Còn hàng
Mã: 103563
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Vui lòng sao chép thông tin sản phẩm và gửi cho dược sĩ qua Zalo để được tư vấn
Khuyến mãi
Các ưu đãi khác
Hóa đơn từ 200,000đ tặng vocuher trị giá 30,000đ mua sản phẩm OSTELIN 130V
Hóa đơn từ 200,000đ tặng voucher trị giá 50,000đ mua sản phẩm ENTEROGERMINA BABY COMFORT
| Mọi thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại. Tuy nhiên, nội dung hoàn toàn giữ nguyên dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng, chỉ thay đổi về mặt hình thức. |
Đái tháo đường týp 2
- Đơn trị liệu ở bệnh nhân không thích hợp sử dụng metformin do không dung nạp.
- Phối hợp với các thuốc khác để điều trị đái tháo đường týp 2.
Suy tim
FORXIGA được chỉ định để làm giảm nguy cơ tử vong tim mạch và nhập viện do suy tim ở bệnh nhân trưởng thành bị suy tim (phân loại NYHA II-IV) với phân suất tống máu giảm.
Bệnh thận mạn tính
FORXIGA được chỉ định để làm giảm nguy cơ suy giảm eGFR kéo dài, bệnh thận giai đoạn cuối, tử vong tim mạch và nhập viện do suy tim ở bệnh nhân trưởng thành bị bệnh thận mạn tính có nguy cơ tiến triển.
Giới hạn sử dụng
FORXIGA không được khuyến khích điều trị bệnh thận mạn tính ở bệnh nhân có bệnh thận đa nang hoặc bệnh nhân cần hoặc có tiền sử gần đây sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch để điều trị bệnh lý thận. Thuốc dự kiến sẽ không có hiệu quả trên nhóm bệnh nhân này.
Trước khi khởi trị với FORXIGA
Xem Bảng 1 để biết các khuyến cáo về liều dùng dựa trên độ lọc cầu thận ước tính (eGFR).
Bảng 1. Liều khuyến cáo
eGFR (mL/phút/1,73 m2) | Liều khuyến cáo |
| eGFR từ 45 trở lên | 10 mg đường uống, 1 lần/ngày. |
| eGFR từ 25 đến dưới 45 | Không khuyến cáo dùng FORXIGA trong kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân trưởng thành bị đái tháo đường týp 2. Đối với tất cả các chỉ định khác, 10 mg đường uống, 1 lần/ngày. |
| eGFR dưới 25 | Không khuyến cáo khởi trị, tuy nhiên, bệnh nhân có thể tiếp tục dùng 10 mg đường uống, 1 lần/ngày để làm giảm nguy cơ suy giảm eGFR kéo dài, bệnh thận giai đoạn cuối (ESKD), tử vong tim mạch (CV) và nhập viện do suy tim (hHF). |
| Đang lọc máu | Chống chỉ định. |
hHF: nhập viện do suy tim, CV: Tim mạch, ESKD: Bệnh thận giai đoạn cuối.
Suy giảm chức năng gan
Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan nhẹ hoặc trung bình. Ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng, liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg. Nếu dung nạp tốt, có thể tăng liều đến 10 mg (xem phần “Cảnh Báo và Thận Trọng Khi Dùng Thuốc” và “Đặc Tính Dược Động Học”).
Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)
Nhìn chung, không khuyến cáo điều chỉnh liều theo độ tuổi. Nên xem xét chức năng thận và nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn (xem phần “Cảnh Báo và Thận Trọng Khi Dùng Thuốc” và “Đặc Tính Dược Động Học”).
Trẻ em
Hiệu quả và an toàn của dapagliflozin ở trẻ em từ 0 đến dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Hiện chưa có dữ liệu.
Có thể uống FORXIGA 1 lần/ ngày vào bất kỳ lúc nào trong ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn. Nên uống nguyên viên thuốc.
Forxiga 5mg chống chỉ định trong các trường hợp:
Tóm tắt dữ liệu an toàn
Bảng các phản ứng ngoại ý
Các phản ứng ngoại ý dưới đây được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược và theo dõi trong quá trình lưu hành thuốc. Không có phản ứng nào liên quan đến liều dùng. Các phản ứng ngoại ý được phân loại theo tần suất và hệ cơ quan (SOC). Các nhóm tần suất được xác định theo quy ước như sau: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (≤ 1/10.000) và không xác định (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Bảng 2. Các phản ứng ngoại ý trong thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược a và theo dõi trong quá trình lưu hành thuốc
| Hệ cơ quan | Rất thường gặp | Thường gặp * | Ít gặp** | Hiếm gặp |
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trên da và phần phụ | Viêm âm hộ - âm đạo, viêm quy đầu và các nhiễm trùng đường sinh dục*,b,c Nhiễm trùng đường tiết niệu * b,d | Nhiễm nấm* | ||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Hạ đường huyết (khi sử dụng với SU hoặc insulin)b | Giảm thể tích tuần hoàn b,e Khát** | Nhiễm toan ceton do đái tháo đườngb,i,j | |
| Rối loạn thần kinh | Chóng mặt | |||
| Rối loạn tiêu hóa | Táo bón** Khô miệng** | |||
Rối loạn da và mô dưới da | Phát bank | |||
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Đau lưng* | |||
| Rối loạn tại thận và đường niệu | Tiểu khó Tiểu nhiều*,f | Tiểu đêm** | ||
| Rối loạn sinh dục và tuyến vú | Ngứa âm đạo- âm hộ** Ngứa đường sinh dục** | |||
| Cận lâm sàng | Tăng hematocritg Rối loạn lipid máuh | Tăng ure trong máu** Giảm máu** |
a Bảng này trình bày dữ liệu đến 24 tuần (ngắn hạn) không tính đến điều trị tăng cường.
b Xem thêm thông tin ở các mục tương ứng bên dưới.
c Viêm âm đạo – âm hộ, viêm quy đầu và các nhiễm trùng đường sinh dục bao gồm các thuật ngữ khác thường được dùng như: viêm nhiễm âm đạo – âm hộ do nấm, nhiễm trùng âm đạo, viêm quy đầu, nhiễm nấm sinh dục, nhiễm nấm Candida âm đạo – âm hộ, viêm âm đạo – âm hộ, nhiễm nấm Candida quy đầu, nhiễm nấm Candida sinh dục, nhiễm trùng sinh dục, nhiễm trùng sinh dục nam giới, nhiễm trùng dương vật, viêm âm hộ, viêm âm đạo do vi khuẩn, áp-xe âm hộ.
d Nhiễm trùng đường tiết niệu bao gồm các thuật ngữ thường được dùng sau đây, được liệt kê theo thứ tự tần suất báo cáo: nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm bàng quang, nhiễm trùng đường tiết niệu do Escherichia, nhiễm trùng đường niệu sinh dục, viêm bể thận, viêm vùng tam giác bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm trùng thận và viêm tuyến tiền liệt.
e Giảm thể tích tuần hoàn bao gồm các thuật ngữ khác thường được dùng như: mất nước, giảm thể tích máu, hạ huyết áp.
f Tiểu nhiều bao gồm các thuật ngữ khác thường được dùng như: tiểu nhắt, tiểu nhiều, tăng lượng nước tiểu.
g Thay đổi trung bình hematocrit so với ban đầu đối với dapagliflozin 10 mg là 2,30% và đối với giả dược là −0,33%. Giá trị hematocrit >55% được ghi nhận ở 1,3% bệnh nhân điều trị với dapagliflozin 10 mg và 0,4% đối với giả dược.
h Phần trăm thay đổi trung bình so với ban đầu của dapagliflozin 10 mg so với giả dược tương ứng như sau: cholesterol toàn phần 2,5% so với 0,0%; HDL cholesterol 6,0% so với 2,7%; LDL cholesterol 2,9% so với −1,0%; triglycerid –2,7% so với −0,7%.
i Xem phần “Cảnh Báo và Thận Trọng Khi Dùng Thuốc”.
j Báo cáo trong nghiên cứu dự hậu tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Tần số dựa trên tỷ lệ hàng năm.
k Phản ứng ngoại ý được ghi nhận trong suốt quá trình lưu hành thuốc. Phát ban bao gồm các thuật ngữ sau, được liệt kê theo thứ tự tần suất trong thử nghiệm lâm sàng: phát ban, nổi ban toàn thân, ban ngứa, ban dạng phẳng, phát ban dát sẩn, ban có mụn mủ, ban mụn nước, ban đỏ. Trong thử nghiệm lâm sàng có đối chứng và đối chứng giả dược (dagagliflozin, N=5936, nhóm chứng, N=3403), tần suất phát ban tương tự với dagagliflozin (1,4%) và nhóm chứng (1,4%).
