Chọn tỉnh thành, quận huyện để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Hồ Chí Minh

Chọn
#236002
Mã Qr Code Quà tặng vip

Quét để tải App

Logo Nhathuocankhang.comQuà Tặng VIP

Tích & Sử dụng điểm
cho khách hàng thân thiết

Sản phẩm của tập đoàn MWG

Bepracid 20 trị loét dạ dày, tá tràng (1 vỉ x 14 viên)

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với dược sĩ, bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn thêm.

  • Công dụng: Trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản, loét dạ dày - tá tràng hoạt động.
  • Hoạt chất: Rabeprazol
  • Thương hiệu: Pymepharco (Việt Nam)
    manu
    • Công ty Cổ phần Pymepharco tiền thân là công ty Dược và Vật tư Y tế Phú Yên, được thành lập vào năm 1989.
    • Vào tháng 5/2006, công ty chính thức chuyển đổi thành công ty Cổ phần Pymepharco. Sau hơn 30 năm hình thành và phát triển, Pymepharco đã và đang đạt được rất nhiều thành tựu ấn tượng trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh dược phẩm.
    • Tháng 10/2003, Nhà máy dược phẩm PYMEPHARCO đạt tiêu chuẩn GMP chính thức đi vào hoạt động, có hơn 140 SP được Bộ Y tế cấp số đăng ký lưu hành. Ngày 17/1/2006, Nhà máy được cấp giấy chứng nhận Thực hành tốt sản xuất thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO-GMP).
  • Nhà sản xuất: Pymepharco
    Thuốc trị dạ dày Pymepharco
  • Nơi sản xuất: Việt Nam
  • Dạng bào chế: Viên bao tan trong ruột
  • Cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 14 viên
  • Thuốc cần kê toa: Có
  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Số đăng kí: VD-20037-13
25 nhà thuốc có sẵn hàng
Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh Hà Nội Đà Nẵng An Giang Bà Rịa - Vũng Tàu Bạc Liêu Bình Dương Bình Phước Cần Thơ Đắk Lắk Đắk Nông Đồng Nai Đồng Tháp Khánh Hòa Long An Tây Ninh Tiền Giang Trà Vinh Vĩnh Long
Chọn Quận huyện
TP. Thủ Đức Quận 3 Quận 7 Quận 8 Quận 12 Quận Bình Tân Quận Gò Vấp Quận Tân Bình Quận Tân Phú Huyện Bình Chánh Huyện Củ Chi Huyện Hóc Môn Huyện Nhà Bè
Không tìm thấy nhà thuốc có sẵn hàng phù hợp tiêu chí tìm kiếm

Thuốc trị đau dạ dày khác

Xem tất cả Thuốc trị đau dạ dày khác
Thông tin chi tiết

Thành phần

Rabeprazol natri 20 mg

Tá dược: Mannitol, Povidon, Magnesi oxyd, Magnesi stearat, Talc, Hypromellose, PEG 6000, Eudragit L 30 D-55, Triethyl citrate, Titan dioxyd, quinoline yellow.

Công dụng (Chỉ định)

Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.

Loét dạ dày - tá tràng hoạt động.

Hội chứng Zollinger - Ellison và các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác.

Phối hợp điều trị diệt trừ Helicobacter pylori ở những bệnh nhân bị loét đường tiêu hóa.

Cách dùng - Liều dùng

Cách dùng:

BEPRACID 20 được dùng bằng đường uống. Nuốt nguyên viên, không được nhai hay nghiền nát. Uống vào buổi sáng trước khi ăn.

Liều dùng:

- Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản nặng: liều thông thường 20 mg/lần/ngày trong 4-8 tuần. Không dùng quá 12 tháng.

- Bệnh loét dạ dày - tá tràng hoạt động: 20 mg/ngày trong 4 - 8 tuần đối với loét tá tràng và 6 -12 tuần đối với loét dạ dày.

- Hội chứng Zollinger - Ellison: liều khởi đầu 60 mg/lần/ngày, điều chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân. Liều có thể tăng đến 120 mg/ngày. Khi liều hàng ngày lớn hơn 100 mg nên chia làm 2 lần.

- Diệt trừ H.pylori: Điều trị phối hợp trong 7 ngày theo phác đồ: (1 viên BEPRACID 20 + 1000 mg amoxicillin + 500 mg clarithromycin) x 2 lần/ngày.

- Bệnh nhân suy thận, suy gan: Không cần chỉnh liều. Chỉ áp dụng trong trường hợp nhẹ và trung bình.

- Trẻ em: Không được đề nghị sử dụng cho trẻ em.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần thuốc hay các dẫn xuất benzimidazol.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Trước khi dùng rabeprazol nên chẩn đoán loại trừ bệnh loét dạ dày ác tính hoặc bệnh ác tính ở thực quản.

