Chọn tỉnh thành, quận huyện để xem chính xác giá và tồn kho

Địa chỉ đã chọn: Hồ Chí Minh

Chọn
#226651
Mã Qr Code Quà tặng vip

Quét để tải App

Logo Nhathuocankhang.comQuà Tặng VIP

Tích & Sử dụng điểm
cho khách hàng thân thiết

Sản phẩm của tập đoàn MWG

Hỗn dịch uống Grangel trị loét dạ dày, trào ngược dạ dày - thực quản (20 gói x 10ml)

  • 2.800₫/Gói
  • 56.000₫/Hộp
  • Công dụng: Điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng cấp, mạn tính.
  • Hoạt chất: Simethicon, Magnesi hydroxyd, Nhôm hydroxyd
  • Đối tượng sử dụng: Người lớn
  • Thương hiệu: Shinpoong Pharma (Hàn Quốc)
    manu
    • Công ty Shinpoong được thành lập năm 1962 tại Hàn Quốc. Trài qua hơn 50 năm phát triển,Shinpoong đã sở hữu hơn 7 cơ sở sản xuất trên toàn cầu đạt tại Hàn Quốc, Trung quốc ,Sudan và Việt nam và dần tạo được ấn tượng thương hiệu tại 59 quốc gia bao gồm cả các nước tại Châu Mỹ, Châu Âu.
    • Công ty Shinpoong được thành lập năm 1996 tại Việt Nam.
    • Tháng 5/2003 : Nhận chứng chỉ GMP cho dây chuyền thuốc viên nén, viên nang, thuốc mỡ
    • Tháng 10/2003 : Nhận chứng chỉ GMP cho dây chuyền thuốc tiêm bột và chứng chỉ GLP
    • Tháng 12/2003 : Trở thành công ty 100% vốn nước ngoài
      Năm 2017: Đạt WHO-GMP cho dây chuyền sản xuất thuốc viên nén, viên bao phim, viên nang cứng, thuốc nước uống, hỗn dịch uống, thuốc kem, thuốc gel bôi mỡ.
    • Năm 2019: Đạt GMP cho dây chuyền thực phẩm bảo vệ sức khỏe. Đạt WHO-GMP cho dây chuyền thuốc chứa hormon corticosteroid: thuốc kem, thuốc gel thuốc mỡ dùng ngoài.
    • Năm 2020: Ra mắt nhóm sản phẩm Thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
    • Năm 2020: Đạt GMP cho nhóm Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ.
  • Nhà sản xuất: Shinpoong Daewoo

    Thuốc trị dạ dày Shinpoong Pharma

  • Nơi sản xuất: Việt Nam
  • Dạng bào chế: Hỗn dịch uống
  • Cách đóng gói: Hộp 20 gói x 10ml
  • Thuốc cần kê toa: Không
  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Số đăng kí: VD-18846-13
151 nhà thuốc có sẵn hàng
Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh Hà Nội Đà Nẵng An Giang Bà Rịa - Vũng Tàu Bạc Liêu Bến Tre Bình Định Bình Dương Bình Phước Bình Thuận Cà Mau Cần Thơ Đắk Lắk Đắk Nông Đồng Nai Đồng Tháp Gia Lai Hậu Giang Khánh Hòa Kiên Giang Kon Tum Lâm Đồng Long An Ninh Thuận Phú Yên Quảng Nam Quảng Ngãi Sóc Trăng Tây Ninh Tiền Giang Trà Vinh Vĩnh Long
Chọn Quận huyện
TP. Thủ Đức Quận 1 Quận 3 Quận 4 Quận 5 Quận 6 Quận 7 Quận 8 Quận 10 Quận 11 Quận 12 Quận Bình Tân Quận Bình Thạnh Quận Gò Vấp Quận Phú Nhuận Quận Tân Bình Quận Tân Phú Huyện Bình Chánh Huyện Củ Chi Huyện Hóc Môn Huyện Nhà Bè
Không tìm thấy nhà thuốc có sẵn hàng phù hợp tiêu chí tìm kiếm
Thông tin chi tiết

Thành phần

Mỗi gói 10ml chứa:

Hoạt chất:

Nhôm hydroxid gel (tương đương 392,2mg Nhôm oxid hoặc 599,8 mg Nhôm hydroxid). Magnesi hydroxyd 30% paste (tương đương 600 mg Magnesi hydroxid). Simethicon 30% emulsion (tương đương 60mg Simethicon).