* Ghi nhận ở ≥ 2% bệnh nhân và có thêm ≥ 1% và ít nhất 3 bệnh nhân nữa điều trị với dapagliflozin 10 mg so với giả dược.
** Ghi nhận bởi nghiên cứu viên là có thể liên quan, hầu như liên quan hoặc liên quan đến điều trị của nghiên cứu và ghi nhận ở ≥ 0,2% bệnh nhân và có thêm ≥ 1% và ít nhất 3 bệnh nhân nữa điều trị với dapagliflozin 10 mg so với giả dược.
Mô tả các phản ứng ngoại ý chọn lọc
Viêm âm đạo – âm hộ, viêm quy đầu và các nhiễm trùng đường sinh dục
Hạ đường huyết
Giảm thể tích tuần hoàn
Nhiễm toan ceton do đái tháo đường
Trong nghiên cứu dự hậu tim mạch của dapagliflozin, với thời gian dùng thuốc lên đến 48 tháng, ghi nhận có 27 bệnh nhân có biến cố ngoại ý nhiễm toan ceton do đái tháo đường trong nhóm điều trị với dapagliflozin 10 mg và có 12 bệnh nhân trong nhóm điều trị giả dược. Biến cố ngoại ý xảy ra rải đều trong suốt khoảng thời gian nghiên cứu. Trong số 27 bệnh nhân bị nhiễm toan ceton do đái tháo đường trong nhóm dapagliflozin, có 22 bệnh nhân đang điều trị đồng thời với insulin vào thời điểm xảy ra biến cố ngoại ý. Yếu tố nguy cơ nhiễm toan ceton do đái tháo đường đã được dự đoán ở nhóm dân số đái tháo đường týp 2 (xem phần “Cảnh Báo và Thận Trọng Khi Dùng Thuốc”).
Nhiễm trùng đường tiết niệu
Nghiên cứu suy tim DAPA-HF
Không có phản ứng ngoại ý mới được xác định trong nghiên cứu suy tim DAPA-HF.
Nghiên cứu bệnh thận mạn tính DAPA-CKD
Không có phản ứng ngoại ý mới được xác định trong nghiên cứu DAPA-CKD trên bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính.
Báo cáo về các phản ứng ngoại ý nghi ngờ
Báo cáo các phản ứng ngoại ý nghi ngờ sau khi các sản phẩm dược được cấp phép rất quan trọng. Điều này cho phép theo dõi liên tục sự cân bằng giữa lợi ích và nguy cơ của các sản phẩm dược. Các chuyên gia y tế được yêu cầu báo cáo các phản ứng ngoại ý nghi ngờ.
6. Lưu ý |
- Thận trọng khi sử dụngTổng quát Không được sử dụng FORXIGA cho bệnh nhân đái tháo đường týp 1 hoặc để điều trị nhiễm toan ceton do đái tháo đường. Suy giảm chức năng thận
Bệnh nhân suy giảm chức năng gan Kinh nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan còn hạn chế. Nồng độ và thời gian tiếp xúc của dapagliflozin tăng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng (xem phần “Cách Dùng, Liều Dùng” và “Đặc Tính Dược Động Học”). Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)
Sử dụng cho bệnh nhân có nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn và/hoặc hạ huyết áp
Nhiễm toan ceton do đái tháo đường
Bệnh nhân đái tháo đường týp 1 DKA đã được báo cáo với tần suất thường gặp trong các nghiên cứu dapagliflozin trên bệnh nhân đái tháo đường týp 1. Không nên dùng dapagliflozin để điều trị bệnh nhân đái tháo đường týp 1. Nhiễm trùng đường tiết niệu Sự bài tiết glucose niệu có thể liên quan đến tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu; do đó, nên xem xét tạm ngưng dapagliflozin trong khi đang điều trị viêm thận-bể thận hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu. Xét nghiệm nước tiểu Do cơ chế tác dụng của thuốc, bệnh nhân sử dụng FORXIGA sẽ có kết quả dương tính với glucose trong nước tiểu. Lactose Viên thuốc có chứa lactose (khan). Bệnh nhân có các rối loạn di truyền hiếm gặp như rối loạn dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc bất thường hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này. Viêm mô hoại tử vùng đáy chậu (hoại tử Fournier)
Cắt cụt chi dưới Sự gia tăng các trường hợp cắt cụt chi dưới (chủ yếu là ngón chân) đã được quan sát thấy trong các nghiên cứu lâm sàng dài hạn ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 với thuốc ức chế SGLT2. Không biết liệu đây có phải ảnh hưởng của nhóm thuốc hay không. Điều quan trọng là phải tư vấn cho bệnh nhân đái tháo đường cách chăm sóc bàn chân định kỳ để phòng ngừa. - Thai kỳ và cho con búPhụ nữ có thai
Cho con bú Chưa biết được dapagliflozin và/hoặc chất chuyển hóa có bài tiết vào sữa ở người hay không. Dữ liệu dược lực học/độc tính trên động vật cho thấy dapagliflozin/chất chuyển hóa bài tiết vào sữa, cũng như có tác động dược lý đến thú con được nuôi bằng sữa mẹ. Không thể bỏ qua nguy cơ trên trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ. Không nên sử dụng dapagliflozin khi đang cho con bú. Khả năng sinh sản Chưa nghiên cứu tác động của dapagliflozin đến khả năng sinh sản ở người. Ở chuột đực và chuột cái, dapagliflozin không có tác động đến khả năng sinh sản ở bất kỳ liều thử nghiệm nào. - Khả năng lái xe và vận hành máy mócFORXIGA không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy. Bệnh nhân nên được cảnh báo về nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng dapagliflozin phối hợp với sulfonylurê hoặc insulin. - Tương tác thuốcTương tác dược lực học Thuốc lợi tiểu Dapagliflozin có thể làm tăng tác dụng lợi tiểu của thiazid, thuốc lợi tiểu quai và có thể làm tăng nguy cơ mất nước và hạ huyết áp (xem phần “Cảnh Báo và Thận Trọng Khi Dùng Thuốc”). Insulin và các thuốc kích thích tiết insulin Insulin và các thuốc kích thích tiết insulin như sulfonylurê có thể gây hạ đường huyết. Do đó, cần sử dụng liều thấp insulin hoặc thuốc kích thích tiết insulin để hạn chế nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng phối hợp với dapagliflozin (xem phần “Cách Dùng, Liều Dùng” và “Tác Dụng Không Mong Muốn Của Thuốc”). Tương tác dược động học
Tác động của các thuốc khác trên dapagliflozin
Tác động của dapagliflozin trên các thuốc khác
Xét nghiệm định lượng 1,5-anhydroglucitol (1,5-AG) Theo dõi việc kiểm soát đường huyết bằng xét nghiệm định lượng 1,5-AG không được khuyến cáo vì phép đo 1,5-AG không tin cậy trong đánh giá kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế SGLT2. Khuyên dùng các phương pháp thay thế để theo dõi việc kiểm soát đường huyết. Trẻ em Các nghiên cứu về tương tác chỉ được thực hiện trên người lớn. |
Hấp thu
Dapagliflozin hấp thu tốt và nhanh sau khi uống. Nồng độ dapagliflozin tối đa trong huyết tương (Cmax) thường đạt được trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc lúc đói. Trung bình nhân Cmax và AUCT, ở trạng thái ổn định sau khi uống dapagliflozin 10 mg, 1 lần/ngày tương ứng là 158 ng/mL và 628 ng giờ/mL. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống của dapagliflozin sau khi dùng liều 10 mg là 78%. Dùng thuốc với bữa ăn giàu chất béo làm giảm Cmax của dapagliflozin đến 50% và kéo dài Tmax khoảng 1 giờ, nhưng không ảnh hưởng đến AUC so với dùng thuốc khi đói. Những thay đổi này không có ý nghĩa lâm sàng. Do đó, FORXIGA có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn.
