động. Các chất liên hợp này cũng có thể được tách ra ở hồi tràng bởi các enzym trong ruột, dẫn đến sự hình thành acid ursodeoxycholic tự do, chất này có thể được tái hấp thu và liên hợp lại trong gan. Acid ursodeoxycholic không hấp thu đi vào đại tràng, nơi hầu như được khử 7-OH thành acid lithocholic. Một phần acid ursodeoxycholic được chuyển thành dạng đồng phân lập thể chenodiol/ acid chenode-oxycholic (CDCA) thông qua trung gian 7-oxo. Chenodiol cũng được khử 7-OH thành acid lithocholic. Các chất chuyển hóa này kém hòa tan và được bài tiết trong phân. Một phần nhỏ acid lithocholic được tái hấp thu, liên hợp với glycin hoặc taurin ở trong gan và được gắn gốc sulfat ở vị trí thứ 3. Liên hợp acid lithocholic sulfat hóa tạo ra được bài tiết vào mật và sau đó đào thải trong phân.
Phân bố: ở những người khỏe mạnh, ít nhất 70% acid ursodeoxycholic (không liên hợp) gắn với protein huyết tương. Chưa có thông tin về sự gắn kết của acid ursodeoxycholic liên hợp với protein huyết tương ở những người khỏe mạnh hay bệnh nhân xơ gan mật nguyên phát. Tuy nhiên, vì hiệu quả của acid ursodeoxycholic liên quan đến nồng độ của nó trong mật hơn là trong huyết tương, nồng độ trong huyết thanh không phải là yếu tố biểu thị của sinh khả dụng về mặt lâm sàng. Thể tích phân bố của nó chưa được xác định, nhưng được cho là thấp do thuốc được phân bố chủ yếu ở mật và ruột non. Trong mật, nồng độ đỉnh của acid ursodeoxycholic đạt được trong 1-3 giờ.
Bài tiết: acid ursodeoxycholic đào thải chủ yếu qua phân. Khi điều trị, sự bài tiết qua nước tiểu tăng lên, nhưng vẫn ít hơn 1%, ngoại trừ trong bệnh gan ứ mật nghiêm trọng.
- Acid ursodeoxycholic (UDCA, ursodiol) là một acid mật thân nước tự nhiên, có nguồn gốc từ cholesterol, chiếm một phần nhỏ trong tổng lượng acid mật ở người.
- Acid ursodeoxycholic sử dụng đường uống giúp làm tăng lượng acid mật này liên guan đến liều dùng, để trở thành acid mật chính, thay thế/hoán chuyển nồng độ gây độc của các acid mật nội sinh kỵ nước (loại acid mật có xu hướng tích lũy trong bệnh gan tắc mật).
- Acid ursodeoxycholic có tác dụng bảo vệ gan, lợi mật, làm tan sỏi mật, giảm lipid trong máu, giảm cholesterol trong máu và một số tác dụng điều hòa miễn dịch:
+ Bảo vệ các tế bào biểu mô ống mật bị tổn thương chống lại các tác dụng gây độc của các acid mật.
+ Ức chế sự chết theo chương trình của các tế bào gan.
+ Giảm tiết cholesterol, giảm hấp thu cholesterol ở ruột và kích thích giải phóng sỏi cholesterol mới trong mật.
+ Kích thích tế bào gan và các tế bào biểu mô ống mật bài tiết mật.
+ Giảm mật tạo sỏi, tăng nồng độ các acid mật, tăng hoạt động của men lipase, cải thiện chức năng tiêu hóa.
+ Tác dụng điều hòa miễn dịch: giảm biểu hiện bệnh lý của kháng nguyên phù hợp mô chính HLA I trên tế bào gan và HLA II trên tế bào biểu mô ống mật, ức chế tạo interleukin-2, giảm số lượng bạch cầu ái toan.
Viên nang cứng.
Ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm ướt.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Dược Phẩm Ampharco U.S.A.

Dược sĩ Đại học Võ Thị Diễm Ngân
Dược sĩ Võ Thị Diễm Ngân tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng. Có hơn 9 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Tờ hướng dẫn sử dụng