Tá dược: Dung dịch D-Sorbitol 70%, Xanthan gum, Xylitol, Glycyrrhiza extract, Povidon K30, Avicel 591, Stevion 100S, Chlorhexidine acetate, Malt flavor, Peppermint flavor, Ethanol, Purified water.

Công dụng (Chỉ định)

Viêm loét dạ dày-tá tràng cấp, mạn tính.

Triệu chứng tăng tiết acid dạ dày (nóng rất, ợ chua,...), hội chứng dạ dày kích thích.

Trào ngược dạ dày-thực quản.

Cách dùng - Liều dùng

* Cách dùng thuốc

Lắc kỹ trước khi dùng.

Uống giữa các bữa ăn hoặc sau ăn 30 phút - 2 giờ, buổi tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.

* Liều lượng

Viêm loét dạ dày-tá tràng cấp, mạn tính: Người lớn: 10ml (1 gói) x 2-4 lần/ngày.

Triệu chứng tăng tiết acid dạ dày (nóng rát, ợ chua...), hội chứng dạ dày kích thích, trào ngược dạ dày-thực quản: Người lớn: 10ml (1 gói) x 2-4 lần/ngày.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Không dùng Grangel cho những bệnh nhân mẫn cảm với hoạt chất hay bất kì tá dược nào, bệnh nhân suy nhược nghiêm trọng, suy thận hoặc thiếu máu cục bộ.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Nhôm hydroxid có thể gây táo bón và muối Magnesi quá liều có thể làm giảm nhu động ruột; lượng lớn có thể kích hoạt hoặc làm trầm trọng thêm sự tắc nghẽn ruột ở những bệnh nhân có nguy cơ cao như những người bị suy thận hoặc người cao tuổi.

Nhôm hydroxid không được hấp thu tốt ở đường tiêu hóa, và do đó các ảnh hưởng hệ thống rất hiếm gặp ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, liều quá cao hoặc sử dụng lâu dài, hoặc thậm chí liều lượng bình thường ở những bệnh nhân có chế độ ăn kiêng phospho, có thể dẫn đến sự suy giảm phosphat (do liên kết nhôm - phosphat) kèm theo tăng sự tái hấp thu xương và tăng calci niệu với nguy cơ bị nhuyễn xương.

Ở những bệnh nhân suy thận, nồng độ của cả nhôm và magnesi tăng lên. Ở những bệnh nhân này, tiếp xúc lâu dài với liều cao nhôm và muối magnesi có thể dẫn đến chứng sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ.

Nhôm hydroxid có thể không an toàn ở bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin đang thẩm phân máu.

Sản phẩm này chứa sorbitol. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp khi không dung nạp fructose không nên dùng thuốc này.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa rõ (không thể ước lượng được các dữ liệu sẳn có).

Rối loạn hệ thống miễn dịch: Tần suất chưa rõ: phản ứng quá mẫn, như ngứa, nổi mày đay, phù mạch và phản ứng phản vệ.

Rối loạn tiêu hóa: Ít gặp: tiêu chảy hoặc táo bón.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng.

Rất hiếm gặp: Tăng magnise trong máu

Tần số chưa rõ:

Tăng nhôm trong máu.

Giảm phospho trong máu, khi sử dụng kéo dài hoặc liều cao hoặc thậm chí liều lượng bình thường của sản phẩm ở những bệnh nhân có chế độ ăn kiêng phospho có thể dẫn đến canxi niệu, nhuyễn xương.

Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc, kể cả tác dụng phụ không được liệt kê trong tờ hướng dẫn này.

Tương tác với các thuốc khác

Không nên dùng đồng thời Grangel với các loại thuốc khác vì Grangel có thể gây trở ngại cho sự hấp thu của các thuốc khác nếu dùng chung trong vòng 1 giờ.