Phân bố
Dapagliflozin gắn kết với protein khoảng 91%. Gắn kết protein không bị ảnh hưởng do các tình trạng bệnh khác nhau (như suy giảm chức năng gan hoặc suy giảm chức năng thận). Thể tích phân bố trung bình của dapagliflozin ở trạng thái ổn định là 118 lít.
Chuyển hóa
Dapagliflozin chuyển hóa mạnh và chủ yếu thành dapagliflozin 3-O-glucuronid là chất chuyển hóa không có hoạt tính. Dapagliflozin 3-O-glucuronid hoặc các chất chuyển hóa khác không đóng góp vào tác dụng giảm glucose máu. Dapagliflozin 3-O-glucuronid được tạo thành thông qua UGT1A9, một enzym có ở gan và thận, và sự chuyển hóa qua CYP là con đường thanh thải thứ yếu ở người.
Thải trừ
Thời gian bán thải trung bình (t 1/2) của dapagliflozin ở người khỏe mạnh là 12,9 giờ sau khi uống liều dapagliflozin 10 mg. Độ thanh thải toàn phần trung bình của dapagliflozin khi tiêm tĩnh mạch là 207 mL/phút. Dapagliflozin và các chất chuyển hóa liên quan thải trừ chủ yếu qua thận vào nước tiểu với dạng dapagliflozin không đổi ít hơn 2%. Sau khi dùng [14C]-dapagliflozin 50 mg, 96% được tìm thấy, 75% trong nước tiểu và 21% trong phân. Trong phân, khoảng 15% liều dùng được bài tiết dưới dạng thuốc nguyên thủy.
Tuyến tính
Nồng độ và thời gian tiếp xúc của dapagliflozin tăng tỷ lệ với mức liều dapagliflozin trong khoảng 0,1 đến 500 mg và dược động học không thay đổi theo thời gian dùng thuốc mỗi ngày cho đến 24 tuần.
Đối tượng đặc biệt
Suy giảm chức năng thận
Ở trạng thái ổn định (20 mg dapagliflozin 1 lần/ ngày trong 7 ngày), bệnh nhân đái tháo đường týp 2 bị suy giảm chức năng thận nhẹ, trung bình hoặc nặng (được xác định bằng độ thanh thải huyết thanh iohexol) có nồng độ và thời gian tiếp xúc trung bình của dapagliflozin cao hơn tương ứng 32%, 60% và 87% so với bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có chức năng thận bình thường. Sự bài tiết glucose qua nước tiểu ở trạng thái ổn định 24 giờ phụ thuộc nhiều vào chức năng thận và lượng glucose bài tiết ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có chức năng thận bình thường, suy giảm chức năng thận nhẹ, trung bình hoặc nặng tương ứng là 85, 52, 18 và 11 ng glucose/ngày. Chưa biết ảnh hưởng của lọc máu đến nồng độ và thời gian tiếp xúc của dapagliflozin.
Suy giảm chức năng gan
Ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan nhẹ và trung bình (phân loại Child-Pugh A và B), trung bình Cmax và AUC của dapagliflozin cao hơn tương ứng 12% và 36% so với ở nhóm đối chứng khỏe mạnh. Những khác biệt này không có ý nghĩa lâm sàng. Ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng (Child-Pugh nhóm C), trung bình Cmax và AUC của dapagliflozin cao hơn tương ứng 40% và 67% so với nhóm đối chứng khỏe mạnh.
Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)
Ở bệnh nhân dưới 70 tuổi, nồng độ và thời gian tiếp xúc tăng không có ý nghĩa thống kê theo độ tuổi. Tuy nhiên, nồng độ và thời gian tiếp xúc có thể tăng do giảm chức năng thận theo tuổi tác. Chưa có đầy đủ dữ liệu để kết luận về nồng độ và thời gian tiếp xúc ở bệnh nhân > 70 tuổi.
Trẻ em
Chưa nghiên cứu dược động học ở trẻ em.
Giới tính
Ước tính AUCss trung bình của dapagliflozin ở nữ giới cao hơn ở nam giới khoảng 22%.
Chủng tộc
Nồng độ và thời gian tiếp xúc ở người da trắng, da màu hoặc châu Á không khác biệt có ý nghĩa lâm sàng.
Cân nặng
Nồng độ và thời gian tiếp xúc của dapagliflozin giảm khi cân nặng tăng. Do đó, nồng độ và thời gian tiếp xúc có thể tăng ở bệnh nhân nhẹ cân và giảm ở bệnh nhân nặng cân. Tuy nhiên, khác biệt nồng độ và thời gian tiếp xúc không có ý nghĩa lâm sàng.
Nhóm tác dụng trị liệu: thuốc sử dụng trong đái tháo đường, thuốc ức chế protein đồng vận chuyển Na-glucose 2 (SGLT2), mã ATC: A10BK01
Cơ chế tác dụng
Tác động dược động học
Hiệu quả và an toàn lâm sàng
Kiểm soát đường huyết
Đơn trị liệu
Một nghiên cứu mù đôi, có đối chứng với giả dược trong 24 tuần (có giai đoạn mở rộng) được tiến hành nhằm đánh giá an toàn và hiệu quả của FORXIGA đơn trị liệu trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 chưa kiểm soát tốt đường huyết. Điều trị với dapagliflozin 1 lần/ ngày làm giảm HbA1c có ý nghĩa thống kê (p < 0,0001) so với giả dược (Bảng 3).
Ở giai đoạn mở rộng, giảm HbA1c duy trì suốt 102 tuần (thay đổi trung bình hiệu chỉnh so với ban đầu đối với dapagliflozin 10 mg và giả dược tương ứng là –0,61% và −0,17%).
Bảng 3: Kết quả ở tuần 24 (LOCFa) của nghiên cứu dapagliflozin đơn trị liệu có đối chứng với giả dược
| Đơn trị liệu | ||
| Dapagliflozin 10 mg | Giả dược | |
| Nb | 70 | 75 |
| HbA1c (%) | ||
| Ban đầu (trung bình) | 8.01 | 7,79 |
| Thay đổi so với ban đầuc | -0,89 | -0,23 |
| Khác biệt so với giả dượcc | -0,66* | |
| (95% CI) | (-0,96, -0,36) | |
| Tỷ lệ bệnh nhân đạt HbA1c <7% | ||
| Hiệu chỉnh theo giá trị ban đầu | 50,8§ | 31,6 |
| Cân nặng (kg) | ||
| Ban đầu (trung bình) | 94,13 | 88,77 |
| Thay đổi so với ban đầuc | -3,16 | -2,19 |
| Khác biệt so với giả dượcc | -0,97 | |
| (95% CI) | (-2,20; 0,25) | |
a LOCF: Số liệu tính đến lần ghi nhận cuối cùng (trước khi điều trị tăng cường cho những bệnh nhân cần điều trị tăng cường).
b Tất cả bệnh nhân ở giai đoạn ngẫu nhiên sử dụng ít nhất 1 liều thuốc sử dụng trong nghiên cứu mù đôi ở giai đoạn mù đôi ngắn hạn.
c Thay đổi trung bình bình phương bé nhất được hiệu chỉnh theo giá trị ban đầu.