Bệnh nhân điều trị dài hạn cần được kiểm tra đều đặn.

Chưa có kinh nghiệm điều trị cho trẻ em.

Thận trọng khi dùng ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nặng.

Sử dụng rabeprazol liều cao và kéo dài (trên 1 năm) có thể làm tăng nguy cơ gãy xương có liên quan đến loãng xương.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp: nhức đầu hoặc tiêu chảy, nổi mẩn da. Có thể gặp các trường hợp ngứa, chóng mặt, mệt mỏi, táo bón, buồn nôn, đầy hơi.

Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Những thuốc phụ thuộc pH dạ dày: có khả năng tương tác về dược động học.

Việc dùng dồng thời rabeprazol natri với ketoconazol hay itraconazol có thể làm giảm dáng kể nồng độ thuốc kháng nấm trong huyết tương.

Các chất kháng acid dạng lỏng: Rabeprazol không tương tác. Warfarin: sử dụng đồng thời rabeprazol với warfarin làm tăng thời gian prothrombin gây chảy máu bất thường có thể dẫn đến tử vong.

Cyclosporin: sử dụng đồng thời rabeprazol với cyclosporin có thể làm tăng nồng độ tối đa của cyclosporin.

Methotrexat: sử dụng đồng thời rabeprazol với methotrexat có thể làm tăng và kéo dài nồng độ của methotrexat và chất chuyển hóa của nó trong huyết thanh.

Quá liều

Trường hợp quá liều cao nhất đã được báo cáo là 80 mg. Không có những dấu hiệu lâm sàng hoặc triệu chứng có liên quan tới quá liều được ghi nhận.

Không rõ thuốc giải độc đặc hiệu của rabeprazol. Trong trường hợp quá liều, cần điều trị triệu chứng và nâng đỡ tổng trạng.

Thai kỳ và cho con bú

Kinh nghiệm sử dụng rabeprazol cho phụ nữ có thai và cho con bú còn hạn chế. Chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích mang lại cho mẹ lớn hơn nguy cơ gây ra cho thai nhi và trẻ sơ sinh.

Bảo quản

Nơi khô, mát (dưới 30°C). Tránh ánh sáng.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 vỉ, vỉ 14 viên.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Dược lực học

Cơ chế tác dụng: Rabeprazol natri thuộc nhóm thuốc kháng tiết acid, những dẫn xuất của benzimidazol thế, không có đặc tính kháng tiết cholin hay đối kháng Histamin H2 nhưng ức chế sự tiết acid ở dạ dày bằng cách ức chế chuyên biệt enzyme H+/K+ATPase (bơm proton).

Tác dụng kháng tiết acid: hiệu quả kháng acid khởi phát trong vòng 1 giờ sau khi uống một liều 20 mg rabeprazol natri, hiệu quả ức chế trung bình trên acid dạ dày trong 24 giờ của rabeprazol natri là 88% sau khi uống liều đầu tiên.

Ảnh hưởng trên gastrin huyết thanh: ở những bệnh nhân uống rabeprazol natri liều 1 lần/ngày lên đến 8 tuần để điều trị bệnh viêm loét hay ăn mòn thực quản và ở những bệnh nhân điều trị lên đến 52 tuần để ngăn chặn sự tái phát của bệnh, nồng độ trung bình của gastrin lúc đó tăng lên có liên quan đến liều dùng.

Dược động học

Hấp thu: Rabeprazol không bền trong môi trường acid. Sự hấp thu chỉ xảy ra sau khi viên thuốc rời khỏi dạ dày. Hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh rabeprazol trong huyết tương (Cmax) đạt được vào khoảng 3,5 giờ sau một liều 20 mg. Cmax và AUC tỷ lệ tuyến tính với các liều từ 10 mg - 40 mg. Sinh khả dụng tuyệt đối của một liều uống 20 mg vào khoảng 52% do chuyển hóa phần lớn trước khi vào tuần hoàn hệ thống. Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 1 giờ (0,7 -1,5 giờ), độ thanh thải toàn cơ thể là 283 ± 98 ml/phút. Không tương tác với thức ăn.

Phân phối: 97% gắn kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa: Chuyển hóa qua hệ thống cytochrom P450 (CYP450) 2C19 và 3A4 của gan.

Thải trừ: 90% liều dùng được bài tiết trong nước tiểu dưới hai dạng chuyển hóa: dạng liên hợp với acid mercapturic (M5) và dạng acid carboxylic (M6), và hai chất chuyển hóa khác chưa được biết rõ. Phần còn lại của liều tìm thấy trong phân.

Đặc điểm

Viên bao tan trong ruột

Thông tin hướng dẫn sử dụng được cập nhật tháng 11 / 2022

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Xem thêm

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ hoặc nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.

Không hiển thị nội dung thông báo này lần sau

(7h30 - 22h)