Thuốc kháng acid có chứa nhôm có thể ngăn sự hấp thu của các thuốc như tetracyclin, vitamin, ciprofloxacin, ketoconazol, hydroxychloroquin, chloroquin, chlorpromazin, rifampicin, cefdinir, cefpodoxim, levothyroxin, rousuvastatin.

Levothyroxin có thể gắn với simethicon làm chậm hoặc giảm sự hấp thu levothyroxin.

Polystyren sulphonat: thận trong khi sử dụng cùng với polystyren sulphonat do nguy cơ làm giảm hiệu quả của resin trong liên kết với kali, kiềm chuyển hóa ở bệnh nhân suy thận (báo cáo với nhôm hydroxid và magnesi hydroxid) và tắc ruột (báo cáo với nhôm hydroxid ).

Nhôm hydroxid và citrat có thể làm tăng nồng độ nhôm, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.

Quá liều

Các triệu chứng nghiêm trọng không xảy ra khi dùng quá liều.

Các triệu chứng quá liều khi dùng phối hợp muối nhôm hydroxid và muối magnesi bao gồm tiêu chảy, đau bụng, nôn mửa.

Khi dùng liều cao có thể làm kích hoạt hoặc làm trầm trọng hơn sự nghẽn ruột và tắt ruột ở những bệnh nhân có nguy cơ, nhôm và magnesi được thải trừ qua đường tiết niệu; điều trị quá liều cấp tính bao gồm dùng canxi gluconat tiêm tĩnh mạch, bù nước và tăng bài niệu. Trong các trường hợp chức năng thận bị suy giảm, cần thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc.

Lái xe và vận hành máy móc

Không có

Thai kỳ và cho con bú

Sự an toàn của Grangel trong thai kỳ chưa được thiết lập.

Do sự hấp thu của người mẹ hạn chế, khi sử dụng theo khuyến cáo, sự kết hợp muối nhôm hydroxid và muối magnesi có thể sẽ thải qua sữ mẹ.

Simethicon không được hấp thu từ đường tiêu hóa.

Không có ảnh hưởng lên trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ bú sữa mẹ vì sự phơi nhiễm hệ thống của phụ nữ cho con bú với nhôm hydroxid, magnesi hydroxid và simethicon là không đáng kể.

Bảo quản

Trong bao bì kín, ở nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC.

Quy cách đóng gói

Hộp 20 gói x 10 ml.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Dược lý

Thuốc kháng acid và chống đầy hơi.

Dược lực học

Phân nhóm dược lý: Thuốc kháng acid và chống đầy hơi.

Mã ATC: A02AF02

Grangel là một hỗn hợp cân bằng của hai thành phần kháng acid và một chất chống đầy hơi/chống tạo bọt simethicon. Hai thành phần kháng acid là magnesi hydroxid là thành phần tác động nhanh và nhôm hydroxid là thành phần tác động chậm. Sự phối hợp này tạo ra sự tấn công nhanh và tăng tổng hợp thời gian đệm. Nhôm hydroxid là một chất làm săn se và có thể gây táo bón. Điều này được cân bằng bởi hiệu quả của magnesi hydroxid cũng như các muối magnesi khác có thể gây tiêu chảy.

Dược động học

Nhôm hydroxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrocloride để tạo thành Nhôm clorid và nước. Khoảng 17-30% nhôm clorid tạo thành được hấp thu và nhanh chóng thải trừ qua thận ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường.

Magnesi hydroxyd nhanh chóng phản ứng với acid hydrocloric để tạo thành Magnesi clorid và nước. Khoảng 15-30% magnesi clorid tạo thành được hấp thụ và nhanh chóng thải trừ qua thận ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường.

Simethicon là 1 chất trơ về mặt sinh lý học, nó không bị hấp thụ qua đường tiêu hóa hay làm cản trở sự tiết acid dạ dày hay sự hấp thu các chất dinh dưỡng. Sau khi uống, thuốc được thải trừ ở dạng không đổi trong phân.

Thông tin hướng dẫn sử dụng được cập nhật tháng 11 / 2021

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Xem thêm

Thuốc trị đau dạ dày khác

Xem tất cả Thuốc trị đau dạ dày khác

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ hoặc nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.

Không hiển thị nội dung thông báo này lần sau

(7h30 - 22h)