* Giá trị p < 0,0001 so với giả dược.
s Không kiểm định ý nghĩa thống kê như một kết quả của quá trình thử liên tục cho các mục tiêu thứ yếu.
Trị liệu phối hợp bổ sung
Một nghiên cứu không kém hơn, có đối chứng, trong 52 tuần (mở rộng dài hạn thêm 52 và 104 tuần) nhằm đánh giá FORXIGA trong trị liệu phối hợp bổ sung với metformin so với một sulfonylurê (glipizid) phối hợp bổ sung với metformin trên bệnh nhân chưa kiểm soát tốt đường huyết (HbA1c > 6,5% và ≤ 10%). Kết quả cho thấy mức giảm trung bình HbA1c ở tuần 52 so với ban đầu tương đương với glipizid, chứng tỏ tính không kém hơn (Bảng 4). Ở tuần 104, HbA1c thay đổi trung bình được hiệu chỉnh theo giá trị ban đầu là –0,32% đối với dapagliflozin và 0,14% đối với glipizid. Ở tuần 208, HbA1c thay đổi trung bình được hiệu chỉnh theo giá trị ban đầu là −0,10% đối với dapagliflozin và 0,20% đối với glipizid. Ở tuần 52, 104 và 208, tỷ lệ bệnh nhân có ít nhất 1 biến cố hạ đường huyết ở nhóm điều trị với dapagliflozin (lần lượt là 3,5%, 4,3% và 5,0%) thấp hơn có ý nghĩa so với ở nhóm điều trị với glipizid (lần lượt là 40,8%, 47,0% và 50,0%). Tỷ lệ bệnh nhân còn lại trong nghiên cứu ở tuần thứ 104 và tuần thứ 208 ở nhóm điều trị với dapagliflozin là 56,2% và 39,7% và ở nhóm điều trị với glipizid là 50,0% và 34,6%.
Bảng 4. Kết quả ở tuần 52 (LOCFa) của nghiên cứu có đối chứng so sánh dapagliflozin với glipizid trong điều trị phối hợp với metformin
| Chỉ số | Dapagliflozin + metformin | Glipizid + metformin |
| Nb | 400 | 401 |
| HbA1c (%) | ||
| Ban đầu (trung bình) | 7.69 | 7.74 |
| Thay đổi so với ban đầuc | -0.52 | -0.52 |
| Khác biệt so với glipizid + metforminc | -0.00d | |
| (95% Cl) | (-0.11; 0.11) | |
| Cân nặng (kg) | ||
| Ban đầu (trung bình) | 88.44 | 87.60 |
| Thay đổi so với ban đầuc | -3.22 | 1.44 |
| Khác biệt so với glipizid + metforminc | -4.65* | |
| (95% Cl) | (-5.14; -4.17) | |
a LOCF: Số liệu tính đến lần ghi nhận cuối cùng.
b Bệnh nhân ở giai đoạn ngẫu nhiên có chỉ số ban đầu và đánh giá được ít nhất 1 chỉ số hiệu quả.
c Thay đổi trung bình bình phương bé nhất được hiệu chỉnh theo giá trị ban đầu.
d Không kém hơn glipizid + metformin.
* giá trị p < 0.0001.
Dapagliflozin phối hợp bổ sung metformin, glimepirid, metformin và 1 thuốc sulfonylurê, sitagliptin (cùng hoặc không cùng với metformin) hoặc insulin làm giảm HbA1c ở tuần 24 có ý nghĩa thống kê so với nhóm dùng giả dược (p < 0.0001; Bảng 5, 6 và 7).
Giảm HbA1c ghi nhận ở tuần 24 được duy trì trong các nghiên cứu phối hợp bổ sung (với glimepirid và insulin) với dữ liệu 48 tuần (glimepirid) và dữ liệu đến 104 tuần (insulin). Ở tuần 48 khi phối hợp với sitagliptin (cùng hoặc không cùng với metformin), thay đổi trung bình được hiệu chỉnh theo giá trị ban đầu đối với nhóm dapagliflozin 10mg và giả dược lần lượt là -0.30% và 0.38%. Trong nghiên cứu phối hợp bổ sung với metformin giảm HbA1c duy trì đến 102 tuần (thay đổi trung bình được hiệu chỉnh theo giá trị ban đầu đối với nhóm dapagliflozin 10mg và giả dược lần lượt là -0.78% và 0.02%). Ở tuần 104 đối với insulin (có hoặc không kèm với thuốc giảm glucose đường uống), giảm HbA1c thay đổi trung bình được hiệu chỉnh theo giá trị ban đầu đối với nhóm dapagliflozin 10mg và giả dược lần lượt là -0.71% và -0.06%. Ở tuần 48 và 104, liều insulin ở nhóm điều trị với dapagliflozin 10mg duy trì ổn định ở liều trung bình 76IU/ngày so với ban đầu. Ở nhóm giả dược ở tuần 48 và 104 tăng trung bình so với ban đầu lần lượt là 10.5IU/ngày và 18.3IU/ngày (liều trung bình là 84 và 92 IU/ngày). Tỷ lệ bệnh nhân còn lại trong nghiên cứu ở tuần 104 ở nhóm điều trị với dapagliflozin 10mg là 72.4% và ở nhóm giả dược là 54,8%.
Bảng 5. Kết quả nghiên cứu phối hợp bổ sung dapagliflozin với metformin hoặc sitagliptin (cùng hoặc không cùng metformin) trong 24 tuần (LOCFa), có đối chứng với giả dược
| Phối hợp bổ sung | ||||
| Metformin1 | Chất ức chế DPP-4 (sitagliptin2) ± Metformin1 | |||
| Dapagliflozin 10 mg | Giả dược | Dapagliflozin 10 mg | Giả dược | |
| Nb | 135 | 137 | 223 | 224 |
| HbA1c (%) | ||||
| Ban đầu (trung bình) | 7,92 | 8,11 | 7,90 | 7,97 |
| Thay đổi so với ban đầuc | -0,84 | -0,30 | -0,45 | 0,04 |
| Khác biệt so với giả dượcc | -0,54* | -0,48* | ||
| (95% CI) | (-0,74,-0,34) | (-0,62, -0,34) | ||
| Tỷ lệ bệnh nhân đạt HbA1c < 7% | ||||
| Hiệu chỉnh theo giá trị ban đầu | 40,6** | 25,9 | ||
| Cân nặng cơ thể (kg) | ||||
| Ban đầu (trung bình) | 86,28 | 87,74 | 91,02 | 89,23 |
| Thay đổi so với ban đầuc | -2,86 | -0,89 | -2,14 | -0,26 |
| Khác biệt so với giả dượcc | -1,97* | -1,89* | ||
| (95% CI) | (-2,63,-1,31) | (-2,37, -1,40) | ||
1 Metformin ≥ 1500 mg/ngày; 2sitagliptin 100 mg/ngày.
a LOCF: Số liệu tính đến lần ghi nhận cuối cùng (trước khi điều trị tăng cường cho những bệnh nhân cần điều trị tăng cường).
b Tất cả bệnh nhân ở giai đoạn ngẫu nhiên đã sử dụng ít nhất 1 liều của thuốc sử dụng trong nghiên cứu mù đôi ở giai đoạn mù đôi ngắn hạn.
c Thay đổi trung bình bình phương bé nhất được hiệu chỉnh theo giá trị ban đầu.
* Giá trị p < 0,0001 so với giả dược + thuốc giảm glucose đường uống.
** Giá trị p < 0,05 so với giả dược + thuốc giảm glucose đường uống.
Bảng 6. Kết quả nghiên cứu phối hợp bổ sung dapagliflozin với sulfonylurê (glimepirid) hoặc metformin và 1 thuốc sulfonylurê trong 24 tuần, có đối chứng với giả dược
Phối hợp bổ sung | ||||
| Sulfonylurê (glimepirid1) | Sulfonylurê + Metformin2 | |||
| Dapagliflozin 10mg | Giả dược | Dapagliflozin 10mg | Giả dược | |
| Na | 151 | 145 | 108 | 108 |
| HbA1c (%)b | ||||
| Ban đầu (trung bình) | 8.07 | 8.15 | 8.08 | 8.24 |
| Thay đổi so với ban đầuc | -0.82 | -0.13 | -0.86 | -0.17 |
| Khác biệt so với giả dượcc | -0.68* | -0.69* | ||
| (95% Cl) | (-0.86, -0.51) | (-0.89, -0.49) | ||
| Tỷ lệ bệnh nhân đạt HbA1c <7% (LOCF)d | ||||
| Hiệu chỉnh theo giá trị ban đầu | 31.7* | 13.0 | 31.8* | 11.1 |
| Cân nặng cơ thể (kg) (LOCF)d | ||||
| Ban đầu (trung bình) | 80.56 | 80.94 | 88.57 | 90.07 |
| Thay đổi so với ban đầuc | -2.26 | -0.72 | -2.65 | -0.58 |
| Khác biệt so với giả dượcc | -1.54* | -2.07* | ||
| (95% Cl) | (-2.17, -0.92) | (-2.79, -1.35) | ||
1glimepirid 4 mg/ngày; 2Metformin (dạng phóng thích tức thời hoặc phóng thích kéo dài) >1500 mg/ngày cộng với liều dung nạp tối đa, ít nhất phải là nửa liều tối đa, của sulfonylurê trong ít nhất 8 tuần trước khi tham gia nghiên cứu.
aBệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên có chỉ số ban đầu và đánh giá được ít nhất 1 chỉ số hiệu quả.
bCột 1 và 2, HbA1c được phân tích bằng LOCF (xem chú thích d); Cột 3 và 4, HbA1c được phân tích bằng LRM (xem chú thích e)
cThay đổi trung bình bình phương bé nhất được hiệu chỉnh theo giá trị ban đầu
dLOCF: Số liệu tính đến lần ghi nhận cuối cùng (trước khi điều trị tăng cường cho những bệnh nhân cần điều trị tăng cường)
eLRM: Phân tích đo lường lặp lại theo thời gian
*Giá trị p < 0,0001 so với giả dược + thuốc giảm glucose đường uống.
Bảng 7. Kết quả ở tuần 24 (LOCFa) của nghiên cứu phối hợp bổ sung dapagliflozin với insulin (có hoặc không kèm với thuốc giảm glucose đường uống) có đối chứng với giả dược
| Chỉ số | Dapagliflozin 10mg + insulin ± thuốc giảm glucose đường uống2 | Giả dược + insulin ± thuốc giảm glucose đường uống2 |
| Nb | 194 | 193 |
| HbA1c (%) | ||
| Ban đầu (trung bình) | 8.58 | 8.46 |
| Thay đổi so với ban đầuc | -0.90 | -0.30 |
| Khác biệt so với giả dượcc | -0.60* | |
| (95% Cl) | (-0.74; -0.45) | |
| Cân nặng cơ thể (kg) | ||
| Ban đầu (trung bình) | 94.63 | 94.21 |
| Thay đổi so với ban đầuc | -1.67 | 0.02 |
| Khác biệt so với giả dượcc | -1.68* | |
| (95% Cl) | (-2,19;-1,18) | |
| Liều insulin trung bình hàng ngày (IU)1 | ||
| Ban đầu (trung bình) | 77.96 | 73.96 |
| Thay đổi so với ban đầuc | -1.16 | 5.08 |
| Khác biệt so với giả dượcc | -6.23* | |
| (95% Cl) | (-8.84; -3.63) | |
| Số bệnh nhân giảm ít nhất 10% liều insulin trung bình hàng ngày | 19.7** | 11.0 |
a LOCF: Số liệu tính đến lần ghi nhận cuối cùng (trước hoặc vào ngày đầu tiên chỉnh tăng liều insulin nếu cần).
b Tất cả bệnh nhân ở giai đoạn ngẫu nhiên đã sử dụng ít nhất 1 liều của thuốc sử dụng trong nghiên cứu mù đôi ở giai đoạn mù đôi ngắn hạn.
c Thay đổi trung bình bình phương bé nhất được hiệu chỉnh theo giá trị ban đầu và có thuốc giảm glucose đường uống.
* Giá trị p < 0.0001 so với giả dược + insulin ± thuốc giảm glucose đường uống.
** Giá trị p < 0.05 so với giả dược + insulin ± thuốc giảm glucose đường uống.
1 Chỉ cho phép chỉnh tăng liều insulin (bao gồm insulin tác dụng nhanh, tác dụng trung bình hoặc insulin nền) nếu bệnh nhân đáp ứng tiêu chuẩn đường huyết đói (FPG) đã định sẵn.
2 Lúc ban đầu có 50% bệnh nhân dùng insulin; 50% dùng 1 hoặc 2 thuốc giảm glucose đường uống bổ sung với insulin; Ở nhóm thứ 2, 80% dùng metformin, 12% dùng metformin phối hợp với sulfonylurê, và số còn lại không dùng thuốc giảm glucose đường uống nào.
Trị liệu phối hợp với metformin ở bệnh nhân chưa được điều trị trước đây
Tổng số 1.236 bệnh nhân đái tháo đường týp 2 chưa kiểm soát tốt đường huyết (HbA1c ≥ 7,5% và ≤ 12%) chưa được điều trị tham gia 2 nghiên cứu có đối chứng trong 24 tuần nhằm đánh giá an toàn và hiệu quả của dapagliflozin (5 mg hoặc 10 mg) trong trị liệu phối hợp với metformin ở bệnh nhân chưa được điều trị trước đây so với đơn trị liệu.
Điều trị phối hợp dapagliflozin 10 mg với metformin (liều lên đến 2000 mg/ngày) làm cải thiện HbA1c có ý nghĩa so với điều trị với từng thuốc riêng lẻ (Bảng 8), đồng thời làm giảm chỉ số đường huyết lúc đói (FPG) nhiều hơn (so với từng thuốc riêng lẻ) và giảm cân nặng (so với metformin).
Bảng 8: Kết quả ở tuần thứ 24 (LOCFa) trong một nghiên cứu có đối chứng điều trị kết hợp dapagliflozin và metformin ở bệnh nhân chưa được điều trị trước đây
| Chỉ số | Dapagliflozin 10 mg + Metformin | Dapagliflozin 10 mg | Metformin |
| Nb | 211b | 219b | 208b |
| HbA1c (%) | |||
| Ban đầu (trung bình) | 9,10 | 9,03 | 9,03 |
| Thay đổi so với ban đầuc | -1,98 | -1,45 | -1,44 |
| Khác biệt so với dapagliflozinc | -0,53* | ||
| (95% Cl) | (-0,74, -0,32) | ||
| Khác biệt so với metforminc | -0,54* | -0,01 | |
| (95% Cl) | (-0,75, -0,33) | (-0,22, 0,20) | |
a LOCF: Số liệu tính đến lần ghi nhận cuối cùng (trước khi điều trị tăng cường cho những bệnh nhân cần điều trị tăng cường).
b Tất cả bệnh nhân ở giai đoạn ngẫu nhiên sử dụng ít nhất 1 liều thuốc sử dụng trong nghiên cứu mù đôi ở giai đoạn mù đôi ngắn hạn.
Thay đổi trung bình bình phương bé nhất được hiệu chỉnh theo giá trị ban đầu.
*Giá trị p <0,0001.
Trị liệu phối hợp với exenatide phóng thích kéo dài.
Một nghiên cứu đối chứng so sánh, mù đôi trong 28 tuần nhằm so sánh hiệu quả giữa trị liệu phối hợp dapagliflozin và exenatide phóng thích kéo dài (thuốc đồng vận thụ thể GLP-1) với dapagliflozin đơn trị liệu và exenatide phóng thích kéo dài đơn trị liệu trên những bệnh nhân chưa kiểm soát tốt đường huyết khi điều trị với metformin đơn trị liệu (HbA1c ≥ 8% và ≤ 12%). Tất cả các nhóm trị liệu đều có HbA1c giảm so với ban đầu. Nhóm dùng trị liệu phối hợp dapagliflozin 10 mg và exenatide phóng thích kéo dài làm giảm HbA1c so với giá trị ban đầu mạnh hơn so với dapagliflozin đơn trị liệu và exenatide phóng thích kéo dài đơn trị liệu (Bảng 9).
Bảng 9: Kết quả ở tuần 28 của nghiên cứu dapagliflozin và exenatide giải phóng kéo dài so với dapagliflozin đơn trị liệu và exenatide phóng thích kéo dài đơn trị liệu, trong điều trị kết hợp với metformin (có ý định điều trị cho bệnh nhân).
| Chỉ số | Dapagliflozin 10 mg QD + exenatide phóng thích kéo dài 2 mg QW | Dapagliflozin 10 mg QD + Giả dược QW | Exenatide phóng thích kéo dài 2 mg QW + Giả dược QW |
| N | 228 | 230 | 227 |
| HbA1c (%) | |||
| Ban đầu (trung bình) | 9,29 | 9,25 | 9,26 |
| Thay đổi so với ban đầua | -1,98 | -1,39 | -1,60 |
| Sự khác biệt trung bình thay đổi so với ban đầu giữa nhóm điều trị phối hợp và đơn trị liệu. | -0,59* | -0,38* | |
| (95% Cl) | (-0,84 -0,34) | (-0,63 -0,13) | |
| (%) bệnh nhân đạt HbA1c <7% | 44,7 | 19,1 | 26,9 |
| Cân nặng (kg) | |||
| Ban đầu (trung bình) | 92,13 | 90,87 | 89,12 |
| Thay đổi so với ban đầua | -3,55 | -2,22 | -1,56 |
| Sự khác biệt trung bình thay đổi so với ban đầu giữa nhóm điều trị phối hợp và đơn trị liệu. | -1,33* | -2,00* | |
| (95% Cl) | (-2,12, -0,55) | (-2,79, -1,20) | |
QD=1 lần/ngày, QW=1 lần/tuần, N=số bệnh nhân, CI=khoảng tin cậy
aThay đổi trung bình bình phương bé nhất (trung bình LS) và sự khác biệt về thay đổi giữa các nhóm điều trị so với giá trị ban đầu tại tuần 28 được xác định bằng mô hình hỗn hợp với các thí nghiệm lặp lại (MMRM) bao gồm phương pháp điều trị, khu vực, HbA1C ban đầu (< 9,0% hoặc ≥ 9,0%), số tuần và điều trị theo tương tác tuần là các hệ số cố định và giá trị ban đầu là một đồng biến số.
*p < 0,001, **p < 0,01.
Tất cả giá trị p được điều chỉnh theo giá trị p của số bội.
Những phân tích loại trừ các đo lường sau phác đồ cứu vãn và sau khi ngừng sử dụng thuốc nghiên cứu sớm.
Đường huyết đói
Đường huyết sau ăn
Cân nặng
Huyết áp
Bệnh nhân đái tháo đường týp 2 kèm suy giảm chức năng thận
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận nhẹ (độ lọc cầu thận ước tính eGFR ≥ 60 đến < 90 mL/phút/1,73 m2)
Trong chương trình thử nghiệm lâm sàng trên hơn 3000 bệnh nhân suy giảm chức năng thận nhẹ được điều trị với dapagliflozin. Hiệu quả được đánh giá dựa trên một phân tích gộp thu được từ 9 nghiên cứu lâm sàng thực hiện trên 2226 bệnh nhân suy giảm chức năng thận nhẹ. Ở tuần 24, hemoglobin A1c (HbA1c) thay đổi trung bình so với ban đầu và HbA1c thay đổi trung bình sau khi giả dược được hiệu chỉnh lần lượt là −1,03% và −0,54%, thử nghiệm với FORXIGA 10 mg (n=562). Dữ liệu an toàn ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận nhẹ tương tự với dữ liệu thu được trên tổng quần thể nghiên cứu.
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận trung bình (độ lọc cầu thận ước tính eGFR ≥ 30 đến < 60 mL/ phút//1,73 m2)
Bảng 10. Kết quả ở tuần 24 của nghiên cứu điều trị với dapagliflozin có đối chứng giả dược trên bệnh nhân đái tháo đường kèm theo suy giảm chức năng thận trung bình (giai đoạn 3A, độ lọc cầu thận ước tính eGFR ≥ 45 đến < 60 mL/ phút /1,73 m2)
| Chỉ số hiệu quả | FORXIGA 10 mg N=159 | Giả dược 161 |
| HbA1c (%) | ||
| Ban đầu (trung bình) | 8,35 | 8,03 |
| Thay đổi so với ban đầu (trung bình được hiệu chỉnh*) | -0,37§ | -0,03 |
| Khác biệt so với giả dược (trung bình được hiệu chỉnh*) | -0.34§ (-0,53, -0,15) | |
| (95% CI) | ||
| FPG (mg/dL) | ||
| Ban đầu (trung bình) | 183,04 | 173,28 |
| Thay đổi so với ban đầu (trung bình được hiệu chỉnh*) | -21,46§ | -4,87 |
| Khác biệt so với giả dược (trung bình được hiệu chỉnh*) | -16,59§ (-26,73, -6,45) | |
| (95% CI) | ||
| Cân nặng cơ thể (%) | ||
| Ban đầu (trung bình) | 92,51 | 88,3 |
| % Thay đổi so với ban đầu (trung bình được hiệu chỉnh*) | -3,42§ | -2,02 |
| Khác biệt so với giả dược (trung bình được hiệu chỉnh*) | -1,43§ | |
| (95% CI) | (-2,15, -0,69) | |
| Huyết áp tâm thu khi ngồi (mmHg) | ||
| Ban đầu (trung bình) | 135,7 | 135,0 |
| Thay đổi so với ban đầu (trung bình được hiệu chỉnh*) | -4,81¶ | -1,7 |
| Khác biệt so với giả dược (trung bình được hiệu chỉnh*) | -3,11¶ (-6,3,0,0) | |
| (95% CI) | ||
*Thay đổi trung bình bình phương bé nhất được hiệu chỉnh so với giá trị ban đầu.
§ Giá trị p < 0,001
¶ Giá trị P < 0,05.
Bệnh nhân có HbA1c ban đầu > 9%
Trong 1 phân tích gộp trên bệnh nhân có HbA1c ≥ 9,0%, điều trị với dapagliflozin 10 mg đơn trị liệu làm giảm HbA1c có ý nghĩa thống kê ở tuần 24 (thay đổi trung bình so với ban đầu ở nhóm dùng dapagliflozin 10 mg và ở nhóm dùng giả dược tương ứng là –2,04% và 0,19%) và trong điều trị phối hợp bổ sung với metformin (thay đổi trung bình so với ban đầu ở nhóm dùng dapagliflozin 10 mg và giả dược tương ứng là −1,32% và –0,53%).
Tác động của thuốc trên tim mạch và thận
Hình 1: Kết quả tổ hợp tiêu chí chính và các thành phần, và tổ hợp tiêu chí phụ và các thành phần

Tổ hợp biến cố trên thận được định nghĩa là: giảm liên tục ≥ 40% eGFR xuống còn eGFR < 60 mL/ phút /1,73 m2 và/hoặc bệnh thận mạn giai đoạn cuối (lọc máu ≥ 90 ngày hoặc ghép thận, eGFR được xác nhận duy trì < 15 mL/phút/1,73 m2) và/hoặc tử vong do thận hoặc bệnh lý tim mạch.
Giá trị p là giá trị p hai phía cho tiêu chí chính và giá trị p danh nghĩa cho tiêu chí phụ và các thành phần đơn lẻ. Thời gian đến khi xảy ra biến cố đầu tiên được phân tích theo mô hình tỷ số nguy cơ Cox. Số lượng biến cố đầu tiên cho các thành phần đơn lẻ là số lượng biến cố đầu tiên thực tế cho mỗi thành phần và không thêm vào số lượng biến cố trong điểm kết thúc tổng hợp.
CI = khoảng tin cậy.
Hình 2: Kết quả tiêu chí chính và phụ ở bệnh nhân có và không có tiền sử bệnh lý tim mạch

Tổ hợp biến cố trên thận được định nghĩa là: giảm liên tục ≥ 40% eGFR xuống còn eGFR < 60 mL phút /1,73 m2 và/hoặc ESRD (lọc máu ≥ 90 ngày hoặc ghép thận, eGFR được xác nhận duy trì < 15 mL/phút /1,73 m2) và/hoặc tử vong do thận hoặc tử vong tim mạch. Thời gian đến khi xảy ra biến cố đầu tiên được phân tích trong theo mô hình tỷ lệ nguy cơ Cox.
CI = khoảng tin cậy
Suy tim hoặc tử vong tim mạch
Hình 3: Thời gian xuất hiện lần đầu nhập viện vì suy tim hoặc tử vong tim mạch

Bệnh nhân có nguy cơ là số bệnh nhân có nguy cơ vào thời điểm bắt đầu tham gia nghiên cứu.
HR = Tỷ số nguy cơ.
CI = Khoảng tin cậy.
Biến cố tim mạch chính
Bệnh thận
Dapagliflozin làm giảm tỷ lệ các biến cố tổng hợp bao gồm giảm liên tục eGFR, bệnh thận mạn giai đoạn cuối, tử vong do thận hoặc tim mạch (Hình 4). Sự khác biệt giữa các nhóm được thúc đẩy bởi sự giảm các biến cố của các thành phần bệnh thận; giảm eGFR liên tục, bệnh thận mạn giai đoạn cuối và tử vong do bệnh thận (Hình 1) và được quan sát cả ở những bệnh nhân có hay không có tiền sử bệnh lý tim mạch (Hình 2).
Hình 4: Thời gian xuất hiện lần đầu tiên sự giảm eGFR liên tục, bệnh thận mạn giai đoạn cuối, tử vong do bệnh thận hoặc tim mạch

Tổ hợp biến cố trên thận được định nghĩa là giảm liên tục eGFR ≥ 40% xuống eGFR <60 mL/phút/1,73 m2 và / hoặc bệnh thận mạn giai đoạn cuối và/hoặc tử vong do thận hoặc tử vong tim mạch.
Bệnh nhân có nguy cơ là số bệnh nhân có nguy cơ vào thời điểm bắt đầu tham gia nghiên cứu.
HR = Tỷ số nguy cơ.
CI = Khoảng tin cậy
- Ở những bệnh nhân không có albumin niệu trước đó, dapagliflozin làm giảm tỷ lệ mắc albumin niệu kéo dài (UACR> 30 mg/g) so với giả dược (tỷ số nguy cơ 0,79 [95% CI 0,72, 0,87], p<0,001).
- Ở những bệnh nhân không có macroalbumin niệu trước đó, khởi phát mới của macroalbumin niệu (UACR> 300 mg/g) giảm ở nhóm dapagliflozin so với nhóm giả dược (tỷ số nguy cơ 0,54 [95% CI 0,45, 0,65], giá trị p danh nghĩa <0,001).
- Ở những bệnh nhân có macroalbumin niệu trước đó, thoái triển macroalbumin niệu ở nhóm dapagliflozin lớn hơn so với nhóm giả dược (tỷ số nguy cơ 1,82 [95% CI 1,51, 2,20], p danh nghĩa <0,001).
Hiệu quả điều trị của dapagliflozin so với giả dược được quan sát cả ở hai nhóm bệnh nhân có hoặc không có sẵn suy giảm chức năng thận.
Trẻ em
Hiệu quả và an toàn của dapagliflozin ở trẻ em từ 0 đến dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Hiện chưa có dữ liệu.
Suy tim với phân suất tống máu giảm
Bảng 11: Kết quả tổ hợp tiêu chí chính*, các tiêu chí thành phần* và tử vong do mọi nguyên nhân trong nghiên cứu DAPA-HF
| Bệnh nhân xảy ra biến cố (tỷ lệ biến cố) | ||||
| Biến số hiệu quả (thời gian xuất hiện lần đầu tiên) | FORXIGA 10 mg N=2373 | Giả dược N=2371 | Tỷ số nguy cơ (95% CI) | Giá trị p+ |
| Tổ hợp biến cố nhập viện do suy tim, tử vong tim mạch (CV) hoặc cấp cứu do suy tim | 386 (11,6) | 502 (15,6) | 0,74 (0,65; 0,85) | <0,0001 |
| Tổ hợp biến cố tử vong tim mạch (CV) hoặc nhập viện do suy tim | 382 (11,4) | 495 (15,3) | 0,75 (0,65; 0,85) | <0,0001 |
| Các thành phần của tổ hợp tiêu chí | ||||
| Tử vong tim mạch (CV) | 227 (6,5) | 273 (7,9) | 0,82 (0,69; 0,98) | |
| Nhập viện do suy tim hoặc cấp cứu do suy tim | 237 (7,1) | 326 (10,1) | 0,70 (0,59; 0,83) | |
| Nhập viện do suy tim | 231 (6,9) | 318 (9,8) | 0,70 (0,59; 0,83) | |
| Cấp cứu do suy tim | 10 (0,3) | 23 (0,7) | 0,43 (0,20; 0,90) | |
| Tử vong do mọi nguyên nhân | 276 (7,9) | 329 (9,5) | 0,83 (0,71; 0,97) | |
N=Số lượng bệnh nhân, Cl=Khoảng tin cậy, CV=Tim mạch.
*Bộ phân tích đầy đủ.
† Giá trị p hai phía.
Ghi chú: Thời gian đến khi xảy ra biến cố đầu tiên được phân tích theo mô hình tỷ số nguy cơ Cox. Số lượng các biến cố đầu tiên của mỗi thành phần là số lượng thực tế của các biến cố đầu tiên của mỗi thành phần và không cộng thêm vào số lượng biến cố trong tổ hợp tiêu chí. Tỷ lệ biến cố được trình bày dưới dạng số lượng đối tượng với biến cố trên 100 bệnh nhân năm theo dõi.
Hình 5: Đường cong Kaplan-Meier của tổ hợp tiêu chí chính (A), tử vong tim mạch (B), và nhập viện do suy tim (C) (Nghiên cứu DAPA-HF)
Hình 5A: Thời gian xuất hiện lần đầu tiên của tổ hợp biến cố tử vong tim mạch, nhập viện do suy tim hoặc cấp cứu do suy tim

Ghi chú: Biến cố cấp cứu do suy tim được định nghĩa là việc khám khẩn cấp, ngoài kế hoạch đánh giá bởi bác sĩ, ví dụ tại Khoa Cấp cứu, và yêu cầu điều trị cho tình trạng suy tim nặng hơn (khác với việc chỉ tăng liều thuốc lợi tiểu đường uống).
Bệnh nhân có nguy cơ là số bệnh nhân có nguy cơ vào thời điểm bắt đầu tham gia nghiên cứu.
HR = Tỷ số nguy cơ, CI = Khoảng tin cậy
Hình 5B: Thời gian xuất hiện lần đầu tiên của biến cố tử vong tim mạch

Bệnh nhân có nguy cơ là số bệnh nhân có nguy cơ vào thời điểm bắt đầu tham gia nghiên cứu.
HR = Tỷ số nguy cơ, CI = Khoảng tin cậy
Hình 5C: Thời gian xuất hiện lần đầu tiên của biến cố nhập viện do suy tim

Bệnh nhân có nguy cơ là số bệnh nhân có nguy cơ vào thời điểm bắt đầu tham gia nghiên cứu.
HR = Tỷ số nguy cơ, CI = Khoảng tin cậy
FORXIGA làm giảm tổng số biến cố nhập viện do suy tim (biến cố lần đầu và tái phát) và tử vong tim mạch, với tổng số 567 biến cố ở nhóm dùng FORXIGA so với 742 biến cố ở nhóm dùng giả dược (Tỷ số nguy cơ 0,75 [95% CI 0,65; 0,88]; p = 0,0002)
Kết quả của tổ hợp tiêu chí chính là thống nhất trong các phân nhóm được kiểm tra, bao gồm cả bệnh nhân suy tim có và không có đái tháo đường týp 2 (Hình 6).
Hình 6: Kết quả của tổ hợp tiêu chí chính (biến cố tử vong tim mạch và suy tim) ở phân tích dưới nhóm (nghiên cứu DAPA-HF)

a Tỷ số nguy cơ ước tính không được trình bày cho các phân nhóm có ít hơn tổng số 15 biến cố, cả hai nhánh kết hợp.
n/N# Số bệnh nhân có biến cố/ số bệnh nhân trong phân nhóm.
NT-proBNP = N-terminal pro b-type natriuretic peptide, HF = Suy tim, MRA = chất đối kháng thụ thể mineralocorticoid, ECG = điện tâm đồ, eGFR = độ lọc cầu thận ước tính.
Ghi chú: Hình trên trình bày các kết quả trong các phân nhóm khác nhau, mà tất cả đều là các đặc điểm tại thời điểm ban đầu. Khoảng tin cậy 95% được thể hiện không tính đến số lượng so sánh được thực hiện và có thể không phản ánh ảnh hưởng của một yếu tố gây nhiễu cụ thể sau khi hiệu chỉnh với tất cả các yếu tố khác. Sự biểu hiện đồng nhất hoặc không đồng nhất giữa các nhóm không nên được diễn giải quá mức.
Bệnh thận mạn tính
Bảng 12: Kết quả tổ hợp tiêu chí chính, các tiêu chí thành phần, và tổ hợp tiêu chí phụ trong nghiên cứu DAPA-CKD
| Bệnh nhân xảy ra biến cố (tỷ lệ biến cố) | ||||
| Biến số hiệu quả (thời gian xuất hiện lần đầu tiên) | FORXIGA 10 mg N=2152 | Giả dược N=2152 | Tỷ số nguy cơ (95% CI) | Giá trị p |
| Tổ hợp biến cố giảm liên tục eGFR ≥ 50%, bệnh thận giai đoạn cuối (ESKD), tử vong tim mạch (CV) hoặc tử vong do bệnh thận | 197 (4,6) | 312 (7,5) | 0,61 (0,51; 0,72) | <0,0001 |
| Giảm liên tục eGFR ≥ 50% | 112 (2,6) | 201 (4,8) | 0,53 (0,42; 0,67) | |
| Bệnh thận giai đoạn cuối (ESKD)* | 109 (2,5) | 161 (3,8) | 0,64 (0,50; 0,82) | |
| Tử vong tim mạch (CV) | 65 (1,4) | 80 (1,7) | 0,81 (0,58; 1,12) | |
| Tử vong do bệnh thận | 2 (<0,1) | 6 (0,3) | ||
| Giảm liên tục eGFR ≥ 50%, bệnh thận giai đoạn cuối (ESKD) hoặc tử vong do bệnh thận | 142 (3,3) | 243 (5,8) | 0,56 (0,45; 0,68) | <0,0001 |
| Tử vong tim mạch (CV) hoặc nhập viện do suy tim | 100 (2,2) | 138 (3,0) | 0,71 (0,55; 0,92) | 0,0089 |
| Nhập viện do suy tim | 37 (0,8) | 71 (1,6) | 0,51 (0,34; 0,76) | |
| Tử vong do mọi nguyên nhân | 101 (2,2) | 146 (3,1) | 0,69 (0,53; 0,88) | 0,0035 |
N=Số lượng bệnh nhân, Cl=Khoảng tin cậy, CV=Tim mạch, ESKD=Bệnh thận giai đoạn cuối.
* Bệnh thận giai đoạn cuối (ESKD) được định nghĩa là eGFR duy trì <15 mL/phút/1,73 m2, bắt đầu điều trị lọc máu mạn tính hoặc ghép thận.
Ghi chú: Thời gian đến khi xảy ra biến cố đầu tiên được phân tích theo mô hình tỷ số nguy cơ Cox. Tỷ lệ biến cố được trình bày dưới dạng số lượng đối tượng với biến cố trên 100 bệnh nhân năm theo dõi.
Có quá ít trường hợp tử vong do bệnh thận để tính toán tỷ số nguy cơ đáng tin cậy.
Hình 7: Thời gian xuất hiện lần đầu tiên của tổ hợp tiêu chí chính, giảm liên tục eGFR 2 50%, bệnh thận giai đoạn cuối (ESKD), tử vong tim mạch hoặc tử vong do bệnh thận (Nghiên cứu DAPA-CKD)

Bệnh nhân có nguy cơ là số bệnh nhân có nguy cơ vào thời điểm bắt đầu tham gia nghiên cứu. 1 tháng tương ứng với 30 ngày. Giá trị p 2 mặt được hiển thị. HR, CI và giá trị p lấy từ mô hình tỷ số nguy cơ Cox.
HR = tỷ số nguy cơ; CI = khoảng tin cậy; eGFR = độ lọc cầu thận ước tính; ESKD = bệnh thận giai đoạn cuối; CV = tim mạch; vs = so với.
Kết quả của tổ hợp tiêu chí chính nhất quán giữa các phân nhóm được khảo sát, bao gồm bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính có và không có đái tháo đường týp 2, nguyên nhân của bệnh thận mạn tính, tuổi, giới tính, chủng tộc, tỷ số albumin/ creatinin trong nước tiểu (UACR) và eGFR.
Nghiên cứu DAPA-CKD thu nhận một nhóm dân số bị bệnh thận mạn tính tương đối nặng có nguy cơ tiến triển cao. Các phân tích thăm dò của một thử nghiệm ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng với giả dược được tiến hành để xác định ảnh hưởng của FORXIGA đối với kết cục tim mạch (thử nghiệm DECLARE) hỗ trợ kết luận rằng FORXIGA cũng có thể có hiệu quả ở bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính giai đoạn sớm.
FORXIGA 5mg: viên nén bao phim màu vàng, 2 mặt lồi, hình tròn đường kính 0.7cm, 1 mặt khắc số “5”, mặt kia khắc số “1427”.
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.
3 năm kể từ ngày sản xuất.
AstraZeneca Pharmaceuticals LP.

Dược sĩ Đại học Bùi Thị Chi Quyên
Dược sĩ Bùi Thị Chi Quyên tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Đại học Võ Trường Toản. Có hơn 5 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tư vấn Dược phẩm. Hiện đang là quản lí tại nhà thuốc An Khang.
Tờ hướng dẫn sử dụng

